Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ LOGISTICS TRONG KINH DOANH 1.1 Bản chất và vai trò của logistics KD 1.2 Khái niệm và mục tiêu QT logistics 1.3 Chiến lược, quá trình và hoạt động logistics tại DN 4 2 8/30/2022 1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA LOGISTICS KD Thông qua các Nguyên liệu, vốn, hoạt động kinh tế nhân lực, thông tin Vị trí Từ điểm xuất Nguồn tài Vận chuyển phát đến điểm nguyên Dự trữ tiêu dùng Quá trình tối ưu hóa 5 1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA LOGISTICS KD Phạm vi và mức độ ảnh hưởng Global Logistics Supply Chain Logistics Corporate logistics Facility logistics Workplace Logistics 1950 1960 1970 1980 1990 2000 6 3 8/30/2022 1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA LOGISTICS KD Theo ph/vi & mức Theo vị trí Theo hướng vận Theo đối tượng hàng độ quan trọng các bên tham gia động vật chất hóa Logistics KD 1 PL Log HTD ngắn ngày Logistics Quân đội Log đầu vào Log ngành ôtô Logistics Sự kiện 2 PL Log ngành hóa chất Logistics Dịch vụ Log đầu ra Log hàng điện tử 3PL Log ngành dầu khí Log ngược 4PL Theo quá trình nghiệp vụ Hoạt động mua Hoạt động hỗ trợ SX Hoạt động phân phối 7 1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA LOGISTICS KD Đối với nền kinh tế Công cụ liên kết nền KT trong một QG và toàn cầu Tối ưu hóa chu trình lưu chuyển h2 từ nCC đến NTD Tiết kiệm và giảm CP lưu thông Mở rộng thị trường buôn bán quốc tế Đối với doanh nghiệp Tạo GTGT về thời gian và địa điểm Di chuyển h2, DV hiệu quả đến KH Nâng cao hiệu quả KD, giảm CPSX, tăng năng lực cạnh tranh Hỗ trợ nhà QL ra quyết định 8 4 8/30/2022 1.2 KHÁI NiỆM VÀ MỤC TIÊU QT LOGISTICS KD Quá trình quản trị Hoạch Thực Kiểm định thi soát Đầu vào Đầu ra Quản trị Nguồn lực Lợi thế Nhà Vật chất Vật Bán Thành phẩm Khách Cạnh tranh Cung thành liệu Tiện lợi về th/gian Nguồn cấp phẩm hàng Nhân sự & đ.điểm Các hoạt động logistics Nguồn Hiệu quả vận động • Dịch vụ KH • Nghiệp vụ mua Tài chính h2 tới KH • Xử lý ĐĐH • Nghiệp vụ kho • Cung ứng h2 • Bao bì/đóng gói Tài sản Nguồn • QT dự trữ • Chất xếp, bốc dỡ Thông tin • QT vận chuyển • Qlý thông tin sở hữu 9 1.2 KHÁI NiỆM VÀ MỤC TIÊU QT LOGISTICS KD Tạo giá trị gia tăng cho KH & DN Lợi ích Lợi ích DV CP CP Dịch vụ KH Sự sẵn có của hàng hoá CP mua và dự trữ Hiệu suất nghiệp vụ CP kho bãi và vận tải Độ tin cậy dịch vụ CP xử lý ĐĐH và QL thông tin 10 5 8/30/2022 1.2 KHÁI NiỆM VÀ MỤC TIÊU QT LOGISTICS KD Đặc tính sản phẩm tác động đến mục tiêu QT logistics Giá trị/ Khả năng Mức độ Trọng khối Khối lượng thay thế rủi ro Khả năng Chu kỳ Bao bì xếp thành sống kiện 11 1.3 CHIẾN LƯỢC, QUÁ TRÌNH VÀ CÁC HĐ LOGISTICS Tập