Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản trị trường học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm đổi mới và hiện đại hóa ngành giáo dục. Tại cấp trung học cơ sở, quy trình quản lý hồ sơ học sinh, theo dõi chuyên cần, cập nhật điểm kiểm tra và xét duyệt học lực, hạnh kiểm định kỳ theo phương thức truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế về tốc độ xử lý, tính chính xác và khả năng chia sẻ dữ liệu hai chiều. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Trỗi (địa chỉ tại xã Hoằng Quỳ, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa), đề tài "Xây dựng website quản lý học sinh cho Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Trỗi" được sinh viên Lê Xuân Sơn thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Chí Luận tại Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải (năm 2023).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định rõ ràng qua 4 nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận của hệ thống thông tin giáo dục, từ quy trình quản lý thông tin học sinh đến cơ chế giao tiếp, trao đổi thông tin giữa nhà trường, giáo viên và phụ huynh.
  2. Khảo sát và nghiên cứu các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến để lựa chọn giải pháp lưu trữ dữ liệu phù hợp với quy mô trường học.
  3. Nắm bắt các ngôn ngữ lập trình hiện đại và phương pháp phát triển web nhằm xây dựng hệ thống có giao diện tương tác cao, cấu trúc mở và dễ dàng mở rộng.
  4. Triển khai thử nghiệm, vận hành website trên môi trường thực tế, ghi nhận phản hồi từ người sử dụng để đánh giá hiệu năng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là nghiệp vụ quản lý thông tin học sinh, bao gồm quản lý hồ sơ cá nhân, phân lớp, thời khóa biểu, điểm số, hạnh kiểm và báo cáo thống kê kết quả học tập. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi; phạm vi thời gian khảo sát thực tế và thu thập dữ liệu nghiệp vụ được thực hiện vào tháng 09/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đồ án dựa trên quy trình kỹ thuật phần mềm hướng đối tượng và kiến trúc ứng dụng web hướng dịch vụ:

  • Ngôn ngữ mô hình hóa UML (Unified Modeling Language): Đồ án áp dụng UML để trực quan hóa, đặc tả và thiết kế hệ thống. Quá trình thiết kế bám sát 5 góc nhìn kiến trúc bao gồm: quan sát ca sử dụng (Use Case View), quan sát logic (Logical View), quan sát thành phần (Component View), quan sát tiến trình (Process View) và quan sát triển khai (Deployment View). Hệ thống biểu đồ chính được xây dựng bao gồm Biểu đồ Use Case, Biểu đồ Trình tự (Sequence Diagram), Biểu đồ Hoạt động (Activity Diagram) và Biểu đồ Lớp (Class Diagram).
  • Công nghệ Frontend: Sử dụng ngôn ngữ JavaScript kết hợp nền tảng Vue.js. Vue.js là framework mã nguồn mở hoạt động theo nguyên tắc phát triển dựa trên thành phần (Component-Based), liên kết dữ liệu phản ứng (Reactivity), tiếp cận khai báo (Declarative) và có khả năng tích hợp linh hoạt với các thư viện quản lý trạng thái (Vuex) cùng hệ thống định tuyến (Vue Router).
  • Công nghệ Backend: Nền tảng .NET Core API phát triển bằng ngôn ngữ C# của Microsoft. C# cung cấp khả năng kiểm tra kiểu an toàn tại thời điểm biên dịch. ASP.NET Core API hỗ trợ xây dựng dịch vụ mạng đa nền tảng (chạy trên Windows, Linux, macOS), xử lý yêu cầu HTTP qua cơ chế Middleware, định tuyến (Routing), tiêm phụ thuộc (Dependency Injection) và tích hợp hệ thống ORM Entity Framework Core để tương tác với cơ sở dữ liệu.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Sử dụng MySQL, một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) mã nguồn mở hoạt động theo mô hình Client - Server, hỗ trợ đầy đủ các tiêu chuẩn SQL và cơ chế bảo mật tài khoản.
  • Kiến trúc truyền thông: Áp dụng RESTful API (Representational State Transfer), định danh các tài nguyên hệ thống thông qua URI (Uniform Resource Identifier) và sử dụng các phương thức chuẩn của giao thức HTTP (GET, POST, PUT, DELETE) để trao đổi dữ liệu JSON giữa Vue.js và .NET Core API.

