Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số, môi trường cạnh tranh giữa các tổ chức giáo dục đại học tại Việt Nam ngày càng gia tăng. Theo số liệu thống kê giáo dục đại học năm học 2018–2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cả nước có 237 trường đại học (chưa tính các trường, học viện thuộc khối An ninh, Quốc phòng). Đồng thời, nhiều cơ sở giáo dục đại học Việt Nam đã bước đầu gia nhập các bảng xếp hạng quốc tế như Bảng xếp hạng đại học thế giới của Times Higher Education (WUR 2021 với 3 trường) và Bảng xếp hạng đại học Châu Á của QS (QS Asia 2021 với 11 trường). Trước áp lực cạnh tranh trong việc thu hút người học giỏi, việc xây dựng và định vị thương hiệu trở thành nhiệm vụ trọng tâm không chỉ đối với doanh nghiệp mà cả với các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học, bởi nhận thức của công chúng về thương hiệu còn trực tiếp tác động đến giá trị bằng cấp của người học (Bunzel, 2007).
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (ĐHKT – ĐHH) là một trong những cơ sở đào tạo khối ngành kinh tế lâu năm tại miền Trung, tuy nhiên đang phải cạnh tranh gay gắt với các trường đào tạo cùng khối ngành ở khu vực lân cận và trên cả nước. Để xác lập chiến lược truyền thông và tuyển sinh hiệu quả, tác giả Ngô Mỹ Như Bình đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Xây dựng bản đồ nhận thức các thương hiệu trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế trong tâm trí học sinh lớp 12 trên địa bàn thành phố Huế" (Chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2017–2021, dưới sự hướng dẫn của ThS. Tống Viết Bảo Hoàng).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến thương hiệu, tài sản thương hiệu, định vị thương hiệu và phương pháp lập bản đồ nhận thức.
- Xác định các tiêu chí và yếu tố mà học sinh lớp 12 quan tâm khi lựa chọn trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế.
- Phân tích hình ảnh cạnh tranh và vị thế thương hiệu của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế so với các trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế khác thông qua bản đồ nhận thức.
- Gợi xuất các định hướng và giải pháp cải thiện vị thế, hình ảnh thương hiệu ĐHKT – ĐHH trong tâm trí đối tượng học sinh THPT.
Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng bao gồm:
- Học sinh quan tâm những yếu tố nào khi lựa chọn trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế, và thương hiệu ĐHKT – ĐHH đang đứng ở vị trí nào so với các đối thủ cạnh tranh?
- Thương hiệu ĐHKT – ĐHH nổi bật ở những thuộc tính riêng biệt nào, và yếu tố nào tác động đến khả năng gợi nhớ thương hiệu trong tâm trí học sinh?
- Cần thực hiện những điều chỉnh hay đáp ứng những kỳ vọng nào của học sinh để phát triển thương hiệu ĐHKT – ĐHH trong giai đoạn tiếp theo?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức của học sinh lớp 12 về hình ảnh thương hiệu các trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tập trung khảo sát học sinh lớp 12 tại 4 trường THPT: Hai Bà Trưng, Nguyễn Huệ, Gia Hội, Nguyễn Trường Tộ.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2018 đến 2021; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021.
- Phạm vi nội dung: Tập trung đo lường, so sánh hình ảnh thương hiệu giữa 4 đơn vị đào tạo: Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (HCE), Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (DUE), Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH), và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về thương hiệu và tài sản thương hiệu của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO), Philip Kotler (1996), David A. Aaker (1991), cùng quy định pháp lý tại Điều 4 Khoản 16 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 về nhãn hiệu. Tác giả tổng hợp chức năng của thương hiệu theo Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (chức năng nhận biết – phân biệt, thông tin – chỉ dẫn, tạo cảm nhận – tin cậy, và chức năng kinh tế). Về quy trình định vị thương hiệu, nghiên cứu ứng dụng lý thuyết của Philip Kotler (2001) và Trần Minh Đạo (2009) gồm 4 bước: xác định tập thương hiệu cạnh tranh, xác định điểm tương đồng và khác biệt, lựa chọn điểm khác biệt, và xác lập thông điệp cốt lõi (thần chú thương hiệu).