hợp các nguyên tắc hướng dẫn, định hướng và quan điểm Giúp phối hợp các mục tiêu, kế hoạch và chính sách Giữa các bộ phận tham dự trong CCƯ của DN Các dạng chiến lược logistics Chiến lược Chiến lược Chiến lược cải Chiến lược giảm CP giảm vốn ĐT tiến DV phản ứng nhanh Chiến lược Chiến lược phối hợp tổng thể 12 6 8/30/2022 1.3 CHIẾN LƯỢC, QUÁ TRÌNH VÀ CÁC HĐ LOGISTICS Dòng thông tin Công ty Nhà Mua Hỗ trợ Phân Khách cung hàng sản xuất phối hàng cấp Dòng hàng hóa 13 1.3 CHIẾN LƯỢC, QUÁ TRÌNH VÀ CÁC HĐ LOGISTICS Logistics Dịch vụ KH Quản trị kho HT Thông tin QT mua hàng Quản trị dự trữ QT vận chuyển 14 7 8/30/2022 Chương 2 MẠNG LƯỚI TÀI SẢN VÀ HTTT LOGISTICS TẠI DN 2.1 Mạng lưới tài sản logistics tại DN 2.2 Hệ thống thông tin logistics tại DN 2.3 Ứng dụng công nghệ hiện đại trong QT logistics 15 2.1 MẠNG LƯỚI TÀI SẢN LOGISTICS TẠI DN “Mạng lưới tài sản logistics”: các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật mà DN sở hữu và sử dụng cho HĐ logistics. Doanh nghiệp Các vị trí hoạt động logistics tham gia DN sản xuất Các phân xưởng sản xuất Các nhà kho DN bán buôn Nhà kho hoặc các trung tâm phân phối DN bán lẻ TTPP của DN bán lẻ Mạng lưới các điểm BL Đảm bảo cung ứng mức DVKH theo yêu cầu Góp phần giảm chi phí logistics Giảm chi phí đầu tư nếu quản lý tốt 16 8 8/30/2022 2.1 MẠNG LƯỚI TÀI SẢN LOGISTICS TẠI DN Theo đối tượng phục Kho riêng Theo điều kiện thiết kế & vụ hay thiết bị kho công cộng Định hướng thị trường Kho thông thường Định hướng nguồn hàng Kho đặc biệt Theo đặc điểm Theo mặt hàng kiến trúc bảo quản Kho kín Kho tổng hợp Kho nửa kín Kho chuyên dụng Kho lộ thiên Kho hỗn hợp 17 2.1 MẠNG LƯỚI TÀI SẢN LOGISTICS TẠI DN Theo vị trí Theo phổ Theo trình độ Theo mức độ bán hàng mặt hàng phục vụ sở hữu Qua cửa hàng CH hỗn hợp CH BL độc lập CH tự phục vụ Không qua CH CH chuyên doanh Chuỗi bán lẻ CH DV giới hạn CH bách hoá Đại lý đặc quyền CH DV đầy đủ Siêu thị Các loại hình cửa Theo giá bán hàng bán lẻ Theo p.pháp bán CH giá cao CHBL truyền thống CH giá thấp CHBL hiện đại CH hạ giá CH đồng giá 18 9 8/30/2022 2.1 MẠNG LƯỚI TÀI SẢN LOGISTICS TẠI DN TẠI KHO HÀNG TẠI CH BÁN LẺ Thiết bị di chuyển - xếp dỡ Theo quá trình logistics • Thiết bị tiếp nhận • Theo phương vận động • Thiết bị bảo quản • Theo quy tắc vận động • Thiết bị bán • Theo nguồn động lực • Thiết bị di chuyển Thiết bị bảo quản Theo ng.lý cấu tạo & SD • TB b.quản, chứa đựng • Thiết bị chứa đựng • TB bị đo lường • Thiết bị chăm sóc, giữ gìn • TB thu tính tiền… Thiết bị tiếp nhận hàng Theo vị trí trong CH • Theo phương vận động • Thiết bị cố định • Theo quy tắc vận động • Thiết bị nửa cố định • Theo nguồn động lực • Thiết bị ko cố định 19 2.