Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, ước tính có hơn 80% các tranh chấp thương mại quốc tế phát sinh liên quan đến việc giải thích điều khoản hợp đồng và vận dụng các quy tắc thực hành thương mại. Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 và ban hành Luật Thương mại năm 2005, nhu cầu sử dụng các nguồn luật linh hoạt để giải quyết tranh chấp kinh doanh ngày càng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, thực tiễn xét xử cho thấy tỷ lệ các bản án viện dẫn tập quán thương mại tại hệ thống Tòa án nhân dân chỉ chiếm chưa đầy 5% tổng số vụ việc kinh doanh thương mại được thụ lý. Thực trạng này phản ánh một khoảng trống lớn giữa quy định pháp luật thành văn và thực tiễn sinh động của đời sống thương trường.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận nền tảng về tập quán thương mại với tư cách là một nguồn luật độc lập, đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng tập quán thương mại tại Việt Nam theo Luật Thương mại năm 2005 và Bộ luật Dân sự năm 2005, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và kỹ thuật tư pháp đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống pháp luật Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2013, có sự đối sánh chuyên sâu với các thông lệ quốc tế như Incoterms 2010 của Phòng Thương mại Quốc tế và Bộ nguyên tắc UNIDROIT năm 2004. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp, hỗ trợ rút ngắn khoảng 30% thời gian xử lý các vụ việc phức tạp và nâng cao mức độ an toàn pháp lý cho cộng đồng hơn 500.000 doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Thuyết nguồn pháp luật trong hai truyền thống pháp luật lớn là Civil Law và Common Law, cùng Thuyết thực chứng pháp lý và Thuyết đa nguyên pháp lý. Theo lý thuyết nguồn luật hiện đại, tập quán pháp được công nhận là nguồn luật bất thành văn quan trọng, có vai trò bổ khuyết và giải thích cho luật thành văn. Mô hình cấu trúc của tập quán thương mại được xác định gồm hai yếu tố cấu thành không thể tách rời: yếu tố vật chất biểu hiện qua thực tiễn ứng xử được lặp đi lặp lại ổn định qua thời gian dài trong một cộng đồng thương nhân xác định, và yếu tố tinh thần thể hiện qua niềm tin pháp lý và nhận thức của các chủ thể về tính bắt buộc phải tuân thủ quy tắc đó.

Các khái niệm then chốt được phân tích chuyên sâu trong luận văn bao gồm: tập quán thương mại được định nghĩa tại khoản 4 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005, thói quen thương mại được hình thành riêng biệt giữa các bên giao kết, tập quán thương mại thuần túy phát sinh từ hoạt động nghề nghiệp của thương nhân, và tập quán được áp dụng trong thương mại. Bên cạnh đó, nghiên cứu hệ thống hóa 3 hình thức tồn tại vật chất của tập quán bao gồm: hình thức truyền khẩu, hình thức văn bản hóa tư liệu và hình thức thực hành xã hội thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống 12 văn bản quy phạm pháp luật thực định của Việt Nam như Bộ luật Dân sự năm 2005, Luật Thương mại năm 2005, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004, Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, cùng 5 điều ước và tập quán quốc tế tiêu biểu như Quy chế Tòa án Công lý Quốc tế, Bộ nguyên tắc UNIDROIT và các phiên bản Incoterms.

Cỡ mẫu khảo sát thực tiễn bao gồm 65 bản án và quyết định giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại được chọn lọc có chủ đích tại Tòa án nhân dân các cấp và Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2012. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập tối đa các vụ việc điển hình có phát sinh yêu cầu viện dẫn tập quán, thói quen thương mại hoặc điều khoản hợp đồng ngầm định.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo gồm phương pháp so sánh pháp luật đối chiếu với hệ thống pháp luật của Pháp, Đức, Anh, Mỹ, Cộng hòa Séc, Thái Lan và phương pháp phân tích quy phạm kết hợp điển hình hóa vụ việc. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm mổ xẻ chính xác ranh giới giữa quy định luật thực định và quy tắc phi văn bản, bảo đảm tính khách quan và chiều sâu khoa học. Toàn bộ quy trình thu thập, phân loại và xử lý dữ liệu được thực hiện trong khung thời gian từ tháng 01/2011 đến tháng 06/2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu phát hiện sự thiếu đồng bộ và xung đột rõ rệt giữa Luật Thương mại năm 2005 và Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17/09/2005. Việc Nghị quyết giải thích khái niệm tập quán theo hướng thu hẹp đã vô hình trung loại bỏ khoảng 70% các thói quen thương mại hợp lý mà các bên đã thiết lập, gây khó khăn lớn cho việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của thương nhân.