Bộ công cụ phục vụ nghiên cứu và phát triển phần mềm bao gồm:

  • StarUML: Hỗ trợ phân tích, xây dựng mô hình hóa theo kiến trúc hướng mô hình (MDA) và sinh mã nguồn tự động từ biểu đồ lớp.
  • DbForge Studio: Công cụ của Devart phục vụ thiết kế bảng cơ sở dữ liệu, quản lý index, trigger, stored procedure và tối ưu hóa truy vấn SQL.
  • Postman: Công cụ gửi yêu cầu HTTP/HTTPS để kiểm tra, tương tác và gỡ lỗi các điểm cuối (endpoints) của RESTful API.
  • Môi trường phát triển: Visual Studio Code và Visual Studio (phiên bản IDE chuyên dụng cho nền tảng .NET).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp khảo sát thực địa thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (buổi phỏng vấn Hiệu trưởng Nhữ Thị Tư Hằng vào ngày 01/09/2023), phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu nghiệp vụ trường học, phương pháp mô hình hóa hướng đối tượng bằng UML và phương pháp kiểm thử chức năng phần mềm dạng hộp đen. Nguồn dữ liệu sử dụng là cơ cấu tổ chức, quy định đào tạo, tiêu chuẩn xếp loại học lực, hạnh kiểm và biểu mẫu quản lý học sinh do Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi cung cấp.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống được thiết kế theo mô hình tách biệt Frontend và Backend thông qua giao tiếp RESTful API. Mô hình kiến trúc này cho phép tối ưu hóa hiệu suất hiển thị trên trình duyệt của người dùng, phân tách rõ ràng tầng xử lý logic nghiệp vụ và tầng lưu trữ dữ liệu tập trung.

Phân quyền người dùng

Phần mềm thiết lập quyền hạn cho 3 nhóm đối tượng tác nhân:

  1. Ban giám hiệu (Vai trò Quản trị viên - Admin): Quản lý toàn bộ thông tin hệ thống, quản lý tài khoản người dùng, thiết lập khối lớp, lớp học, môn học, phân công giảng dạy cho giáo viên, quản lý thời khóa biểu, năm học, học kỳ và xem báo cáo thống kê danh sách học sinh.
  2. Giáo viên (Vai trò Teacher): Quản lý thông tin học sinh trong lớp phụ trách, nhập và cập nhật các cột điểm kiểm tra, quản lý thông tin cá nhân và gửi phản hồi, thông báo tới học sinh.
  3. Học sinh (Vai trò Student): Đăng nhập để tra cứu thông tin lý lịch cá nhân, thời khóa biểu của lớp, theo dõi kết quả học tập (điểm chi tiết, điểm trung bình) và gửi câu hỏi, phản hồi cho giáo viên.

Quy chuẩn nghiệp vụ và công thức tính toán

Hệ thống số hóa toàn bộ quy chế chuyên môn của nhà trường với các ràng buộc nghiệp vụ cụ thể:

  • Quy định đối tượng: Học sinh cấp THCS có độ tuổi quy định từ 11 đến 14 tuổi; quy mô mỗi lớp học không vượt quá 45 học sinh; năm học kéo dài 9 tháng (từ tháng 9 năm trước đến tháng 5 năm sau) và được chia làm 2 học kỳ (học kỳ 1 tính hệ số 1, học kỳ 2 tính hệ số 2).
  • Thang điểm và hệ số: Sử dụng thang điểm 10. Điểm kiểm tra miệng và kiểm tra 15 phút tính hệ số 1; điểm kiểm tra 1 tiết tính hệ số 2; điểm thi học kỳ tính hệ số 1.
  • Công thức tính điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBMHK): $$\text{ĐTBMHK} = \frac{\text{ĐĐGTX} + 2 \times \text{ĐĐGGK} + 3 \times \text{ĐĐGCK}}{\text{ĐĐGTX} + 5}$$ (Trong đó: ĐĐGTX là điểm đánh giá thường xuyên; ĐĐGGK là điểm đánh giá giữa kỳ; ĐĐGCK là điểm đánh giá cuối kỳ).
  • Công thức tính điểm trung bình môn cả năm (ĐTBMCN): $$\text{ĐTBMCN} = \frac{\text{ĐTBMHKI} + 2 \times \text{ĐTBMHKII}}{3}$$