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN LOGISTICS TẠI DN (LIS) Khái niệm Cấu trúc gồm con người, phương tiện và các qui trình Thu thập, phân tích, định lượng và truyền tải dữ liệ Nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động logistics Giúp nắm vững thông tin về biến động của môi trường Giúp nhà QT chủ động lập kế hoạch, chương trình logistics Đảm bảo sử dụng linh hoạt, hiệu quả các nguồn lực logistics Là chất kết dính các hoạt động logistics 20 10 8/30/2022 2.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN LOGISTICS TẠI DN (LIS) Môi trường Logistics Information System Dữ liệu đầu vào Quản trị cơ sở dữ liệu Quyết định Logistics • Tập hợp, chỉnh lý, bảo quản • Chuyển hóa dữ liệu • Xử lý, phân tích Thông tin đầu ra Nhà quản trị logistics 21 2.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN LOGISTICS TẠI DN (LIS) Kế hoạch Kế hoạch Kế hoạch Kế hoạch Kế hoạch chiến lược nguồn lực Logistics Sản xuất mua Quản lý dự trữ Quản lý Đáp ứng Phân chia Vận Mua đơn hàng Đơn hàng Hàng hóa chuyển hàng 22 11 8/30/2022 2.3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HĐ TRONG QT LOGISTICS Ứng dụng Ứng dụng Công nghệ thông tin Trong nhà kho và vận tải Công nghệ Công nghệ Công nghệ Công nghệ Công nghệ trong trong nhận dạng phân tích truyền tin nhà kho vận tải tự động thông tin • Mã vạch • EDI • ERP • Wearable • Tàu điện • RFID • GPS • DRP • Robot trên cao • Giọng nói • GIS • AITS • Tàu cao • WBT • TPS tốc • VSAT • WWM • Xe ko người lái 23 2.3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HĐ TRONG QT LOGISTICS RFID • Đọc từ xa • Đọc nhiều loại dữ liệu • Chứa nhiều thông tin • Sửa chữa và cập nhật DL • Tiết kiệm thời gian • Tiết kiệm nhân sự • Tăng tính chính xác • Tăng tính bảo mật • Khi một thẻ RFID đi vào vùng điện từ trường, nó sẽ phát hiện tín hiệu kích hoạt thẻ; • Bộ đọc giải mã dữ liệu đọc thẻ dữ liệu được đưa vào một máy chủ; • Phần mềm ứng dụng trên máy chủ sẽ xử lý dữ liệu.3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HĐ TRONG QT LOGISTICS EDI Electric Data Interchange • Chuyển giao thông tin giữa các máy tính • Bằng phương tiện điện tử • Sử dụng một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận để cấu trúc thông tin • Trao đổi chứng từ trong/ngoài giờ, nội bộ/liên DN • Chi phí giao dịch thấp hơn • Đối chiếu chứng từ tự động, nhanh và chính xác • Dịch vụ khách hàng tốt hơn • Quan hệ đối tác đem lại hiệu suất cao hơn 25 2.3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HĐ TRONG QT LOGISTICS CN phân tích thông tin Hoạch định chiến lược EDI (Trao đổi dữ liệu điện tử) APS (Hoạch định & TPS SRM/PFA điều độ nâng cao) (Hoạch định