TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG NHI BÀI GIẢNG THỰC HÀNH TIỀN LÂM SÀNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ EM HÀ NỘI – 2022 1 MỤC LỤC 1 Thực hành xử trí lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh 3 2 Thực hành chăm sóc trẻ có vấn đề nuôi dưỡng chưa hợp lý 13 hoặc nhẹ cân 3 Thực hành nhận định trẻ bệnh 25 4 Thực hành chăm sóc trẻ tiêu chảy 62 5 Thực hành chăm sóc trẻ ho, khó thở 78 6 Thực hành chăm sóc trẻ sốt và co giật do sốt 100 7 Thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng, nhiễm khuẩn 119 2 LỊCH TRÌNH THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ EM TT Buổi Tên bài Số tiết TH thực hành 1 1 Xử trí lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh 4 2 Thực hành chăm sóc trẻ có vấn đề nuôi dưỡng chưa 3 hợp lý hoặc nhẹ cân 3 2 Thực hành nhận định trẻ bệnh 5 4 3 Thực hành chăm sóc trẻ tiêu chảy 5 5 4 Thực hành chăm sóc trẻ ho, khó thở 5 6 5 Thực hành chăm sóc trẻ sốt và co giật do sốt 5 7 6 Thực hành chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng, nhiễm 5 khuẩn 3 BÀI 1: THỰC HÀNH XỬ TRÍ LỒNG GHÉP CHĂM SÓC TRẺ BỆNH Thời gian: 2 giờ (TH trên lớp) MỤC TIÊU HỌC TẬP: sau khi học xong sinh viên có khả năng - Kiến thức 1. Trình bày được nội dung hướng dẫn xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em (CĐRMH2). Ghi chép phiếu ghi trẻ bệnh đúng qui định (CĐRMH 2,7). Đánh giá, phân loại đúng tình huống trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi theo hướng dẫn xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em (CĐRMH 2, 3).
Đánh giá, phân loại đúng tình huống trẻ 0 đến 2 tháng tuổi theo hướng dẫn xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em (CĐRMH 2,3) - Năng lực tự chủ và trách nhiệm 5. Thể hiện sự khẩn trương, chính xác, nhẹ nhàng khi chăm sóc trẻ và tỉ mỉ, ân cần khi giao tiếp với người chăm sóc trẻ (CĐRMH 1). Tình huống Truy cập bài học trực tuyến để nghiên cứu các tình huống và hoàn thành bài tập. Tình huống Cháu Jenny Yêu cầu 1: Đánh giá phân loại bệnh cho cháu Jenny về dấu hiệu nguy hiểm toàn thân, ho khó thở, tiêu chảy.
Yêu cầu 2: Ghi chép các thông tin của cháu Jenny vào phiếu ghi.2 Tình huống Cháu Phí Tuấn Đạt 3 tuổi Yêu cầu 1: Đánh giá, phân loại bệnh cho cháu Đạt theo theo hướng dẫn xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em. 4 Câu hỏi tình huống 1,2 : sinh viên trả lời các câu hỏi sau trước buổi học và thảo luận trên lớp về các tình huống 1. Liệt kê các câu hỏi cần hỏi và các dấu hiệu cần khám để đánh giá các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân, ho khó thở, tiêu chảy cho cháu Jenny và cháu Đạt 2. Nêu lí do lựa chọn phân loại ho khó thở, tiêu chảy, sốt, dinh dưỡng và thiếu máu cho Jenny và Đạt.
Mục tiêu tình huống 1 và 2: sau khi thảo luận tình huống, sinh viên cao đẳng điều dưỡng năm 3 có khả năng 1. Đánh giá và phân loại đúng cho cháu Jenny và Đạt về DH NHTT, ho khó thở, tiêu chảy, sốt, dinh dưỡng và thiếu máu. Sử dụng được phiếu ghi trẻ bệnh để ghi chép các thông tin của cháu Jenny và Đạt theo qui định. Thể hiện sự chính xác khi đánh giá, phân loại bệnh cho trẻ.3 Tình huống cháu Jemma 45 ngày tuổi Yêu cầu: sử dụng phiếu ghi trẻ từ 0 đến 2 tháng tuổi để đánh giá phân loại cho cháu Jemma theo hướng dẫn xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em.