Tiêu chuẩn phân loại học lực và đánh giá kết quả học sinh được cấu hình trong hệ thống như sau:

Xếp loại học lực Tiêu chuẩn điểm trung bình (ĐTB) Điều kiện điểm khống chế
Giỏi ĐTB các môn $\ge 8.0$ Không có môn học nào dưới 6.5
Khá ĐTB các môn $\ge 6.9$ Không có môn học nào dưới 5.0
Trung bình ĐTB các môn $\ge 5.4$ Không có môn học nào dưới 3.5
Yếu ĐTB các môn $\ge 3.9$ Không có môn học nào dưới 2.0
Kém Các trường hợp còn lại Điểm số dưới ngưỡng loại Yếu
  • Tiêu chuẩn phân loại hạnh kiểm: Gồm 4 mức: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu (do giáo viên đánh giá căn cứ vào quá trình học tập và tham gia phong trào).
  • Tiêu chuẩn xét duyệt kết quả cuối năm:
    • Lên lớp: Học lực và hạnh kiểm từ Trung bình trở lên.
    • Thi lại: Có điểm trung bình môn dưới 3.5.
    • Rèn luyện trong hè: Học lực từ Trung bình trở lên nhưng hạnh kiểm xếp loại Yếu.
    • Lưu ban: Áp dụng khi vi phạm một trong các điều kiện: học lực Kém; hạnh kiểm Yếu; thi lại có điểm dưới 3.5; kết quả rèn luyện trong hè không đạt; hoặc tổng số ngày nghỉ học trong cả năm vượt quá 45 ngày.

Thiết kế cơ sở dữ liệu và kiểm thử

Cơ sở dữ liệu của hệ thống được xây dựng trên MySQL với 15 bảng liên kết logic:

  1. thoi_khoa_bieu: Lưu trữ lịch học theo thứ và tiết học.
  2. mon_hoc: Danh mục các môn học trong chương trình.
  3. giao_vien: Thông tin hồ sơ cán bộ giảng dạy.
  4. diem: Lưu trữ điểm thường xuyên, giữa kỳ, cuối kỳ của từng học sinh theo môn.
  5. tai_khoan: Quản lý thông tin đăng nhập, mật khẩu và phân quyền hệ thống.
  6. nam_hoc: Danh mục các niên khóa.
  7. hoc_ky: Danh mục kỳ học (kỳ 1, kỳ 2).
  8. lop_hoc: Danh sách các lớp và giáo viên chủ nhiệm tương ứng.
  9. hanh_kiem: Ghi nhận xếp loại hạnh kiểm theo kỳ và cả năm.
  10. khoi_lop: Quản lý danh mục 4 khối lớp (Khối 6, 7, 8, 9).
  11. hoc_sinh: Thông tin lý lịch, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại của học sinh.
  12. phan_hoi: Tiếp nhận ý kiến phản hồi giữa người dùng.
  13. phan_cong: Bảng phân công nhiệm vụ giảng dạy cho giáo viên.
  14. thong_bao: Quản lý các thông báo điều hành của trường.
  15. bao_cao: Xuất dữ liệu thống kê tổng hợp theo lớp và theo môn.

Quá trình kiểm thử phần mềm được tiến hành theo các kịch bản kiểm tra chức năng (Functional Testing) cho từng ca sử dụng: kiểm tra tính hợp lệ của luồng đăng nhập (tài khoản đúng, tài khoản sai, để trống mật khẩu), kiểm thử các chức năng CRUD (Thêm, Sửa, Xóa, Tra cứu) đối với tài khoản, khối lớp, lớp học, môn học, thời khóa biểu, giáo viên và học sinh. Các điểm cuối của .NET Core API được kiểm thử tính toàn vẹn dữ liệu trả về thông qua công cụ Postman.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu tổng quan