vận tải) Lập kế hoạch (QT quan hệ NCC CRM/SFA & (QT quan hệ KH & MES Mua hàng WMS Bán hàng (Hệ thống tự động) (Quản trị kho hàng) tự động) điều hành sx) Triển khai quy trình tác nghiệp NCC vật liệu Nhà s.phối Nhà bán lẻ Khách hàng 26 13 8/30/2022 Chương 3 TỔ CHỨC VÀ KIỂM SOÁT LOGISTICS TẠI DOANH NGHIỆP 3.1 Tổ chức logistics tại doanh nghiệp 3.2 Thuê ngoài logistics tại doanh nghiệp 3.3 Kiểm soát logistics tại doanh nghiệp 27 3.1 TỔ CHỨC LOGISTICS TẠI DOANH NGHIỆP Giải quyết mâu thuẫn - Thiết kế CCTC Mục tiêu Tăng cường chuyên môn - Bố trí, sử dụng các chiến lược hoá & hiệu quả quản trị nguồn lực logistics logistics Thương mại Khai thác • KD dịch vụ phân phối • SX vật liệu thô • Mua và vận chuyển • Mua, dự trữ, vận chuyển • Phòng QT vật liệu • Tập trung cho logistics Dịch vụ SX hàng hóa Mua và dự trữ • Mua vật liệu từ nhiều NCC • Vận chuyển ko quan trọng • SX và PP hàng hóa • QT vật tư, ng.liệu, hàng hóa phục vụ • QT cung ứng và PP cho cung cấp DV 28 14 8/30/2022 3.1 TỔ CHỨC LOGISTICS TẠI DOANH NGHIỆP Giám đốc điều hành Marketing Tài chính Sản xuất Thẩm quyền theo chức năng V.chuyển & Quản trị V.chuyển & lưu kho đra dự trữ lưu kho đvào Dịch vụ Tính toán & Đảm bảo khách hàng xử lí đđh chất lượng Dự báo Quản trị HT Mua & q.lí bán hàng thông tin nguyên v.liệu Logistics Thẩm quyền theo dự án Mô hình tổ chức không chính thức và bán chính thức 29 3.1 TỔ CHỨC LOGISTICS TẠI DOANH NGHIỆP Giám đốc điều hành Marketing Logistics Sản xuất Tài chính Quản trị Kho & q.lí mua hàng nguyên v.
Tổng quan về giáo trình
Học phần Quản trị Logistics Kinh doanh (Business Logistics Management) là môn học chuyên ngành cốt lõi trong chương trình đào tạo bậc đại học và sau đại học thuộc các khối ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Thương mại và Quản lý Chuỗi cung ứng. Tài liệu bài giảng được xây dựng bởi Bộ môn Logistics Kinh doanh – Khoa Marketing, đóng vai trò trang bị hệ thống lý thuyết, công cụ định lượng và các phương pháp ra quyết định trong việc quản trị các dòng vận động vật chất cùng dòng thông tin đi kèm từ điểm xuất phát ban đầu đến điểm tiêu dùng cuối cùng.
Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm giúp người học:
- Nắm vững bản chất, vai trò và các dạng chiến lược logistics trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hiểu rõ phương thức thiết kế và vận hành mạng lưới tài sản logistics, hệ thống thông tin logistics (LIS) và các mô hình tổ chức bộ máy quản trị.
- Làm chủ kỹ năng tính toán, hoạch định và kiểm soát các hoạt động tác nghiệp chủ chốt: dịch vụ khách hàng, quản trị dự trữ, quản trị mua hàng, quản trị vận chuyển, quá trình kho bãi, bao bì và dòng logistics ngược.
