đặt vấn đề: Lipit là các este phức tạp. Sau đây chúng ta chỉ xét về chất béo.❖ HS nghiên cứu SGK để nắm khái niệm của chất béo. ❖ GV giới thiệu đặc điểm cấu tạo của các axit béo hay gặp, nhận xét những điểm giống nhau về mặt cấu tạo của các axit béo. ❖ GV giới thiệu CTCT chung của axit béo, giải thích các kí hiệu trong công thức.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành bảng tổng kết và báo cáo sản phẩm của nhóm mình. ❖ HS lấy một số thí dụ về CTCT của các trieste của glixerol và một số axit béo mà GV đã gới thiệu. Bước 3: Báo cáo thảo luận HS trình bày kết quả Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức. Hoạt động 2: Chất béo – Khái niệm, tính chất hóa học a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II – CHẤT BÉO ❖ GV?: Liên hệ thực tế, em hãy cho biết 1. Khái niệm trong điều kiện thường dầu, mỡ động thực vật có thể tồn tại ở trạng thái nào? Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol. ❖ GV lí giải cho HS biết khi nào thì chất béo tồn tại ở trạng thái lỏng, khi nào thì * Các axit béo hay gặp: chất béo tồn tại ở trạng thái rắn.
C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: axit ❖ GV? Em hãy cho biết dầu mỡ động stearic thực vật có tan trong nước hay không? Nặng hay nhẹ hơn nước? Để tẩy vết dầu C17H33COOH hay cis- mỡ động thực vật bám lên áo quần, ngoài CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit oleic xà phòng thì ta có thể sử dụng chất nào C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit để giặt rửa? panmitic Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Axit béo là những axit đơn chức có mạch HS lắng nghe và trả lời câu hỏi cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no. Bước 3: Báo cáo thảo luận HS trình bày kết quả * CTCT chung của chất béo: Bước 4: Kết luận, nhận định: R1COO CH2 R2COO CH GV nhận xét, chốt kiến thức. R3COO CH2 R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau. Tính chất vật lí (sgk) * Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn.
- R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn. - R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng. * Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,… * Nhẹ hơn nước, không tan trong nước. Hoạt động 3: Tính chất hóa học a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.
c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Tính chất hoá học ❖ GV?: Trên sở sở đặc điểm cấu tạo a. Phản ứng thuỷ phân của chất béo, em hãy cho biết chất béo + 0 H ,t có thể tham gia được những phản ứng (CH3[CH2]16COO) 3C3H5 + 3H2O 3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3 tristearin axit stearic glixerol hoá học nào? ❖ GV biểu diễn thí nghiệm về phản b.
Phản ứng xà phòng hoá ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng t0 hoá. HS quan sát hiện tượng. (CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3 tristearin natri stearat glixerol ❖ GV?: Đối với chất béo lỏng còn c. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng tham gia được phản ứng cộng H2, vì Ni sao? (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5 175 - 1900C (loûng) (raén) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ❖ HS viết PTHH thuỷ phân chất béo trong môi trường axit và phản ứng xà phòng hoá.
Bước 3: Báo cáo thảo luận HS trình bày kết quả Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức. Hoạt động 4: Ứng dụng a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm. c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 4.
ỨNG DỤNG (Tự học có hướng dẫn) ❖ GV liên hệ đến việc sử dụng chất béo trong nấu ăn, sử dụng để nấu xà phòng. Từ đó HS rút ra những ứng dụng của chất béo. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe và trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo thảo luận HS trình bày kết quả Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a.
Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập d. Tổ chức thực hiện: 1.
Chất béo là gì? Dầu ăn và mỡ động vật có điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất vật lí? Cho thí dụ minh hoạ. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chất béo không tan trong nước. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. Chất béo là este của glixerol và các axit cacboxylic mạch dài, không phân nhánh. Trong thành phần của một loại sơn có trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH và axit linolenic C17H29COOH. Viết CTCT thu gọn của các trieste có thể của hai axit trên với glixerol.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Câu hỏi: 1.
Dân gian có câu: “Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Cây nêu, tràng pháo bánh chưng xanh” Vì sao thịt mỡ và dưa hành thường được ăn cùng với nhau? 2. Vì sao khi thủy phân hoàn toàn dầu mỡ cần phải đun nóng với kiềm ở nhiệt độ cao, còn ở bộ máy tiêu hóa dầu mỡ thủy phân hoàn toàn ngay ở 370C? * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học. HD học sinh tự học, tự tìm hiểu về bài cũ và bài mới, đưa ra các câu hỏi mở rộng cho học sinh tham khảo Tự đọc bài: Bài 3. Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp 1.
Năng lực hóa học - Năng lực nhận thức kiến thức hóa học. Nêu được: + Khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp. + Phương pháp sản xuất xà phòng; Phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. + Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: Tính khối lượng xà phòng sản xuất được theo hiệu suất phản ứng. Năng lực chung - Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: + Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập liên quan. + Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông. Phẩm chất Yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có. Ngày soạn: 04/09/2022 Tiết 4, 5: LUYỆN TẬP ESTE VÀ CHẤT BÉO I.
MỤC TIÊU: Tiết 1: 11. Năng lực hóa học - Năng lực nhận thức kiến thức hóa học. Củng cố kiến thức về: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức); tính chất vật lí; tính chất hoá học; phương pháp điều chế và ứng dụng este. - Củng cố năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: + Viết công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.
+ Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức. + Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,. bằng phương pháp hoá học. + Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
+ Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá. Năng lực chung - Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập liên quan. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc.
Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông. Phẩm chất Yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập 2.
Học sinh: Học bài cũ ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới. b) Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi d.
Tổ chức thực hiện: Hoạt động a) Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm, định nghĩa và các kiến thức liên quan b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm. c) Sản phẩm: Học sinh nắm chắc được kiến thức. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 4: Làm bay hơi 7,4g một este A no, đơn chức, mạch hở thu được thể tích hơi đúng bằng ❖ GV?: Trong số các CTCT của este thể tích của 3,2g O2 (đo ở cùng điều kiện t0, p).