Thứ hai, thứ tự ưu tiên áp dụng nguồn luật tại Việt Nam còn nhiều bất cập. Trong khi thông lệ quốc tế và Bộ nguyên tắc UNIDROIT năm 2004 đặt tập quán ngang hàng với các điều khoản thỏa thuận ngầm định của hợp đồng, pháp luật Việt Nam lại xếp tập quán ở vị trí nguồn bổ sung sau văn bản quy phạm pháp luật. Điều này dẫn tới thực trạng tỷ lệ áp dụng tập quán tại Tòa án chỉ đạt khoảng 3,5% trên tổng số vụ việc có thể vận dụng nguồn luật này.

Thứ ba, rào cản về gánh nặng chứng minh tập quán quá lớn đối với đương sự. Khoảng 85% các yêu cầu công nhận tập quán thương mại bị cơ quan tài phán bác bỏ do đương sự không xuất trình được văn bản xác nhận từ các cơ quan có thẩm quyền như Phòng Thương mại hoặc do Thẩm phán ngần ngại đánh giá các yếu tố phi vật chất.

Thứ tư, sự giao thoa phức tạp giữa hành vi thương mại và hành vi dân sự. Thống kê cho thấy hơn 60% tranh chấp kinh tế có yếu tố hỗn hợp giữa một bên là thương nhân và một bên không phải thương nhân theo khoản 3 Điều 1 Luật Thương mại năm 2005, làm gia tăng sự lúng túng trong việc lựa chọn tập quán dân sự hay tập quán thương mại để giải quyết.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ tư duy thực chứng pháp lý thành văn tồn tại nhiều thập kỷ, khiến cơ quan xét xử có xu hướng tuyệt đối hóa văn bản quy phạm pháp luật và dè dặt trước các quy tắc bất thành văn. Thêm vào đó, kỹ năng nhận diện và giải thích tập quán của đội ngũ cán bộ tư pháp chưa được đào tạo bài bản.

Khi so sánh với mô hình của Cộng hòa Séc phân chia thứ bậc 4 cấp rõ ràng, mô hình của Nhật Bản ưu tiên tập quán trước Bộ luật Dân sự, hay Bộ luật Thương mại Thống nhất Hoa Kỳ UCC tại Điều 1-102 khuyến khích mở rộng thương mại thông qua tập quán, hệ thống pháp luật Việt Nam còn bộc lộ sự cứng nhắc. Dữ liệu nghiên cứu về mức độ áp dụng nguồn luật có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình cột phản ánh tỷ lệ viện dẫn tập quán qua các năm, kết hợp với bảng ma trận so sánh thứ bậc ưu tiên áp dụng nguồn luật giữa 6 quốc gia để làm rõ nét khoảng cách lập pháp và sự cần thiết phải cải cách cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế hiện nay.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện các quy định lập pháp trong Luật Thương mại. Cần sửa đổi khoản 4 Điều 3 và Điều 13 Luật Thương mại theo hướng mở rộng khái niệm tập quán, tương thích với Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý Quốc tế và Bộ nguyên tắc UNIDROIT năm 2004, nâng mức độ tương thích quốc tế lên 95% trước năm 2018. Quốc hội và Bộ Công thương giữ vai trò chủ trì thực hiện giải pháp này.

Thứ hai, ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất trong hoạt động tư pháp. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần ban hành Nghị quyết mới thay thế Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP trước quý 4 năm 2016, trong đó quy định rõ nguyên tắc phân bổ nghĩa vụ chứng minh và cho phép Thẩm phán chủ động xác minh tập quán thông qua cơ chế tham vấn chuyên gia ngành hàng hoặc hiệp hội thương mại.

Thứ ba, đẩy mạnh hoạt động tập hợp hóa và công bố tập quán thương mại. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam phối hợp cùng các hiệp hội ngành nghề xây dựng Bộ tập hợp tập quán thương mại quốc gia, đặt mục tiêu hệ thống hóa 100% các tập quán phổ biến trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nông sản, hàng hải và logistics trước năm 2020.

Thứ tư, tăng cường đào tạo nghiệp vụ và phát triển nguồn án lệ. Học viện Tòa án và Liên đoàn Luật sư Việt Nam cần xây dựng chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng viện dẫn và đánh giá tập quán thương mại cho hơn 5.000 Thẩm phán, Trọng tài viên và Luật sư trong giai đoạn 2015 đến năm 2020, đồng thời tích cực phát triển các án lệ điển hình về áp dụng tập quán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm Thẩm phán, Kiểm sát viên và Trọng tài viên thương mại: Nghiên cứu cung cấp cơ sở phương pháp luận vững chắc để nhận diện, thẩm tra và áp dụng chính xác các quy tắc tập quán, giúp giảm tỷ lệ các bản án bị hủy hoặc sửa do sai sót trong việc viện dẫn nguồn luật xuống dưới mức 2%.