Chương 1 trình bày bối cảnh chung về sự phát triển của công nghệ thông tin trong giáo dục và lý do lựa chọn Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi làm địa bàn nghiên cứu. Tác giả xác định mục tiêu xây dựng một website quản lý học sinh trực tuyến nhằm tự động hóa quy trình quản trị, tiết kiệm thời gian cho cán bộ quản lý và tối ưu hóa hoạt động tra cứu của giáo viên, học sinh. Bố cục toàn bộ đồ án gồm 5 phần chính được giới thiệu khái quát, đồng thời tác giả khẳng định tính độc lập và trung thực của công trình thông qua lời cam đoan học thuật.

Chương 2. Kiến thức nền tảng

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và công nghệ nền tảng phục vụ triển khai phần mềm. Tác giả phân tích chi tiết:

  • Ngôn ngữ UML cùng các loại biểu đồ và 5 góc nhìn kiến trúc phần mềm.
  • Ngôn ngữ JavaScript và đặc tính kiến trúc của Vue.js (mô hình component, tính phản ứng dữ liệu, tính linh hoạt).
  • Ngôn ngữ C# và nền tảng ASP.NET Core API (cơ chế đa nền tảng, kiến trúc RESTful, xử lý middleware, routing, quản lý trạng thái và ORM Entity Framework Core).
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, nêu rõ các ưu điểm về tốc độ, chi phí, tính bảo mật cũng như nhược điểm về hiệu năng khi xử lý khối lượng bản ghi tăng trưởng lớn.
  • Khái niệm và nguyên lý hoạt động của RESTful API thông qua các phương thức HTTP.
  • Giới thiệu chức năng của 5 công cụ hỗ trợ phát triển gồm: StarUML, DbForge Studio, Postman, Visual Studio Code và Visual Studio.

Chương 3. Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 3 tập trung vào kết quả khảo sát thực tế và phân tích thiết kế chi tiết:

  • Trình bày thông tin khảo sát tại Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi qua biên bản phỏng vấn Hiệu trưởng Nhữ Thị Tư Hằng vào ngày 01/09/2023, làm rõ thời gian biểu (sáng 7h - 11h40, chiều 14h - 16h30), nguồn kinh phí và các yêu cầu quản lý.
  • Đặc tả chi tiết các quy trình nghiệp vụ: tiếp nhận/đăng ký học sinh mới, cập nhật thông tin lý lịch, quy trình nhập và tính toán bảng điểm, cùng 4 nhóm báo cáo thống kê (theo lớp, theo môn, theo kỳ và cả năm).
  • Xây dựng hệ thống sơ đồ UML hoàn chỉnh: Biểu đồ Use Case tổng quát và các Use Case phân hệ (đăng nhập, tài khoản, khối lớp, lớp học, môn học, thời khóa biểu, giáo viên, học sinh, điểm, hạnh kiểm, học kỳ, năm học); hệ thống Biểu đồ Trình tự (đăng nhập, quên mật khẩu, thêm mới/cập nhật/xóa học sinh, lọc dữ liệu); Biểu đồ Hoạt động cho các thao tác quản lý dữ liệu và Biểu đồ Lớp chi tiết.

Chương 4. Xây dựng chương trình

Chương 4 mô tả quá trình hiện thực hóa hệ thống phần mềm:

  • Thiết kế vật lý cơ sở dữ liệu với mô hình quan hệ gồm 15 bảng thực thể.
  • Xây dựng lưu đồ nghiệp vụ cho các thao tác cơ bản: lưu đồ đăng nhập, lưu đồ thêm mới, cập nhật và xóa học sinh.
  • Tiến hành kiểm thử và đánh giá chương trình thông qua bảng kịch bản kiểm tra chức năng đăng nhập và bảng kiểm tra các chức năng nghiệp vụ mở rộng.
  • Trình bày và mô tả chi tiết các thành phần giao diện người dùng đã hoàn thiện: Giao diện đăng nhập, thông tin cá nhân, gửi phản hồi, quản lý học sinh, quản lý giáo viên, giao diện báo cáo thống kê, các form thêm mới và xác nhận xóa dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Hệ thống đã đạt được các kết quả kỹ thuật và nghiệp vụ cụ thể:

