Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cho vay có tài sản bảo đảm đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại Việt Nam chứng kiến sự phát triển và cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần, khối ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các tổ chức tín dụng đẩy mạnh mở rộng thị trường thông qua các chính sách như kéo dài thời hạn vay, gia tăng tỷ lệ cấp tín dụng so với giá trị tài sản thế chấp, áp dụng lãi suất linh hoạt. Trong bối cảnh nền kinh tế bước vào giai đoạn kiểm soát dịch Covid-19, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn (VIB Sài Gòn) đã đẩy mạnh các gói ưu đãi tín dụng đối với khách hàng cá nhân.

Tuy nhiên, cho vay bất động sản là nghiệp vụ có quy mô vốn lớn, tiềm ẩn nhiều rủi ro biến động giá và đòi hỏi tính chuẩn xác, minh bạch qua nhiều công đoạn thẩm định. Từ quá trình thực tập thực tế tại Phòng Khách hàng cá nhân của VIB Sài Gòn, tác giả Văn Thị Hiếu Kiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng quy trình, kết quả kinh doanh và đề xuất giải pháp cho mảng hoạt động này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2020 – 2022.
  2. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn (địa chỉ tại Tòa nhà Mê Linh Point, Số 2 Ngô Đức Kế, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động tín dụng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và hệ thống quy phạm pháp luật ngân hàng:

  • Khái niệm cho vay: Dẫn chiếu định nghĩa kinh tế học của Louis Baundin ("Một sự trao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai") và định nghĩa pháp lý theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
  • Khái niệm và phân loại bất động sản: Dẫn chiếu Điều 181 Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định bất động sản là các tài sản không thể di dời.
  • Hoạt động cho vay bất động sản và phân loại: Phân loại theo mục đích thụ hưởng thành 3 nhóm gồm: cho vay bất động sản tiêu dùng (mua, xây, sửa nhà ở trả góp từ lương/tích lũy thời hạn 5-10 năm); cho vay đầu cơ bất động sản (thời gian vay ngắn hạn dưới 12 tháng nhằm hưởng chênh lệch giá, mức độ rủi ro cao); và cho vay tài trợ dự án bất động sản (cho doanh nghiệp phát triển dự án nhà ở, văn phòng với thời hạn 7-15 năm).
  • Quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng: Khóa luận áp dụng Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 22/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014 của Ngân hàng Nhà nước để phân định nợ quá hạn, nợ xấu và tiêu chuẩn 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn).
  • Quy chuẩn nghiệp vụ: Quy trình cấp tín dụng 5 bước theo giáo trình "Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại" của TS. Nguyễn Minh Kiều (2009); Thông tư số 21/2017/TT-NHNN; Hướng dẫn số 1025.RSK của VIB; và Điều 5.6 Nghị định 02/2022/NĐ-CP.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Dư nợ cho vay bất động sản/Tổng dư nợ; Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu; Doanh số cho vay và công thức tính tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay qua các năm: $$\text{Tỷ lệ tăng trưởng DSCV} = \frac{\text{DSCV năm nay} - \text{DSCV năm trước}}{\text{DSCV năm trước}} \times 100%$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, phân loại và xử lý các chỉ tiêu tài chính từ nguồn tài liệu nội bộ của ngân hàng.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động về doanh số, nguồn vốn, chi phí và lợi nhuận qua các năm.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2020 – 2022.
  • Biên bản và tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam được công bố công khai trên website chính thức trong giai đoạn 2020 – 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay bất động sản

Chương này hệ thống hóa lý thuyết về tín dụng ngân hàng và tín dụng bất động sản. Tác giả làm rõ các đặc điểm của cho vay bất động sản: thời hạn mang tính trung và dài hạn, lãi suất áp dụng là lãi suất trung dài hạn (thường cao hơn cho vay ngắn hạn dưới 12 tháng), số dư nợ mỗi khoản vay lớn, rủi ro biến động theo chu kỳ thị trường bất động sản và chính sách quy hoạch, đồng thời mang tính kinh tế - xã hội gắn liền với nhu cầu nhà ở của người dân.