Giáo trình tiếp cận môn học theo logic quản trị chuỗi chức năng tích hợp (hoạch định – thực thi – kiểm soát). Cấu trúc nội dung đi từ nền tảng chiến lược vĩ mô đến các nghiệp vụ chuyên sâu tại doanh nghiệp sản xuất, bán buôn và bán lẻ. Điểm đặc sắc của bộ tài liệu là việc chuẩn hóa kiến thức dựa trên hai nguồn giáo trình đầu ngành: Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh (An Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Thông Thái đồng chủ biên, 2018, NXB Hà Nội) và Giáo trình Quản trị Logistics (Đặng Đình Đào, Trần Văn Bão, Phạm Cảnh Huy, Đặng Thị Thúy Hồng đồng chủ biên, 2018, NXB Tài Chính), kết hợp dữ liệu cập nhật từ Tạp chí Vietnam Logistics Review.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Tài liệu được cấu trúc thành 7 chương học phần với tiến trình logic chặt chẽ:
-
Chương 1: Khái quát về quản trị logistics trong kinh doanh
Giới thiệu bản chất, sự phát triển của logistics qua các giai đoạn (Workplace Logistics những năm 1950, Facility Logistics thập niên 1960–1970, Corporate Logistics thập niên 1980, Supply Chain Logistics thập niên 1990 đến Global Logistics từ năm 2000). Phân loại logistics theo phạm vi (1PL, 2PL, 3PL, 4PL), theo vị trí các bên tham gia, theo hướng vận động và quá trình nghiệp vụ. Trình bày mô hình quản trị logistics (Hoạch định – Thực thi – Kiểm soát) và 5 dạng chiến lược chính: giảm chi phí, giảm vốn đầu tư, cải tiến dịch vụ, phản ứng nhanh, và chiến lược phối hợp tổng thể. -
Chương 2: Mạng lưới tài sản và hệ thống thông tin logistics tại doanh nghiệp (LIS)
Phân tích cấu trúc mạng lưới tài sản gồm phân xưởng, kho hàng, trung tâm phân phối (TTPP) và mạng lưới bán lẻ. Phân loại chi tiết kho hàng (kho riêng, kho công cộng, kho kín, kho nửa kín, kho lộ thiên, định hướng thị trường/nguồn hàng) và cửa hàng bán lẻ. Trình bày hệ thống thông tin logistics (LIS), quy trình chuyển hóa dữ liệu đầu vào thành quyết định quản trị, cùng các ứng dụng công nghệ: Mã vạch, RFID, EDI, ERP, DRP, WMS, MES, CRM, APS, GPS, GIS. -
Chương 3: Tổ chức và kiểm soát logistics tại doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu tổ chức logistics theo chức năng, theo dự án và mô hình tổ chức chính thức. Đánh giá chiến lược tự thực hiện (In-house) hoặc thuê ngoài (Outsource) dựa trên quy mô, năng lực và tầm quan trọng của logistics. Thiết lập cơ chế kiểm soát hoạt động theo hệ thống mở, hệ thống đóng và hệ thống hỗn hợp; xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường kết quả bên trong, bên ngoài và đánh giá toàn diện chuỗi cung ứng. -
Chương 4: Dịch vụ khách hàng và quá trình cung ứng hàng hóa cho khách hàng
Xác định các yếu tố cấu thành dịch vụ khách hàng (trước, trong và sau bán hàng), phân tích chu kỳ đơn hàng (5 giai đoạn: chuẩn bị đơn hàng, truyền tin, xử lý, thực hiện và thông báo trạng thái). Phương pháp phân tích mối quan hệ doanh thu – chi phí – lợi nhuận, phân loại khách hàng theo phương pháp ABC/Pareto và kỹ thuật định mức chi phí thiếu hàng trong bán buôn và bán lẻ. -
Chương 5: Quản lý dự trữ và quản trị mua hàng
Khái niệm, chức năng và các loại hình dự trữ (dự trữ chu kỳ, bảo hiểm, trên đường, thời vụ, ứ đọng). Thiết lập mô hình tối ưu hóa tổng chi phí dự trữ ($F = F_m + F_d + F_{dh} + F_v \to \min$), chỉ tiêu trình độ dịch vụ dự trữ ($d = 1 - m_t/M_c$), chiến lược hình thành dự trữ theo mô hình "Đẩy" (Build to stock) và "Kéo" (Build to order). Phân tích quản trị mua hàng thông qua ma trận định vị chiến lược mua Kraljic và quy trình đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp. -
Chương 6: Quản trị vận chuyển
Vị trí của vận chuyển trong hệ thống logistics; nguyên tắc kinh tế nhờ quy mô và kinh tế nhờ khoảng cách; phân loại vận chuyển (đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường không, đường ống; vận chuyển đơn phương thức và đa phương thức). Các quyết định định tuyến: vận chuyển thẳng trực tiếp, gom rải hàng theo tuyến, vận chuyển qua trung tâm phân phối. Phối hợp vận tải theo khoảng cách, mật độ khách hàng, quy mô đơn hàng (L, M, S) và đặc tính giá trị sản phẩm. -
Chương 7: Quá trình kho, bao bì hàng hóa và logistics ngược
Quy hoạch mặt bằng kho theo mô hình động và tĩnh; quy trình nghiệp vụ kho truyền thống và tự động hóa qua phần mềm WMS, CCS. Tiêu chuẩn hóa bao bì, quy cách kỹ thuật đóng gói trên Pallet ($1{,}2 \times 1{,}6\text{ m}$; $1{,}2 \times 0{,}8\text{ m}$) và Container (20ft, 40ft, 40ft HC). Bản chất, đặc điểm và quy trình xử lý của dòng logistics ngược nhằm thu hồi giá trị và bảo vệ môi trường.