Câu hỏi tình huống 3: sinh viên trả lời các câu hỏi sau trước buổi học và thảo luận trên lớp về các tình huống 1. Liệt kê các câu hỏi cần hỏi và các dấu hiệu cần khám để đánh giá tình trạng bệnh rất nặng, tiêu chảy cho cháu Jemma. Nêu lí do lựa chọn phân loại bệnh rất nặng và tiêu chảy cho Jemma. Mục tiêu tình huống 3: sau khi thảo luận tình huống, sinh viên cao đẳng điều dưỡng năm 3 có khả năng 1.
Đánh giá và phân loại đúng cho cháu Jemma về bệnh rất nặng và tiêu chảy. Sử dụng được phiếu ghi trẻ bệnh để ghi chép các thông tin của cháu Jemma theo qui định. Thể hiện sự chính xác khi đánh giá, phân loại bệnh cho trẻ. Hướng dẫn học tình huống TT Tình Nhiệm vụ tự học Nhiệm vụ học trên huống lớp 1 Tình Truy cập link lớp học trực tuyến quan sát Thảo luận huống video cách thăm khám DHNHTT, ho Thực hành các kỹ 1 khó thở, tiêu chảy, sốt, vấn đề ở tai, dinh năng: dưỡng và thiếu máu cho tình huống trẻ - Đánh giá và phân josh, Jenny để trả lời các câu hỏi và nộp loại các bệnh thường bài trước buổi học theo hướng dẫn.
gặp ở trẻ bệnh từ 2 Tự thực hành các bước của qui trình tháng đến 5 tuổi cho Đánh giá và phân loại các bệnh thường cháu Đạt gặp ở trẻ bệnh từ 2 tháng đến 5 tuổi Quan sát bằng bảng kiểm Phản hồi 2 Tình Truy cập link lớp học trực tuyến quan sát Thảo luận huống video cách thăm khám trẻ nhỏ và trả lời Thực hành các kỹ 2 các câu hỏi. năng: - Đánh giá phân loại trẻ nhỏ Quan sát bằng bảng kiểm Phản hồi 6 3. Chỉ tiêu thực hành Sinh viên cần đạt được chỉ tiêu thực hành hoàn thành phần tự học và bài thực hành trên lớp. TT Nội dung thực hành cần đạt sau bài học Chỉ tiêu thực hành 1 Ghi chép thông tin vào phiếu ghi trẻ bệnh 01 2 Đánh giá, phân loại bệnh trẻ từ 2th đến 5 tuổi 01 3 Đánh giá, phân loại bệnh trẻ từ 0 đến 2th tuổi 01 4 Quan sát cách đánh giá, phân loại trẻ bệnh 01 5 Phản hồi 01 4.
Quy trình thực hành và bảng kiểm QUY TRÌNH THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ BỆNH TỪ 2 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI TT Nội dung các bước Ý nghĩa Tiêu chuẩn phải đạt 1 Chào hỏi, giới thiệu tên Tạo mối quan hệ Thể hiện giao tiếp không gần gũi. lời hiệu quả Giải thích lí do của buổi. Giọng nói rõ, nhẹ nhàng, thăm khám. thể hiện sự quan tâm.
2 Hỏi các thông tin về thủ Biết rõ tên tuổi địa Giọng nói rõ ràng tục hành chính, xác định chỉ, lí do đến Sử dụng giao tiếp không lần khám đầu hay khám khám của trẻ lời hiệu quả. lại Biết rõ đây là lần Điền chữ hoặc số hoặc Ghi chép vào phiếu. khám đầu hay đánh dấu √ khám lại 3 Đánh giá phân loại DH Phát hiện dấu hiệu Nói rõ ràng, có thể đề NHTT và ghi chép vào nguy hiểm ở trẻ nghị bà mẹ cho trẻ bú, 7 phiếu ghi: hoặc uống nước để đánh Hỏi và quan sát 4 dấu giá dấu hiệu bỏ ăn bỏ hiệu NHTT uống bỏ bú và dấu hiệu Hỏi: trẻ có uống được nôn tất cả mọi thứ hoặc bỏ bú không? Trẻ Đánh dấu √ vào ô có hoặc có nôn tất cả mọi thứ không ở cột phân loại không? Trẻ có co giật DHNHTT trọng đợt ốm này không Quan sát trẻ: tỉnh táo hay li bì khó đánh thức 4 Hỏi trẻ có ho hoặc khó Trẻ được đánh giá, Đánh dấu √ vào có/không thở không. phân loại ho KT Đếm NT đủ 1 phút, để - Nếu bà mẹ trả lời có đồng hồ gần bụng trẻ, đánh giá ho khó thở quan sát di động bụng và bằng cách: ngực khi trẻ nằm yên.