Chương 1 cũng trình bày quy trình cấp tín dụng chuẩn gồm 5 bước của TS. Nguyễn Minh Kiều: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng; (2) Phân tích tín dụng; (3) Quyết định và ký hợp đồng tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng. Đồng thời, tác giả phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay từ hai phía:

  • Phía ngân hàng: Chính sách cho vay; trình độ nghiệp vụ và đạo đức cán bộ tín dụng; hệ thống thông tin dữ liệu; quy trình thủ tục.
  • Phía khách hàng: Năng lực quản lý kinh doanh; uy tín và đạo đức trả nợ; rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn

Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy và hoạt động thực tế tại VIB Sài Gòn. Ngân hàng VIB thành lập ngày 18/9/1996; đến ngày 30/06/2022, vốn điều lệ đạt hơn 21.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt hơn 28.250 tỷ đồng. Chi nhánh Sài Gòn khai trương trụ sở mở rộng vào ngày 09/02/2007 tại Tòa nhà Mê Linh Point (Quận 1, TP.HCM), do ông Đặng Khắc Cường làm Giám đốc. Mô hình tổ chức của chi nhánh gồm: Giám đốc trung tâm kinh doanh, Phòng dịch vụ khách hàng (Trưởng phòng, Kiểm soát viên, Giao dịch viên, Thủ quỹ), Phòng kinh doanh tài chính - đầu tư, và các Phòng kinh doanh từ 1 đến 9 (gồm Giám đốc phòng kinh doanh SM, Chuyên viên quản lý khách hàng RM, Hỗ trợ bán hàng SS, Trợ lý quản lý khách hàng A-RM).

Về hoạt động tài chính chung giai đoạn 2020 – 2022:

  • Tình hình huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động năm 2021 tăng 1.080,936 tỷ đồng (+26,51%) so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục tăng 554,007 tỷ đồng (+10,74%) so với năm 2021. Tiền gửi khách hàng cá nhân tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 2.505,473 tỷ đồng, năm 2021 tăng thêm 387,108 tỷ đồng (+15,45%), năm 2022 tăng 442,473 tỷ đồng (+15,29%).
  • Kết quả kinh doanh: Tổng doanh thu năm 2020 đạt 248,19 tỷ đồng, giảm xuống 186,93 tỷ đồng năm 2021 (-24,68%), sau đó phục hồi lên 300,96 tỷ đồng năm 2022 (+37,89%). Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 133,53 tỷ đồng, năm 2021 giảm còn 96,72 tỷ đồng (-27,57%) do ảnh hưởng của dịch bệnh và chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ, năm 2022 tăng mạnh lên 176,34 tỷ đồng (+45,15%).

Về quy định chính sách cho vay bất động sản cá nhân tại VIB Sài Gòn:

