CHƯƠNG 1 NHỮNG VAN DE CHUNG VE CHO VAY VÀ PHÁP LUẬT VE HOAT DONG CHO VAY CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Khái quátvề cho vay tại các ngân hàng thương mai 1.1 Khái niêm và đặc điểm về cho vay Cho vay là hiện tượng kinh t khách quan, theo nghĩa chung nhất được hiểu là việc một người thöa thuan dé cho người khác được quyền sử dụng tài sản của minh (vật cùng loai) trong một thời gian nhất định với điều kiện có hoàn tra, dựa trên cơ sỡ sự tín nhiệm của mình đôi với người do Cho vay là quan hệ kinh tế giữa các chủ thé trong nèn kinh té, trong đó chủ thé này chuyên nhượng cho chủ thé khác quyền sử dụng một lượng giá tri (có thé dưới hình thức hàng hoá hoặc tiền té) với những điều kiện và trong một thời gian nhất định ma hai bên đã thoả thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả. ? Dựa trên việc phan tích hệ thông pháp luật Anh My cho rang: “cho vay một khoản no được cung cấp bởi một thực thé (t6 chức hoặc cá nhân) cho một thực thé khác thông qua các giấy nơ, trong đó quy định rõ ràng vẻ mức lãi suất, thời hạn trả nợ”. Do đắc trưng của các nước theo hệ thong pháp luật này đèu có nền kinh tế phát triển, hệ thông ngân hàng khi cho vay dựa trên kết quả thấm định được mua sẵn của các công ty xép hang tín nhiém nên gan như không cân thấm định hồ sơ, vì vậy quan điềm nay chỉ tập trung vào khả năng trả nợ của khách hang.
> Dựa trên hệ thong pháp luật Pháp Đức lại cho rằng: “cho vay là một hoạt động trong đó một chủ thé cap cho chủ thé khác một khoản tiền để sử dung với mục đích nhất định va thời hạn xác định”. Quan điểm này được các nước theo đạo Hoi hưởng ứng, do không dé cập dén van dé lãi suất khoăn vay-thứ bị cam bởi kinh Koran. † 1 Trường đụ học Luật Ha Nội (2031): "Giáo trình Tuất ngôn hàng Mặt Nem". Neo Céng anrhin dân, Ha Nội trang 151 > Phung Thu Hà (2020), Quan ori danh mục cho vay tại NHIMCP Ngoại thương Việt Nam, Luận in tiên sỹ kehtE.
Học ri tài chín: ` Peter S. Quưối trị Ngấn hàng Thuong mai. Bin dich của Pham Long, Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Đức Hiến Nhà sút bản Tai chính, Hà Nội. (2013), Öườodwction to Banking, Harlow: Pearson.
Sau khi nghiên cứu các hệ thong pháp luật của nhiều nước trên thé giới, Luật các TCTD 2010 của Việt Nam quy định “Cấp tin dung là việc thỏa thuân dé tố chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dung mot khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khâu, cho thuê tai chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hang và các nghiệp vu cấp tín dụng khác” “Cho vay là hình thức cap tin dung, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hang một khoăn tiền dé sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả góc và lãi” Với quy định này của Luật các TCTD thi bản chất của quan hệ tin dụng van không thay đổi là một quan hệ đưa trên nguyên tắc hoàn trả (bao gòm cả gốc và lãi). Cho vay là mét hình thức cap tín dung, do vậy, bản chất của cho vay cũng dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Bên cho vay sẽ để bên di vay sir dung một khoản tiền của minh trong một khoảng thời gian sau đó bên đi vay phải hoàn trả lại khoản tiền vay cùng với khoản lãi theo thỏa thuận. Theo định nghia tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hang Nha nước quy định vẻ hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng: “Cho vay là hình thức cấp tin dụng, theo đó tỏ chức tin dung giao hoặc cam ket giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ”.
Theo đỉnh nghĩa tại Khoản 7 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18/01/2024 sẽ có hiệu lực từ thang 7/2024 thì “Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiên để sử dụng vào mục dich xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đây đủ tiền góc, lãi theo thöa thuận cho bên cho vay". Về bản chất, định nghĩa này van tương đồng với định nghĩa trong Luật TCTD 2010. Chỉ bỏ sung thêm nôi dung cho vay phải tuân theo thỏa thuận của hai bên, đúng bản chất cũa một giao dịch dân sự. Tóm lại, cho vay được hiểu là một lành thức cấp tin dung trong cho vay, TCTD giao một khoản tiền hoặc cam kết giao một khodn tiền nhất dinh trong một thời gan nhất &nh cho bên & vay, dé dùng vào một mục dich nhất dinh, bền & vay phá hoàn trả lai cả gốc và lé khi đến hạn, khoản tién vay được chuyén giao trực tiếp cho bên vay.