Hỏi trẻ ho bao lâu? Vén áo trẻ, bộc lộ bụng và Đếm NT trong 1 phút, ngực để quan sát DH xác định có thở nhanh RLLN không Ghé tai gần miệng mũi trẻ Quan sát dấu hiệu nghe tiếng thở rít, thở khò RLLN khè khi trẻ nằm yên. Nghe tiếng thở rít, thở Khoanh tròn các dấu hiệu khò khè có mặt vào phiếu ghi - Nếu trả lời không thực Đối chiếu bảng PL ho khỏ hiện bước 5 thở chọn phân loại phù hợp ghi vào phiếu 8 5 Hỏi trẻ có tiêu chảy Trẻ được đánh giá Đánh dấu √ vào có/không không. và phân loại tiêu Hỏi bà mẹ mắt trẻ có khác - Nếu bà mẹ trả lời có chảy chính xác so với bình thường không đánh giá tiêu chảy bằng Cho trẻ uống nước lọc cách bằng thìa để đánh giá khả Hỏi trẻ tiêu chảy trong năng uống nước. bao lâu? Có máu trong Véo da dọc cơ thể trẻ.
phân không? Khoanh tròn các dấu hiệu Quan sát: toàn trạng, có mặt vào phiếu ghi mắt trũng Đối chiếu bảng PL mất Cho trẻ uống nước đánh nước, tiêu chảy kéo dài, lỵ giá khả năng uống chọn phân loại phù hợp Véo da bụng của trẻ ghi vào phiếu đánh giá nếp véo da bụng - Nếu trả lời không thực hiện bước 6 6 Hỏi trẻ có sốt không. Để phân loại Đánh dấu √ vào có/không, - Nếu bà mẹ trả lời có đúng: khoanh tròn các dấu hiệu đánh giá phân loại sốt Về sốt có mặt bằng cách Sởi Đối chiếu bảng phân loại Hỏi và khám các dấu Sốt xuất huyết sốt: hiệu của sốt, sởi, sốt 1. Phân loại sốt xuất huyết có trong Chọn 1 trong 2 bảng phân phiếu ghi loại trẻ có hay không có - Nếu trả lời không thực nguy cơ sốt rét để PL sốt hiện bước 7 cho trẻ 9 Bắt đầu từ ô trên cùng, chọn PL thích hợp ghi vào phiếu tương ứng ô phân loại 7 Hỏi trẻ có vấn đề ở tai Trẻ được đánh giá Đánh dấu √ vào có/không không PL đúng các vấn khoanh tròn các dấu hiệu - Nếu trả lời có thì đánh đề ở tai có mặt giá PL các vấn đề ở tai Đối chiếu với bảng PL bằng cách: chọn PL thích hợp ghi vào Hỏi chảy nước tai trong phiếu tương ứng ô PL bao lâu và khám dấu hiệu chảy nước tai, chảy mủ tai và khối sưng đau sau tai?. - Nếu mẹ trả lời không thì chuyển bước 8 8 Kiểm tra vấn đề dinh Trẻ được đánh giá Đánh dấu √ vào có/không dưỡng và thiếu máu PL đúng suy dinh Khoanh tròn các dấu hiệu bằng cách“ dưỡng và thiếu có mặt Quan sát tìm dấu hiệu máu Ấn mu bàn chân trẻ xem gày mòn nặng rõ rệt, mờ có lõm không.
giác mạc, lòng bàn tay So sánh long bàn tay trẻ nhợt, rất nhợt. với mẹ hoặc trẻ khác.