QUẢN TRỊ LOGISTICS KINH DOANH
[NỀN TẢNG CHIẾN LƯỢC] [HẠ TẦNG & TỔ CHỨC BỘ MÁY] [HOẠT ĐỘNG TÁC NGHIỆP]
• Bản chất & Vai trò (1PL-4PL) • Mạng lưới tài sản (Kho, CHBL) • Dịch vụ khách hàng (ABC)
• Mục tiêu Lợi ích - Chi phí • Hệ thống LIS (EDI, RFID, ERP) • Quản lý dự trữ (Đẩy/Kéo)
• 5 Dạng chiến lược Logistics • CCTC (Chính thức/Phi chính thức) • Quản trị mua hàng (Kraljic)
• Thuê ngoài & Kiểm soát (Mở/Đóng) • Vận chuyển (Quy mô/Cự ly)
• Kho bãi, Bao bì & Log ngược
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình cung cấp nền tảng tư duy quản trị hệ thống dựa trên các nguyên lý khoa học:
- Nguyên lý tổng chi phí (Total Cost Concept): Tiếp cận hoạt động logistics không phải qua việc tối thiểu hóa chi phí đơn lẻ của từng bộ phận (như chỉ giảm cước vận chuyển hay chỉ giảm phí lưu kho), mà tối ưu hóa hàm tổng chi phí logistics toàn hệ thống trên cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng cam kết.
- Khung cân đối Giá trị Dịch vụ – Chi phí: Mô hình hóa điểm cân bằng giữa mức độ thỏa mãn đơn hàng và chi phí tăng thêm, giúp xác định mức dịch vụ tối ưu mà tại đó biên độ đóng góp lợi nhuận đạt mức tối đa.
- Mô hình định lượng và ma trận ra quyết định: Hệ thống hóa các phương pháp phân loại hàng hóa theo Pareto (nguyên tắc 80/20), ma trận phân loại danh mục mua sắm Kraljic (hàng chiến lược, hàng đòn bẩy, hàng trở ngại, hàng thông thường) và mô hình tính toán chu kỳ đặt hàng.
Kỹ năng phát triển
Thông qua nội dung giảng dạy, người học hình thành các nhóm kỹ năng cụ thể:
- Kỹ năng kỹ thuật và tính toán tác nghiệp: Tính toán dung tích và sức chứa của kho bãi; xác định thông số kích thước xếp dỡ hàng hóa trên pallet và container tiêu chuẩn; lập hồ sơ và kiểm soát chu chuyển chứng từ vận tải.
- Kỹ năng phân tích và hoạch định: Phân tích cấu trúc chi phí logistics; đánh giá hiệu quả giữa phương án tự vận hành (In-house) và thuê ngoài dịch vụ (3PL/4PL); phân tích chu kỳ thực hiện đơn hàng để phát hiện các điểm nghẽn thời gian.