  • Xây dựng thành công website quản lý học sinh theo đúng thiết kế kiến trúc phân tách Client - Server, sử dụng Vue.js cho giao diện và .NET Core API (C#) kết nối MySQL cho xử lý dữ liệu.
  • Số hóa toàn diện quy trình quản trị học sinh tại Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, giải quyết các bài toán: quản lý thông tin học sinh theo niên khóa và lớp học, quản lý danh mục giáo viên, thiết lập thời khóa biểu, quản lý thông tin tài khoản có phân quyền.
  • Tự động hóa chính xác quy trình tính toán điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBMHK), điểm trung bình môn cả năm (ĐTBMCN), đồng thời áp dụng chính xác thuật toán phân loại học lực (5 mức từ Giỏi đến Kém), hạnh kiểm (4 mức) và xét duyệt điều kiện lên lớp/lưu ban/thi lại theo đúng quy định nhà trường.
  • Triển khai đầy đủ hệ thống giao diện chức năng phục vụ thao tác của người dùng, tích hợp các bộ lọc tìm kiếm và bảng biểu báo cáo thống kê trực quan.

Về mặt đóng góp, đề tài chuyển đổi phương thức quản lý từ sổ sách thủ công truyền thống sang hệ thống phần mềm trực tuyến, giúp giảm thiểu sai sót trong tính điểm và hỗ trợ việc lưu trữ, tra cứu dữ liệu diễn ra nhanh chóng, minh bạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung được tác giả phân tích và phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế:
    • Về mặt cơ sở dữ liệu, như phân tích kỹ thuật trong chương 2, MySQL bộc lộ hạn chế khi quy mô dữ liệu học sinh tích lũy qua nhiều năm tăng lên đột biến, dẫn đến tốc độ truy xuất dữ liệu có thể suy giảm nếu không có cơ chế chia tải hoặc lưu bộ nhớ đệm (cache).
    • Tiêu chuẩn xét duyệt hạnh kiểm trong hệ thống vẫn dựa chủ yếu vào đánh giá định tính của giáo viên, chưa xây dựng được bộ tiêu chí chấm điểm rèn luyện tự động chi tiết.
    • Hệ thống mới được thử nghiệm và đánh giá chức năng trong phạm vi hẹp tại Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, chưa thực hiện các bài kiểm thử tải trọng lớn (load test) với số lượng kết nối đồng thời cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu tích hợp các giải pháp bộ nhớ đệm (caching) và kỹ thuật phân tải cơ sở dữ liệu để đảm bảo hiệu năng khi hệ thống lưu trữ khối lượng lớn dữ liệu điểm qua nhiều niên khóa.
    • Bổ sung và hoàn thiện phân hệ dành riêng cho phụ huynh học sinh để theo dõi kết quả học tập và nhận thông báo trực tiếp từ nhà trường theo định hướng khảo sát ban đầu.
    • Tối ưu hóa giao diện người dùng và mở rộng các tính năng phân tích dữ liệu học tập nâng cao.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Kỹ thuật phần mềm: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình phát triển một hệ thống thông tin quản lý hoàn chỉnh từ khảo sát hiện trạng, phân tích nghiệp vụ, mô hình hóa hệ thống bằng UML (Use Case, Sequence, Activity, Class Diagram) đến lập trình thực tế với cặp công nghệ Vue.js và ASP.NET Core API.
  • Người làm đề tài về quản lý giáo dục phổ thông: Tham khảo bộ quy chuẩn nghiệp vụ thực tế của trường THCS, bao gồm bảng câu hỏi khảo sát thực địa, cấu trúc phân quyền 3 cấp (Admin, Giáo viên, Học sinh), công thức tính điểm kiểm tra có trọng số và các thuật toán xếp loại học lực, hạnh kiểm theo quy chế đào tạo hiện hành.
  • Tài liệu kiểm thử và thiết kế CSDL: Cung cấp mô hình quan hệ 15 bảng thực thể chuẩn hóa cho bài toán quản lý trường học cùng bảng thiết kế kịch bản kiểm thử chức năng chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát thực tế tại đơn vị nào và thông tin nghiệp vụ được thu thập từ ai?