Các mô hình đo lường tài sản và hình ảnh thương hiệu được rà soát gồm:
- Mô hình tài sản thương hiệu của David A. Aaker (1991): 5 thành phần (Nhận biết thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Lòng trung thành thương hiệu, Thuộc tính thương hiệu, Các tài sản sở hữu khác).
- Mô hình kiến thức thương hiệu của Kevin Lane Keller (1993): Nhận biết thương hiệu và Ấn tượng thương hiệu.
- Mô hình tài sản thương hiệu của Walfried Lassar, Banwari Mittal và Arun Sharma (1995): Chất lượng cảm nhận, Giá trị cảm nhận, Ấn tượng thương hiệu, Lòng tin, Cảm tưởng.
- Mô hình giá trị thương hiệu hàng tiêu dùng Việt Nam của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002): Nhận biết, Ham muốn thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Lòng trung thành.
- Mô hình tài sản thương hiệu ngành siêu thị tại Huế của Hoàng Thị Anh Thư (2016).
- Khung thang đo hình ảnh thương hiệu trường đại học trong tâm trí người học của Võ Thị Ngọc Thúy (2016), gồm 5 thành phần: (1) Diện mạo, (2) Tiện nghi không gian dịch vụ, (3) Chất lượng dịch vụ, (4) Tính cách, và (5) Biểu tượng. Đây là khung lý thuyết chính được tác giả kế thừa và hiệu chỉnh để thiết kế bảng hỏi đánh giá nhận thức.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp tại bàn, phỏng vấn sâu cán bộ làm công tác tư vấn tuyển sinh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thảo luận nhóm tập trung với học sinh lớp 12 nhằm hiệu chỉnh hệ thống thuộc tính và thang đo hình ảnh thương hiệu.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc. Cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), sai số $e = 0{,}08$, $p = q = 0{,}5$, cho quy mô mẫu danh định là 150 học sinh lớp 12 có nguyện vọng xét tuyển khối ngành kinh tế. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên theo hạn ngạch dựa trên tỷ lệ học sinh dự kiến đăng ký giữa 4 trường THPT khảo sát.
| Trường THPT |
Số lượng mẫu phân bổ (học sinh) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Hai Bà Trưng |
50 |
33,33 |
| Nguyễn Trường Tộ |
38 |
25,33 |
| Gia Hội |
37 |
24,67 |
| Nguyễn Huệ |
25 |
16,67 |
| Tổng cộng |
150 |
100,00 |
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 20:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến – tổng $Item\text{-}total \ge 0{,}3$).
- Kỹ thuật đo lường đa hướng (Multidimensional Scaling – MDS) trên không gian Euclid 2 chiều để xác lập tọa độ và trực quan hóa bản đồ nhận thức các thương hiệu trường đại học.
- Kiểm định One-Sample T-Test để so sánh điểm đánh giá trung bình của các thuộc tính với giá trị kiểm định.
- Phân tích ma trận SWOT của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế, số liệu nội bộ của Phòng Đào tạo Đại học, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục – Trường Đại học Kinh tế Huế từ năm 2017 đến năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về thương hiệu, định vị thương hiệu và bản đồ nhận thức
Chương này tổng thuật toàn diện các khái niệm marketing về thương hiệu, cấu trúc tài sản thương hiệu, các cách tiếp cận định vị thương hiệu (định vị chủ động, định vị thụ động, định vị nội bộ) và 4 nhóm công cụ tạo khác biệt (sản phẩm vật chất, dịch vụ, nhân sự, hình ảnh). Tác giả so sánh các mô hình đo lường tài sản thương hiệu từ các nghiên cứu kinh điển quốc tế (Aaker, Keller, Lassar) đến các nghiên cứu ứng dụng tại Việt Nam (Nguyễn Đình Thọ, Hoàng Thị Anh Thư, Võ Thị Ngọc Thúy), từ đó làm căn cứ chọn lọc mô hình 5 thành phần hình ảnh thương hiệu trường đại học. Chương 1 cũng trình bày chi tiết hai kỹ thuật thiết lập bản đồ vị trí trong tâm trí khách hàng là Phân tích tương hợp (Correspondence Analysis – CA) và Đo lường đa hướng (Multidimensional Scaling – MDS).