- Kỹ năng thiết kế và điều phối hệ thống: Thiết kế sơ đồ mặt bằng kho bãi hợp lý; lập kế hoạch định tuyến vận tải theo các tuyến đường vòng cho từng nhóm khách hàng có quy mô và tần suất nhận hàng khác nhau; thiết lập quy trình kiểm soát sai lệch trong cung ứng hàng hóa.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp tiếp cận sư phạm
Chương trình áp dụng phương pháp tiếp cận quy trình và mô hình hóa hệ thống. Thay vì giảng dạy lý thuyết trừu tượng, các bài học được trực quan hóa thông qua sơ đồ dòng dịch chuyển vật chất song song với dòng thông tin và dòng chứng từ thanh toán giữa nhà cung cấp, doanh nghiệp sản xuất, trung tâm phân phối, đơn vị bán buôn, đại lý bán lẻ và khách hàng cuối cùng.
Bài tập và tình huống thực hành
Hệ thống bài tập trong giáo trình gắn liền với các bài toán vận hành thực tế:
- Bài tập phân tích ma trận ABC: Xử lý dữ liệu doanh số và chủng loại mặt hàng tồn kho nhằm phân định nhóm hàng $A$ (chiếm 80% doanh số từ 20% mặt hàng), nhóm $B$ và nhóm $C$, từ đó xây dựng chính sách quản lý mức độ kiểm tra và dự trữ an toàn tương ứng.
- Bài toán định tuyến và phối hợp vận tải: Xây dựng lịch trình vận chuyển kết hợp cho tập hợp khách hàng đa quy mô (ví dụ: mô hình điều độ kết hợp 1 khách hàng lớn $L$, 2 khách hàng vừa $M_1, M_2$, và 3 khách hàng nhỏ $S_1, S_2, S_3$ trong chu kỳ 2 tuần).
- Mô phỏng quy trình kiểm soát kho hàng: Phân tích cơ chế hoạt động của hệ thống đóng và hệ thống mở dựa trên quy tắc điểm đặt hàng lại ($D_k < D_d$ thì tiến hành đặt lô hàng quy mô $Q$).
Phương pháp đánh giá và tự học
Đánh giá kết quả học tập được thực hiện đa thành phần:
- Đánh giá quá trình thông qua các bài kiểm tra trắc nghiệm kiến thức công nghệ (RFID, EDI, LIS), bài tập giải quyết tình huống lựa chọn nhà cung ứng hoặc đối tác vận tải.
- Đánh giá tổng kết qua bài thi tự luận/tiểu luận lớn yêu cầu thiết kế hoàn chỉnh một chuỗi hoạt động logistics cho một nhóm sản phẩm cụ thể.
- Người học tự nghiên cứu theo các sơ đồ khối quy trình, kết hợp đọc tài liệu tham khảo theo từng chương mục để hiểu rõ nguyên lý vận hành của các phần mềm chuyên dụng như WMS, TMS, ERP.
Điểm nổi bật và cập nhật
Tài liệu bài giảng năm 2022 thể hiện các điểm cập nhật quan trọng theo xu hướng logistics hiện đại:
- Tích hợp sâu công nghệ thông tin và tự động hóa: Nội dung không dừng lại ở các nghiệp vụ thủ công mà dành dung lượng lớn phân tích kiến trúc phần mềm chuyên ngành (WMS, APS, CRM, ERP) và công nghệ nhận dạng/truyền tin tự động (Mã vạch, thẻ thông minh RFID, hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI).
- Mở rộng phạm vi sang Logistics ngược (Reverse Logistics): Bổ sung chuyên đề phân tích dòng vận động ngược của hàng hóa, phế phẩm, bao bì từ người tiêu dùng về nơi sản xuất nhằm phục vụ việc bảo hành, tái chế, thu hồi giá trị hoặc tiêu hủy an toàn, đáp ứng các tiêu chuẩn về chuỗi cung ứng xanh.