  • Điều kiện đối với khách hàng: Độ tuổi từ 18 đến 70 tuổi tại thời điểm đáo hạn; địa chỉ làm việc hoặc cư trú $\le 100$ km tính từ đơn vị kinh doanh VIB gần nhất; thu nhập tối thiểu 10 triệu đồng/tháng (thời gian làm việc tại đơn vị hiện tại $\ge 3$ tháng, HĐLĐ $\ge 12$ tháng; kinh nghiệm kinh doanh $\ge 1$ năm đối với vay mua nhà và $\ge 2$ năm đối với vay xây/sửa nhà; nguồn thu cho thuê tài sản ổn định $\ge 6$ tháng).
  • Điều kiện lịch sử tín dụng: Không có nợ xấu trong 2 năm gần nhất; không nợ nhóm 2 tại thời điểm vay; không nợ nhóm 2 quá 3 lần trong 12 tháng; không nợ nhóm 3 trở lên trong 48 tháng; không quan hệ tín dụng với quá 5 tổ chức tín dụng khác (không tính thẻ tín dụng); không có nợ cơ cấu lại tại VIB.
  • Hạn mức, thời hạn, lãi suất: Mức vay từ 100 triệu đến 100 tỷ đồng, tối đa $90%$ tổng nhu cầu vốn; thời hạn vay từ 12 tháng đến 360 tháng; lãi suất quá hạn bằng $150%$ lãi suất trong hạn; lãi suất chậm trả bằng $10%$/năm trên số dư lãi chậm trả. Trả gốc định kỳ 1, 3 hoặc 6 tháng/lần với số tiền bằng nhau; trả lãi hàng tháng tính theo dư nợ và số ngày thực tế.
  • Danh mục sản phẩm: Cho vay mua nhà đất; Cho vay mua nhà chung cư, căn hộ; Cho vay xây và sửa chữa nhà ở.
  • Quy trình cho vay 12 bước thực tế tại VIB Sài Gòn:
    1. Tìm kiếm và tiếp cận khách hàng
    2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp tín dụng
    3. Thẩm định hồ sơ
    4. Quyết định tín dụng
    5. Soạn thảo hợp đồng tín dụng
    6. Hoàn thiện thủ tục nhận bảo đảm cấp tín dụng
    7. Bàn giao và rà soát hồ sơ cấp tín dụng
    8. Giải ngân tài sản đảm bảo
    9. Kiểm tra, giám sát sau cấp tín dụng và quản lý thu hồi nợ
    10. Xử lý các phát sinh
    11. Thanh lý hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm, giải chấp tài sản đảm bảo
    12. Lưu hồ sơ tín dụng

Thực trạng doanh số cho vay bất động sản tại VIB Sài Gòn được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu doanh số Năm 2020 (tỷ đồng) Năm 2021 (tỷ đồng) Năm 2022 (tỷ đồng) So sánh 2021/2020 (Giá trị) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (Giá trị) So sánh 2022/2021 (%)
Vay trung hạn 146,18 127,18 167,72 -19,00 -13,00% +30,54 +24,01%
Vay dài hạn 204,18 167,71 230,16 -36,47 -17,86% +72,45 +43,20%
Tổng doanh số 350,36 294,89 397,88 -55,47 -15,83% +102,99 +34,92%

Số liệu cho thấy quy mô cho vay dài hạn luôn chiếm ưu thế trong cơ cấu doanh số cho vay bất động sản của chi nhánh. Doanh số sụt giảm trong năm 2021 được lý giải do các đợt giãn cách xã hội kéo dài phòng dịch Covid-19, thị trường bất động sản đóng băng cục bộ, nhu cầu đi lại thực hiện thủ tục mua bán và công chứng của người dân bị hạn chế. Đến năm 2022, khi các rào cản di chuyển được gỡ bỏ và kinh tế mở cửa trở lại, doanh số đã phục hồi với mức tăng 34,92%.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay bất động sản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh Sài Gòn

Dựa trên phân tích thực trạng và nguyên nhân hạn chế, Chương 3 trình bày các nhóm giải pháp nghiệp vụ:

  • Thúc đẩy tăng trưởng doanh số và quy mô dư nợ cho vay: Mở rộng mạng lưới đối tác liên kết bán chéo sản phẩm.
  • Chính sách lãi suất và phí: Nghiên cứu biểu lãi suất và mức phí linh hoạt để cạnh tranh với các ngân hàng thương mại trên địa bàn.
  • Phát triển nhân lực và tiếp thị: Tận dụng nguồn nhân lực trẻ năng động, tăng cường chính sách chăm sóc khách hàng sau vay, đẩy mạnh quảng cáo và truyền thông thương hiệu ngân hàng trên mạng xã hội và truyền hình.
  • Nâng cấp cơ sở vật chất và quy trình: Đầu tư hệ thống máy móc, thiết bị kỹ thuật; cải tiến chất lượng dịch vụ, quy định linh hoạt trong tiếp nhận hồ sơ vay vốn nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ.
  • Tăng cường thẩm định và quản trị rủi ro: Nâng cao tính chính xác trong công tác định giá tài sản bảo đảm, kiểm tra thực địa tài sản mua, kiểm soát dòng tiền trả nợ thực tế để ngăn chặn phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực nghiệm từ dữ liệu thứ cấp của đơn vị:

