phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì luận văn có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng - Chi nhánh Đà Nẵng. Chƣơng 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng - CN Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trƣớc đây, việc kiểm soát rủi ro tín dụng nói chung và kiểm soát rủi ro tín dụng nói riêng chƣa đƣợc Chính Phủ và các ngân hàng thực sự quan tâm.
Hệ thống pháp luật còn sơ sài, chƣa có nhiều nghị quyết, thông tƣ quy định về vấn đề này. Đề tài về kiểm soát rủi ro tín dụng tiêu dùng ít đƣợc các tác giả quan tâm và nghiên cứu. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, ngành Ngân hàng là ngành biến động nhiều nhất với sự sát sao của Chính Phủ cũng nhƣ Ngân hàng Nhà Nƣớc để tái cơ cấu ngành Ngân hàng. Đồng thời, để tháo gỡ Luan van 7 khó khăn về cho vay tiêu dùng, Đảng và Nhà Nƣớc đã đƣa ra các chính sách tín dụng, phần nào đáp ứng nhu cầu vay tiêu dùng.
Tuy nhiên, trong cho vay tiêu dùng, các ngân hàng còn tồn tại nhiều khó khăn và thách thức tiềm ẩn nhiều rủi ro. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là một trong bốn nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu trƣớc đây trong các đề tài quản trị rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thƣơng mại. Các luận văn đã làm sáng tỏ các nội dung của kiểm soát RRTD theo đúng các nội dung trong công tác quản trị rủi ro tín dụng có hệ thống, khoa học, đầy đủ. Các đề tài cũng phân tích thực trạng và đƣa ra một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro tín dụng rõ ràng và chi tiết đƣợc thể hiện qua các bài luận văn nhƣ Nguyễn Trung Xô (2016); Nguyễn Thị Diệu (2015) hay Phạm Thị Hoàng Dung (2015).
Tác giả Lƣơng Tấn Minh (2015) trong đề tài của mình đã làm nổi bật đƣợc vai trò của hoạt động tín dụng đối với sự phát triển của các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng nói riêng, đƣa ra đƣợc chiến lƣợc trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng, các nhóm giải pháp về nghiệp vụ và các nhóm giải pháp hỗ trợ nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Tuy nhiên luận văn vẫn còn một số tồn tại về mặt số liệu, số liệu phân tích thực trạng chƣa phản ánh đƣợc tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tại chi nhánh. Các giải pháp chung chung, chƣa mang tính định hƣớng, tính chiến lƣợc trong hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng. Khắc phục đƣợc một số nhƣợc điểm của tác giả Lƣơng Tấn Minh, Ngô Thị Hải Yến (2015) đề tài đã tổng hợp nhiều vấn đề mới về lý luận rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng, đã thu thập, xử lý một lƣợng thông tin khá lớn, các phân tích đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng theo một cách Luan van 8 tiếp cận nhất quán về vấn đề nghiên cứu.
Đề tài cũng đã đề xuất một hệ thống giải pháp phù hợp với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu. Tuy nhiên, một số khái niệm vẫn chƣa đƣợc phân định rõ dẫn đến sự lúng túng trong phân tích, một số giải pháp vẫn còn thiếu những bàn luận cụ thể, chi tiết. Trong phần lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng, một số đề tài đã trình bày một số mô hình lƣợng hóa rủi ro tín dụng nhƣng phần thực trạng và giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng chƣa thấy tác giả đề cập đến nội dung nào liên quan đến mô hình đã đƣợc tác giả nêu ra. Chẳng hạn: Luận văn của Ngô Thị Thanh (2015), tác giả đã đƣợc ra một số mô hình lƣợng hóa rủi ro tín dụng nhƣng trong thực trạng và giải pháp tác giả chƣa nêu đƣợc hiện tại ngân hàng mình đã áp dụng mô hình nào, ƣu nhƣợc điểm của các mô hình và hƣớng điều chỉnh trong thời gian tiếp theo.
Đồng thời, tác giả chƣa làm rõ công tác quản lý, kiểm soát rủi ro và các tiêu chí đánh giá quy mô cũng nhƣ chất lƣợng trong công tác kiểm soát rủi ro. Tham khảo những luận văn của những năm trƣớc, các luận văn chƣa đƣa ra đƣợc lý do vì sao chọn đề tài tại chi nhánh hay ngân hàng này mà không chọn những chi nhánh hay ngân hàng khác. Các tác giả phần lớn tập trung vào phân tích hay đƣa ra các giải pháp kiểm soát về chất lƣợng các khoản vay mà chƣa đƣa ra các giải pháp vừa có thể tăng đƣợc doanh số vừa có thể kiểm soát đƣợc chất lƣợng các khoản vay. Trong quá trình tìm hiểu, tác giả nhận thấy rằng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng - Chi nhánh Đà Nẵng từ năm 2015 đến nay chƣa có bài viết nào nghiên cứu.