- Tính thực tiễn qua các thông số kỹ thuật chuẩn hóa: Cung cấp thông số kích thước, tải trọng và dung tích thực tế của các loại container đường biển tiêu chuẩn (20 feet, 40 feet thường và 40 feet cao - 9'6''), cũng như quy cách pallet gỗ/nhựa thông dụng trong hệ thống kho vận quốc tế.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ hai, năm thứ ba và năm thứ tư thuộc các ngành Logistics, Kinh doanh Quốc tế, Marketing, Quản trị Kinh doanh và Thương mại điện tử.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Sử dụng tài liệu như một khung tham chiếu cấu trúc để phát triển các đề tài nghiên cứu về tối ưu hóa mạng lưới cung ứng, giảm chi phí lưu thông hoặc chuyển đổi số chuỗi cung ứng.
- Giảng viên chuyên ngành: Cung cấp đề cương chi tiết 7 chương học phần, hệ thống slide bài giảng chuẩn hóa, bảng phân loại và sơ đồ luồng dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác biên soạn bài giảng và ngân hàng đề thi.
- Chuyên viên và nhà quản lý doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các trưởng phòng mua hàng, giám đốc kho vận, chuyên viên phân tích chuỗi cung ứng cần hệ thống hóa kiến thức để chuẩn hóa quy trình vận hành nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên bậc đại học, học viên sau đại học khối ngành kinh tế và các chuyên viên đang công tác trong lĩnh vực kho vận, mua hàng, điều độ vận tải tại doanh nghiệp.
2. Cần kiến thức nền nào trước khi học giáo trình này?
Người học cần trang bị kiến thức nền tảng về Kinh tế vi mô, Nguyên lý quản trị học, Nguyên lý Marketing và Thống kê kinh doanh để tiếp thu thuận lợi các nội dung về phân tích biên độ chi phí, quản trị kênh phân phối và tính toán dữ liệu dự trữ.
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu logistics khác là gì?
Tài liệu tập trung chuyên sâu vào Logistics kinh doanh tại cấp độ vi mô của doanh nghiệp, làm rõ ranh giới và mối quan hệ giữa mạng lưới tài sản cố định và hệ thống thông tin điều hành, kết hợp đầy đủ từ khâu mua nguyên liệu đầu vào đến logistics ngược sau tiêu dùng.
4. Làm sao để tự học và nắm vững kiến thức môn học hiệu quả?
Người học nên bám sát sơ đồ tư duy của từng chương, tự vẽ lại các lưu đồ quy trình nghiệp vụ (chu kỳ đơn hàng, quy trình kho, mô hình LIS), đồng thời thực hành tính toán lại các bài tập định lượng về phân loại Pareto và mô hình đặt hàng.
5. Có tài liệu bổ trợ chính thức nào kèm theo giáo trình?
Học phần sử dụng 2 giáo trình tham khảo chính yếu: Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh (NXB Hà Nội, 2018) và Giáo trình Quản trị Logistics (NXB Tài Chính, 2018), cùng các báo cáo thực tiễn ngành trên website Tạp chí Vietnam Logistics Review (http://vlr.vn).
Kết luận
Bộ tài liệu bài giảng Quản trị Logistics Kinh doanh cung cấp một hệ thống kiến thức hoàn chỉnh, có tính cấu trúc cao về cách thức tổ chức, vận hành và kiểm soát các hoạt động logistics trong môi trường doanh nghiệp. Lộ trình học tập 7 chương dẫn dắt người học từ việc thiết lập tư duy chiến lược, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới tài sản và công nghệ thông tin, đến làm chủ các nghiệp vụ cụ thể về dịch vụ khách hàng, dự trữ, mua hàng, vận tải, kho bãi và thu hồi sản phẩm. Việc kết hợp chặt chẽ giữa các nguyên lý quản trị và dữ liệu kỹ thuật thực tế giúp tài liệu trở thành nguồn học liệu giá trị cho công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật chuyên ngành.