  • Doanh số cho vay bất động sản tại VIB Sài Gòn biến động mạnh qua 3 năm: Năm 2020 đạt 350,36 tỷ đồng; năm 2021 giảm 55,47 tỷ đồng (-15,83%) xuống mức 294,89 tỷ đồng; năm 2022 tăng trưởng trở lại thêm 102,99 tỷ đồng (+34,92%), đạt mức 397,88 tỷ đồng.
  • Về cơ cấu kỳ hạn, cho vay dài hạn đóng vai trò chủ lực: Đạt 204,18 tỷ đồng năm 2020, 167,71 tỷ đồng năm 2021 và tăng lên 230,16 tỷ đồng năm 2022 (+43,20%). Cho vay trung hạn đạt 146,18 tỷ đồng năm 2020, 127,18 tỷ đồng năm 2021 và 167,72 tỷ đồng năm 2022 (+24,01%).
  • Nguồn vốn huy động chung của chi nhánh duy trì xu hướng mở rộng: Tiền gửi khách hàng cá nhân tăng từ 2.505,473 tỷ đồng (2020) lên 2.892,581 tỷ đồng (2021) và đạt 3.335,054 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh năm 2022 phục hồi lên mức 176,34 tỷ đồng (tăng 79,62 tỷ đồng so với năm 2021).

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa bộ tiêu chuẩn cấp tín dụng bất động sản cá nhân áp dụng thực tế tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể: Tiêu chuẩn thu nhập, tiêu chuẩn lịch sử nợ trên CIC, điều kiện tài sản bảo đảm và các quy định cho vay bù đắp trong thời hạn không quá 24 tháng.
  • Mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp tín dụng 12 bước nội bộ tại chi nhánh, phản ánh sự phân công nhiệm vụ cụ thể giữa cán bộ quan hệ khách hàng (RM), hỗ trợ tín dụng (SS/HTTD), trưởng phòng và ban giám đốc.
  • Đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp gắn liền với định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ tại VIB Sài Gòn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Tác giả tự nhận định do lần đầu tiếp xúc với môi trường nghiệp vụ thực tế và hạn chế về nhận thức, nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót trong việc tìm hiểu, xử lý và phân tích số liệu tại chi nhánh.
  • Phạm vi dữ liệu chỉ gói gọn trong giai đoạn 2020 – 2022 tại một đơn vị kinh doanh riêng lẻ (VIB Chi nhánh Sài Gòn), chưa bao quát toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam hoặc so sánh đối sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng khu vực địa bàn TP.HCM.
  • Dữ liệu chi tiết về dư nợ, doanh số thu hồi nợ và nợ quá hạn theo từng sản phẩm cụ thể (bảng 2.5 đến 2.11) chưa được trình bày đầy đủ ở phần nội dung thống kê chi tiết trong văn bản.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm tiếp theo (từ năm 2023 trở đi) để đánh giá tác động của môi trường lãi suất mới và các chính sách quản lý tín dụng bất động sản sửa đổi của Ngân hàng Nhà nước.
  • Đi sâu phân tích biến động các nhóm nợ xấu và hiệu quả của các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay bất động sản cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo cho các học phần Tín dụng ngân hàng, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại và quá trình hoàn thiện đồ án/khóa luận tốt nghiệp về cho vay khách hàng cá nhân.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng và nhân viên tín dụng mới: Tham khảo các tiêu chí thẩm định tín dụng, điều kiện pháp lý tài sản bảo đảm, danh mục hồ sơ nguồn thu và sơ đồ quy trình 12 bước giải ngân thực tế tại một ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật trong khóa luận gồm: Bảng điều kiện chi tiết về thu nhập và lịch sử tín dụng để duyệt vay mua nhà đất; phân loại các trường hợp vay bù đắp bất động sản đã có hoặc chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cùng hệ thống số liệu kinh doanh thực tế giai đoạn 2020 – 2022 tại VIB Sài Gòn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng cá nhân vay mua bất động sản tại VIB Sài Gòn cần đáp ứng những điều kiện tối thiểu nào về thu nhập và lịch sử tín dụng?