Chương 2: Xây dựng bản đồ nhận thức các thương hiệu trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế trong tâm trí học sinh lớp 12 trên địa bàn thành phố Huế
Nội dung chương 2 gồm hai phần chính:
- Tổng quan thực trạng Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế: Khái quát lịch sử hình thành từ Khoa Kinh tế nông nghiệp năm 1969 đến khi thành lập trường năm 2002; cơ cấu tổ chức gồm 8 phòng ban chức năng, 6 khoa chuyên môn và 4 viện/trung tâm. Số liệu thống kê giai đoạn 2017–2020 phản ánh:
- Đội ngũ cán bộ giảng viên: Năm học 2019–2020 có 13 PGS, 46 Tiến sĩ, 126 Thạc sĩ, 8 Cử nhân.
- Cơ sở vật chất: Tổng diện tích đất quản lý $70.200,\text{m}^2$ tại 2 cơ sở (99 Hồ Đắc Di và 100 Phùng Hưng), diện tích sàn xây dựng $23.639,\text{m}^2$, 63 phòng học, 4 phòng máy tính, 1 hội trường, 1 thư viện. Chỉ số diện tích sàn/sinh viên đạt $4{,}01,\text{m}^2/\text{sinh viên}$ năm học 2019–2020.
- Tài chính: Tổng thu tăng từ 62,7 tỷ đồng (2017–2018) lên 80,35 tỷ đồng (2018–2019) và 85,00 tỷ đồng (2019–2020), trong đó học phí chiếm tỷ trọng từ 80% đến 85%.
- Công tác tuyển sinh: Chỉ tiêu tuyển sinh duy trì 1.670 sinh viên/năm; số lượng nhập học thực tế đạt 1.681 sinh viên (năm 2018–2019, đạt 100,66%) và 1.761 sinh viên (năm 2019–2020, đạt 105,45%). Cơ cấu nguồn tuyển sinh phụ thuộc lớn vào tỉnh Thừa Thiên Huế (chiếm 53,36% năm 2019–2020), tiếp theo là Quảng Trị và Quảng Bình (khoảng 10%/tỉnh).
| Chỉ tiêu thống kê nội bộ ĐHKT Huế |
Năm học 2017–2018 |
Năm học 2018–2019 |
Năm học 2019–2020 |
| Số lượng Phó Giáo sư (người) |
14 |
18 |
13 |
| Số lượng Tiến sĩ (người) |
33 |
57 |
46 |
| Số lượng Thạc sĩ (người) |
118 |
147 |
126 |
| Số phòng học phục vụ giảng dạy (phòng) |
49 |
58 |
63 |
| Tổng nguồn thu (tỷ đồng) |
62,70 |
80,35 |
85,00 |
| Chỉ tiêu tuyển sinh (chỉ tiêu) |
1.880 |
1.670 |
1.670 |
| Số lượng sinh viên nhập học thực tế (người) |
1.351 |
1.681 |
1.761 |
| Tỷ lệ nhập học / chỉ tiêu (%) |
71,45 |
100,66 |
105,45 |
| Tỷ trọng sinh viên từ Thừa Thiên Huế (%) |
53,36 |
53,36 |
53,36 |
- Xây dựng bản đồ nhận thức thông qua điều tra 150 học sinh lớp 12:
- Nhân khẩu học mẫu: 58 nam (38,67%), 92 nữ (61,33%). Mức độ chắc chắn về nguyện vọng: 18% rất chắc chắn, 42,67% chắc chắn, 39,33% đang phân vân. Thời điểm tìm hiểu thông tin đại học: 66,67% bắt đầu từ năm lớp 12, 27,33% từ lớp 11 và 6% từ lớp 10.
- Mức độ nhận biết và liên tưởng: Đánh giá mối quan hệ giữa thương hiệu được nhớ đến đầu tiên (Top-of-Mind) với quyết định lựa chọn.
- Đánh giá các thuộc tính: Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, xác định giá trị trung bình của từng thuộc tính cho 4 trường (HCE, DUE, UEH, NEU).