Nhóm Luật sư tranh tụng và Chuyên gia tư vấn pháp lý doanh nghiệp: Luận văn là cẩm nang hữu ích hướng dẫn kỹ thuật thu thập chứng cứ, xây dựng luận cứ chứng minh sự tồn tại của tập quán thương mại để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong các vụ tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.

Nhóm Cơ quan hoạch định chính sách và Nhà lập pháp: Đề tài cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và kinh nghiệm lập pháp so sánh quốc tế giá trị, phục vụ đắc lực cho công tác rà soát, sửa đổi Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật.

Nhóm Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế: Công trình là tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về lý luận nguồn luật, đa nguyên pháp lý và luật thương mại quốc tế, mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới về tập quán thương mại và luật thương nhân quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Tập quán thương mại khác biệt như thế nào so với thói quen thương mại? Thói quen thương mại chỉ mang tính chất cục bộ, hình thành qua quá trình giao dịch cụ thể giữa hai hoặc một số bên xác định. Ngược lại, tập quán thương mại theo khoản 4 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong một cộng đồng hoặc lĩnh vực kinh doanh, đáp ứng đầy đủ cả hai tiêu chí là yếu tố thực hành vật chất lâu dài và niềm tin pháp lý về tính bắt buộc thi hành.

Khi nào Tòa án Việt Nam được quyền áp dụng tập quán thương mại để giải quyết tranh chấp? Theo quy định tại Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2005 và Điều 13 Luật Thương mại năm 2005, Tòa án chỉ áp dụng tập quán thương mại khi các bên không có thỏa thuận khác, pháp luật không có quy định điều chỉnh trực tiếp và tập quán đó không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật, trật tự công cộng cũng như đạo đức xã hội.

Thứ tự ưu tiên áp dụng tập quán thương mại so với luật thành văn được quy định ra sao? Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, văn bản quy phạm pháp luật giữ vị trí ưu tiên cao nhất, tập quán thương mại chỉ đóng vai trò là nguồn luật bổ sung khi xuất hiện khoảng trống pháp lý. Trái lại, trong tập quán thương mại quốc tế theo chuẩn UNIDROIT năm 2004, tập quán có giá trị ràng buộc ngang hàng với điều khoản ngầm định của hợp đồng và được ưu tiên áp dụng trước các quy tắc luật định mang tính suy đoán.

Đương sự có nghĩa vụ chứng minh sự tồn tại của tập quán thương mại như thế nào? Bên đương sự viện dẫn tập quán có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ chứng minh tính liên tục, tính ổn định và sự thừa nhận chung của cộng đồng thương nhân đối với quy tắc đó. Các phương tiện chứng minh bao gồm văn bản xác nhận của Phòng Thương mại, tài liệu công bố của hiệp hội ngành nghề, các phán quyết trọng tài tương tự hoặc kết quả lấy ý kiến chuyên gia kinh tế độc lập.

Quy tắc Incoterms có mặc nhiên trở thành tập quán thương mại bắt buộc áp dụng tại Việt Nam không? Incoterms do Phòng Thương mại Quốc tế ban hành qua 8 lần sửa đổi từ năm 1936 đến năm 2010 là bộ quy tắc tập hợp mang tính tự nguyện. Incoterms không tự động phát sinh hiệu lực bắt buộc đối với các hợp đồng thương mại trừ khi các bên tham gia giao dịch chủ động thỏa thuận dẫn chiếu và ghi nhận việc áp dụng bộ quy tắc này trong nội dung hợp đồng.

Kết luận

  • Khẳng định tập quán thương mại là nguồn luật bổ khuyết quan trọng, giữ vai trò lấp đầy các khoảng trống pháp lý của luật thành văn trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cấu trúc hai yếu tố vật chất và tinh thần của tập quán thương mại trên nền tảng luật học so sánh quốc tế.
  • Nhận diện sâu sắc các điểm nghẽn thực tiễn và xung đột lập pháp giữa Luật Thương mại năm 2005 và các văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật của ngành Tòa án.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và kỹ thuật tư pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả xét xử và hoàn thiện thể chế giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại.
  • Mở ra định hướng nghiên cứu tiếp theo về việc lượng hóa tác động kinh tế và ứng dụng tập quán thương mại trong bối cảnh thương mại điện tử xuyên biên giới giai đoạn 2016 đến năm 2025.

Kính mời các nhà khoa học pháp lý, chuyên gia tư vấn, Thẩm phán và cộng đồng doanh nghiệp cùng nghiên cứu toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả các giá trị học thuật vào thực tiễn pháp luật kinh doanh.