Đề tài khảo sát trực tiếp tại Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, có địa chỉ tại xã Hoằng Quỳ, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Thông tin nghiệp vụ và định hướng quản lý được thu thập thông qua buổi phỏng vấn trực tiếp Hiệu trưởng nhà trường là bà Nhữ Thị Tư Hằng vào ngày 01/09/2023.

2. Tiêu chuẩn xếp loại học lực của học sinh được hệ thống cài đặt dựa trên những ngưỡng điểm nào?

Hệ thống phân loại học lực theo 5 mức cụ thể:

  • Loại Giỏi: ĐTB các môn $\ge 8.0$ và không có môn nào dưới 6.5.
  • Loại Khá: ĐTB các môn $\ge 6.9$ và không có môn nào dưới 5.0.
  • Loại Trung bình: ĐTB các môn $\ge 5.4$ và không có môn nào dưới 3.5.
  • Loại Yếu: ĐTB các môn $\ge 3.9$ và không có môn nào dưới 2.0.
  • Loại Kém: Các trường hợp còn lại.

3. Công thức tính điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBMHK) và cả năm (ĐTBMCN) trong đồ án được xác định ra sao?

Điểm số được tính toán tự động theo các công thức quy định:

  • Điểm trung bình môn học kỳ: $$\text{ĐTBMHK} = \frac{\text{ĐĐGTX} + 2 \times \text{ĐĐGGK} + 3 \times \text{ĐĐGCK}}{\text{ĐĐGTX} + 5}$$ (với ĐĐGTX: điểm đánh giá thường xuyên; ĐĐGGK: điểm đánh giá giữa kỳ; ĐĐGCK: điểm đánh giá cuối kỳ).
  • Điểm trung bình môn cả năm: $$\text{ĐTBMCN} = \frac{\text{ĐTBMHKI} + 2 \times \text{ĐTBMHKII}}{3}$$

4. Hệ thống phân chia quyền hạn truy cập cho những nhóm người dùng nào?

Hệ thống phân quyền cho 3 nhóm người dùng chính:

  • Ban giám hiệu (Admin): Quản lý toàn bộ hệ thống, tài khoản, lớp học, môn học, giáo viên, phân công giảng dạy và xuất báo cáo thống kê.
  • Giáo viên (Teacher): Nhập và sửa điểm, quản lý hồ sơ học sinh thuộc lớp phân công, gửi phản hồi và cập nhật thông tin cá nhân.
  • Học sinh (Student): Đăng nhập xem lý lịch cá nhân, thời khóa biểu, kết quả học tập và gửi phản hồi, thắc mắc tới giáo viên.

5. Bộ công nghệ và công cụ chính được tác giả sử dụng để hiện thực hóa đồ án là gì?

Hệ thống sử dụng Framework Vue.js (JavaScript) để xây dựng giao diện người dùng tương tác, nền tảng .NET Core API (ngôn ngữ C#) để xây dựng RESTful API xử lý logic nghiệp vụ, và MySQL làm hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Quá trình phát triển được hỗ trợ bởi các công cụ: StarUML (mô hình hóa hệ thống), DbForge Studio (thiết kế CSDL), Postman (kiểm thử API), Visual Studio Code và Visual Studio (môi trường lập trình).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Xây dựng website quản lý học sinh cho Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Trỗi" của sinh viên Lê Xuân Sơn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra về mặt lý thuyết và ứng dụng thực tiễn. Tác giả đã thực hiện bài bản các giai đoạn khảo sát nghiệp vụ thực tế, mô hình hóa hệ thống bằng UML và xây dựng thành công phần mềm dựa trên kiến trúc kết hợp giữa Vue.js, .NET Core API và MySQL. Website đã số hóa chính xác các quy trình quản lý thông tin học sinh, thời khóa biểu, tính điểm và xét duyệt học lực theo đúng quy định đào tạo của nhà trường. Kết quả của đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và kỹ thuật đối với sinh viên ngành công nghệ thông tin trong việc phân tích, thiết kế và phát triển các hệ thống thông tin quản lý trường học.