- Kiểm định One-Sample T-Test đối với các tiêu chí then chốt: chương trình đào tạo liên kết/chất lượng cao, ngành học đa dạng phù hợp xu hướng tuyển dụng, tỷ lệ việc làm sau tốt nghiệp, chỉ tiêu tuyển sinh, điểm chuẩn đầu vào, chính sách học bổng hỗ trợ học tập, cơ hội trao đổi du học quốc tế, mức học phí so với các trường khác.
- Bản đồ nhận thức (MDS): Trực quan hóa tọa độ vị thế 4 thương hiệu trên không gian thuộc tính, phân tích tương quan giữa khoảng cách hình ảnh của HCE so với DUE, UEH và NEU.
- Phân tích SWOT: Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Chương 3: Định hướng và giải pháp
Dựa trên kết quả định vị qua bản đồ nhận thức và phân tích SWOT, chương 3 đề xuất các căn cứ và nhóm giải pháp nâng cao hình ảnh, vị thế thương hiệu Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế trong tâm trí học sinh THPT:
- Giải pháp về chương trình đào tạo và đa dạng hóa ngành học theo nhu cầu xã hội.
- Giải pháp về truyền thông tuyển sinh và tiếp cận học sinh THPT từ sớm (lớp 10, lớp 11).
- Giải pháp về chính sách học phí, học bổng và cam kết hỗ trợ việc làm sau tốt nghiệp.
- Giải pháp phát triển cơ sở vật chất, dịch vụ hỗ trợ sinh viên và hoạt động hợp tác quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các kết quả thực nghiệm định lượng chi tiết về hành vi và nhận thức của học sinh lớp 12 tại Huế đối với các cơ sở đào tạo đại học khối ngành kinh tế:
- Đặc điểm tiếp cận thông tin: Có 66,67% học sinh chỉ bắt đầu tìm hiểu về trường đại học khi bước vào năm lớp 12; 39,33% học sinh vẫn đang trong trạng thái phân vân khi chọn trường.
- Tình hình tuyển sinh và thị trường của ĐHKT Huế: Nhà trường đạt kết quả tuyển sinh khả quan trong 2 năm 2018–2020 (vượt chỉ tiêu tuyển sinh từ 0,66% đến 5,45%), tuy nhiên độ phủ thị trường phụ thuộc rất lớn vào địa bàn Thừa Thiên Huế (chiếm 53,36% nguồn tuyển). Nguồn thu tài chính tăng trưởng đạt 85 tỷ đồng nhưng phụ thuộc 80–85% vào học phí.
- Vị thế cạnh tranh trên bản đồ nhận thức (MDS): Bản đồ nhận thức phân định rõ ranh giới cảm nhận của học sinh đối với 4 thương hiệu: ĐHKT Quốc dân (NEU) và ĐHKT TP. Hồ Chí Minh (UEH) chiếm ưu thế ở các thuộc tính chất lượng đào tạo cao, cơ hội việc làm, tính năng động và danh tiếng học thuật; ĐHKT Đà Nẵng (DUE) có vị thế cạnh tranh mạnh ở khu vực miền Trung về môi trường học tập; trong khi ĐHKT Huế (HCE) nổi bật ở lợi thế địa lý gần gũi, mức học phí phù hợp, điểm chuẩn đầu vào vừa sức, nhưng còn hạn chế về nhận thức chương trình quốc tế và cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt học thuật: Vận dụng thành công kỹ thuật đo lường đa hướng (Multidimensional Scaling – MDS) kết hợp thang đo hình ảnh thương hiệu trường đại học của Võ Thị Ngọc Thúy (2016) vào thị trường giáo dục đại học tại Thừa Thiên Huế.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về nhận thức của học sinh lớp 12 tại địa bàn trọng điểm cho ban lãnh đạo và bộ phận tư vấn tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, làm cơ sở khoa học để hoạch định thông điệp truyền thông và chiến lược định vị khác biệt hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính trong phạm vi nghiên cứu:
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát $n = 150$ phần tử còn ở mức khiêm tốn do hạn chế về thời gian và ngân sách điều tra của tác giả.
- Phương pháp chọn mẫu: Việc áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên theo hạn ngạch tại 4 trường THPT trọng điểm trên địa bàn thành phố Huế chưa bao quát toàn bộ học sinh THPT tại các huyện, thị xã lân cận cũng như các tỉnh thuộc vùng tuyển sinh chính (Quảng Bình, Quảng Trị).