b, Đặc điểm Hoạt đông cho vay của NHTM cỏ vai trò quan trọng trong tien trinh phat trién bên vững nên kinh tế và hội nhấp nên kinh tế thé giới, không chi mang lai lợi nhuận cao và chủ yêu cho chính NHTM ma còn là nguồn cap von cho cá nhân, doanh nghiệp, bên cạnh đó cho vay là một trong những công cu hỗ trợ thực hiện các chính sách kinh té của Nha nước. Hoạt động cho vay của NHTM khác so với hoạt động cho vay của các đối tượng cho vay khác, do vậy, hoat dong cho vay của NHTM có các đặc điểm đặc trưng sau: Thứ nhất, trong hoạt động cho vay luôn xuất hiện hai bên chủ thể tham gia, đó là: chủ thé đi vay và chủ thé cho vay, nhưng không phải chủ thé nao cũng có thể tham gia vào quan hệ vay von, các điều kiện vẻ chủ thé tham gia quan hệ vay von được luật định Trong quan hệ cho vay của NHTM thủ chủ thẻ cho vay chính là các NHTM được phép cấp tin dung theo quy định của pháp luật va chủ thểđi vay là cá nhân, tO chức có nhu cau vẻ von, đáp ứng đủ điều kiến vay vốn theo quy định của pháp luật. Thứ hai, hình thức pháp lý của quan hệ cho vay là hợp đòng cho vay. Vé ly thuyết, hợp đồng cho vay trong quan hệ cho vay cũng được hai bên chủ thé tự do thỏa thuận, tuy nhiên, dé bão đảm tinh an toàn cũa hệ thông TCTD thi sự thöa thuận nay đang phải đưa trên các điều khoản bat buộc phải có của một hợp đồng cho vay, tức là ngoài các điều khoản luật định, các bên có thé tự do thöa thuận các nôi dung khác không trái luật.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Thông tư sd 39/2016/TT- NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 thì các điều khoản bắt buộc phải có trong hợp đồng cho vay bao gồm: Thông tin các bên; Số tiền cho vay, Mục đích sử dung von; Đồng tiền cho vay, dng tien trả nợ, Phương thức cho vay, Thời han cho vay, Lãi suất cho vay, Giải ngân vôn cho vay, Việc trả nợ gốc, lãi tien vay và thứ tự thu hỏi nợ góc, lãi tiền vay, trả nợ trước han; Co cau lại thời hạn trả nơ, Trách nhiệm của khách hàng, Các trường hợp cham ditt cho vay, thu nợ trước han; chuyên nợ quá hạn; Xử lý nợ vay, phạt vi phạm và boi thường thiệt hai, quyền và trách nhiệm của các bên, Hiệu lực của hợp dong cho vay. Sở di, Thông tư so 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định các điều khoản bắt buộc phãi có trong hợp đồng cho vay (thỏa thuân cho vay) vì quan hệ cho vay là quan hệ phức tap luôn 6 tiềm ấn rủi ro nên việc théa thuận giữa các bên về các nội dung tối thiểu theo luật định sẽ là cơ sở dé các bên bao vệ quyền lợi của minh và cũng 1a cơ sở đề cơ quan giải quyết tranh chap thực thi pháp luật. Ngoài các điều khoản bắt buộc thi tai khoản 2 Điều 23 của Thông tư so 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 nắm 2016 cũng quy định vẻ các điều khoản tủy nghỉ trong hop dong cho vay như sau “các bên có thé thda thuân các nội dung khác phủ hop với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan”. Bản chất của quan hệ dân sự là tự do thỏa thuận mà quan hệ cho vay cũng là một quan hệ dân sự nên các bên tham gia vào quan hệ cho vay cũng được tự do théa thuận các nôi dung không trái luật Các nội dung bắt buộc phải có trong hợp dong cho vay theo quy định của pháp luật thì khi thỏa thuận hợp đồng cho vay các bên bat buộc phải thöa thuận các nội dung đó, còn các nội dung, điều khoản các bên được phép tủy nghi thì các bén nêu thỏa thuận được thì đưa vào hop dong cho vay, không có cũng không ảnh hưởng dén hiệu lực của hợp đồng.
Trong thông tư 06/2023/TT-NHNN ngày 28/06/2023 sửa đôi một số ndi dung thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 có sửa đôi nội dung tại điểmb khoản 4 điều 23 bỏ sung thêm thông tin có xác nhận của khách hàng vẻ việc đã được tò chức tín dụng cung cap day đủ thông tin vẻ mẫu hợp dong cho vay. Điều nay là rất can thiết để bảo vệ bên yếu thé hơn trong giao dich là bên vay. Vì thông thường, mẫu hợp dong rất dài, nhiều nội dung, nhiều người dân đi vay không năm rổ hết các thỏa thuận sẽ bị thiét hại khi tranh. chấp Xây ra.
“Thứ ba, mục đích của hoạt động cho vay của NHTM là tạo ra lợi nhuận, đây chính là điểm đặc trưng đẻ phân biệt hoạt động cho vay của NHTM voi hoạt dong cho vay của NHNN. Trong hoạt động cho vay của NHNN cho khách hàng là các TCTD, NHNN hướng đến mục tiêu là cungứng von cho các TCTD nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, còn đôi với hoạt động cap tín dung của NHNN cho chính phi là nhằm thực hiện chính sách tài khóa, giúp chính phi bù dap tiên thiếu hụt ngân sách tam thời. “Thứ tw, nguồn von thực hiện hoạt động cho vay, bên cạnh von điều lệ, NHTM chủ yeu dua vào nguồn von huy động tir các tö chức, cá nhân trong xã hội thông qua các hình thức nhận tiên gửi, phát hành giấy tờ có giá hay vay von tử các TCTD khác và NHNN.