Theo thông tƣ 39/2016/TT – NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2017 “ Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nƣớc ngoài đối với khách hàng”. Thông tƣ trên đã điều chỉnh từ đối tƣợng khách hàng cho Luan van 9 vay, lãi suất… góp phần giúp cho hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng. Trên cơ sở kế thừa những kết quả đạt đƣợc từ các nghiên cứu đi trƣớc, tác giả hi vọng sẽ giải quyết những vấn đề mà các nghiên cứu khác chƣa giải quyết triệt để. Cụ thể, luận văn sẽ đƣa ra vì sao chọn đề tài kiểm soát rủi ro tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh Đà Nẵng và thực tế công tác quản trị rủi to tín dụng trong cho vay tiêu dùng đang đƣợc thực hiện tại chi nhánh, từ đó tìm ra những tồn tại trong quá trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng và đề xuất các giải pháp để giải quyết cho các tồn tại đó.
Khoảng trống củ đề tài - Về nội dung: + Theo thông tƣ 39/2016/TT - NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2017 “ Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nƣớc ngoài đối với khách hàng”. Thông tƣ trên đã điều chỉnh từ đối tƣợng khách hàng cho vay, lãi suất… góp phần giúp cho hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng. + Các tác giả phần lớn tập trung vào phân tích hay đƣa ra các giải pháp kiểm soát về chất lƣợng các khoản vay mà chƣa đƣa ra các giải pháp vừa có thể tăng đƣợc doanh số vừa có thể kiểm soát đƣợc chất lƣợng các khoản vay. - Về không gian: Chƣa có tác giả nào nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại VPBank - Chi nhánh Đà Nẵng.
Luan van 10 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm cho vay tiêu dùng Hiện nay, có rất nhiều khái niệm cho vay tiêu dùng khác nhau và chƣa có một văn bản nào qui định rõ khái niệm cho vay tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng là một hình thức vay mà qua đó ngân hàng sẽ chuyển cho khách hàng (cá nhân hoặc hộ gia đình) quyền sử dụng một khoản tiền trong một khoản thời gian xác định với những thỏa thuận cụ thể về giá trị khoản tiền, thời gian cấp tiền, lãi suất, phƣơng thức trả nợ… để khách hàng sử dụng vào mục đích phục vụ cho các nhu cầu đời sống nhƣ: xây sửa, mua nhà, mua phƣơng tiện đi lại hay vật dụng gia đình học tập, du lịch,… Theo Nguyễn Văn Tiến (2010) cho vay tiêu dùng là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền nhƣ xe hơi, nhà, trang thiết bị trong nhà,… Cho vay tiêu dùng giúp cho ngƣời tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ ngay khi khả năng tài chính của họ chƣa thể chi trả đƣợc.
Những năm gần đây cho vay tiêu dùng đã trở thành một sản phẩm phổ biến và ngày càng đƣợc ngƣời dân ƣa chuộng đồng thời cũng đƣợc ngân hàng rất quan tâm chú trọng. Phân loại cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng đƣợc phân loại dựa vào các tiêu chí theo thời gian vay, mục đích vay, hình thức đảm bảo tiền vay, phƣơng thức hoàn trả. Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại tín dụng tiêu dùng thành 2 loại: - Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình. - Cho vay tiêu dùng không cư trú: là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống nhƣ mua sắm phƣơng tiện, đồ dùng gia đình, du lịch… + Cho vay mua ô tô: Những khoản cho vay mua ô tô đơn giản là những khoản vay, mà ngƣời tiêu dùng dùng để mua phƣơng tiện phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày.
Ngoài các NHTM, dịch vụ cho vay tiêu dùng để mua ô tô còn do những hãng kinh doanh ô tô cung ứng cho khách hàng của mình. Để giảm tối thiểu đối thủ cạnh tranh, các NHTM thƣờng chọn những hãng kinh doanh ô tô để làm đối tác, gián tiếp cung ứng dịch vụ cho vay tiêu dùng cho khách hàng và chiết khẩu hoa hồng cho những hãng này. + Cho vay đi du học : học sinh, sinh viên là những đối tƣợng của dịch vụ cho vay tiêu dùng này nhằm mục đích đi học trong nƣớc và du học. Những khoản vay này ngân hàng thƣờng cho vay với một mức nhất định, không quá lớn với lãi suất ƣu đãi.
+ Cho vay tiêu dùng khác: ngoài những khoản cho vay nói trên thì các NHTM còn cho vay tiêu dùng vào các mục đích khác nhau nhƣ: Cho vay theo thẻ tín dụng, cho vay để mua các trang thiết bị, nội thất, đồ gia dụng, cho vay để chi trả các chi phí y tế,… b.