- Phạm vi thương hiệu so sánh: Nghiên cứu chỉ tập trung so sánh 4 cơ sở đào tạo khối ngành kinh tế trọng điểm (HCE, DUE, UEH, NEU), chưa mở rộng sang các trường đại học tư thục, quốc tế hoặc các khoa/trường đào tạo kinh tế khác trong khu vực.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở: mở rộng dung lượng mẫu điều tra, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng trên phạm vi liên tỉnh (Bình – Trị – Thiên), đồng thời bổ sung các kỹ thuật phân tích tương hợp (Correspondence Analysis) để đối sánh chi tiết từng thuộc tính cảm xúc với thuộc tính lý tính của các cơ sở đào tạo.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh và Marketing: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng hỏi, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, kiểm định One-Sample T-Test và quy trình thực hiện kỹ thuật đo lường đa hướng (MDS) trên SPSS để lập bản đồ nhận thức.
- Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên tư vấn tuyển sinh (TVTS): Khai thác dữ liệu phân tích SWOT, thực trạng cơ cấu nguồn tuyển sinh và các tiêu chí học sinh THPT quan tâm để thiết kế các chương trình hướng nghiệp phù hợp cho các trường thành viên thuộc Đại học Huế.
- Người làm nghiên cứu về thương hiệu dịch vụ công: Tham khảo khung thang đo 5 thành phần hình ảnh thương hiệu (diện mạo, tiện nghi, chất lượng, tính cách, biểu tượng) áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung thang đo nào làm cơ sở chính để đo lường hình ảnh thương hiệu trường đại học?
Nghiên cứu kế thừa khung thang đo hình ảnh thương hiệu trường đại học của Võ Thị Ngọc Thúy (2016), bao gồm 5 nhóm yếu tố: Diện mạo, Tiện nghi không gian dịch vụ, Chất lượng dịch vụ, Tính cách, và Biểu tượng.
2. Quy mô mẫu và kỹ thuật lấy mẫu khảo sát được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên quy mô mẫu $n = 150$ học sinh lớp 12 có nguyện vọng khối ngành kinh tế tại thành phố Huế, sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên theo hạn ngạch phân bổ tại 4 trường THPT: Hai Bà Trưng (50 học sinh), Nguyễn Trường Tộ (38 học sinh), Gia Hội (37 học sinh) và Nguyễn Huệ (25 học sinh).
3. Cơ cấu nguồn tuyển sinh và tài chính của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế giai đoạn 2017–2020 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn tuyển sinh của trường phụ thuộc lớn vào địa phương với tỷ trọng học sinh từ tỉnh Thừa Thiên Huế duy trì ở mức khoảng 53,36% mỗi năm. Về tài chính, tổng nguồn thu năm học 2019–2020 đạt 85 tỷ đồng, trong đó nguồn thu từ học phí và lệ phí chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 80% đến 85%.
4. Kỹ thuật thống kê chính nào được áp dụng để dựng bản đồ nhận thức thương hiệu?
Tác giả sử dụng kỹ thuật Đo lường đa hướng (Multidimensional Scaling – MDS) thông qua phần mềm SPSS 20 để định vị các trường đại học trên không gian Euclid đa chiều dựa trên mức độ đánh giá các thuộc tính của khách hàng mục tiêu.
5. Tập thương hiệu trường đại học nào được đưa vào so sánh trong bản đồ nhận thức?
Bản đồ nhận thức so sánh 4 thương hiệu đào tạo khối ngành kinh tế gồm: Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (HCE), Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (DUE), Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH), và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Ngô Mỹ Như Bình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu và ứng dụng thành công kỹ thuật đo lường đa hướng (MDS) để xây dựng bản đồ nhận thức 4 thương hiệu đại học đào tạo khối ngành kinh tế tại thị trường TP. Huế. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng nhận thức của học sinh lớp 12, chỉ ra những lợi thế về học phí, điểm chuẩn cũng như các khoảng trống cạnh tranh về cơ hội việc làm và chương trình quốc tế của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế. Các số liệu phân tích định lượng cùng ma trận SWOT trong công trình tạo tiền đề thực tiễn cho việc xây dựng chiến lược định vị và nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh của nhà trường.