Khách hàng phải có thu nhập tối thiểu 10 triệu đồng/tháng; thời gian làm việc tại đơn vị hiện tại từ 3 tháng trở lên; hợp đồng lao động có thời hạn tối thiểu 12 tháng (hoặc có kinh nghiệm kinh doanh từ 1 năm trở lên đối với thu nhập từ kinh doanh/góp vốn; hoặc nguồn thu từ cho thuê tài sản ổn định từ 6 tháng trở lên). Về lịch sử tín dụng, khách hàng không được có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất, không có nợ nhóm 2 tại thời điểm vay, không nợ nhóm 2 quá 3 lần trong 12 tháng, không có nợ nhóm 3 trở lên trong 48 tháng gần nhất, không có quan hệ tín dụng với quá 5 tổ chức tín dụng khác và không có nợ cơ cấu lại tại VIB ở thời điểm giải ngân.

2. Hạn mức cấp tín dụng và thời hạn cho vay bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh được quy định như thế nào?

Mức cho vay tối thiểu là 100 triệu đồng và mức tối đa là 100 tỷ đồng, đồng thời số tiền vay không được vượt quá $90%$ tổng nhu cầu vốn của phương án vay và phải nằm trong tỷ lệ cho vay tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm theo quy định của ngân hàng. Thời hạn cho vay được quy định tối thiểu là 12 tháng và tối đa là 360 tháng (30 năm), nhưng không vượt quá thời hạn cư trú còn lại tại Việt Nam đối với trường hợp khách hàng đồng vay là người nước ngoài.

3. Quy trình cấp tín dụng bất động sản thực tế tại VIB Sài Gòn gồm những bước nào?

Quy trình thực tế tại chi nhánh bao gồm 12 bước: (1) Tìm kiếm và tiếp cận khách hàng; (2) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp tín dụng; (3) Thẩm định; (4) Quyết định tín dụng; (5) Soạn thảo hợp đồng tín dụng; (6) Hoàn thiện thủ tục nhận bảo đảm cấp tín dụng; (7) Bàn giao và rà soát hồ sơ cấp tín dụng; (8) Giải ngân tài sản đảm bảo; (9) Kiểm tra, giám sát sau cấp tín dụng và quản lý thu hồi nợ; (10) Xử lý các phát sinh; (11) Thanh lý hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm, giải chấp tài sản đảm bảo; (12) Lưu hồ sơ tín dụng.

4. Doanh số cho vay bất động sản của VIB Sài Gòn biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022 và nguyên nhân là gì?

Tổng doanh số cho vay bất động sản năm 2020 đạt 350,36 tỷ đồng, sang năm 2021 giảm 55,47 tỷ đồng (-15,83%) còn 294,89 tỷ đồng, đến năm 2022 phục hồi tăng 102,99 tỷ đồng (+34,92%) đạt 397,88 tỷ đồng. Nguyên nhân sụt giảm năm 2021 là do tình hình đại dịch Covid-19 và việc áp dụng lệnh phong tỏa, hạn chế đi lại trong khoảng thời gian 6 tháng khiến giao dịch bất động sản đình trệ và người dân không thể tiếp cận các thủ tục vay vốn. Năm 2022, nền kinh tế mở cửa trở lại kết hợp cùng các chính sách ưu đãi của chi nhánh đã thúc đẩy nhu cầu tín dụng phục hồi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Văn Thị Hiếu Kiên đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng hoạt động cho vay bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn trong giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu thực tế cho thấy quy mô tín dụng bất động sản của chi nhánh chịu tác động trực tiếp từ hoàn cảnh khách quan của dịch Covid-19 trong năm 2021 trước khi tăng trưởng trở lại vào năm 2022, trong đó dư nợ dài hạn giữ tỷ trọng chi phối. Công trình đã làm rõ các tiêu chuẩn tín dụng, quy trình 12 bước tác nghiệp tại cơ sở và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh gắn liền với công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị.