Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, việc nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Trong hệ thống tư pháp hình sự, Viện kiểm sát nhân dân giữ vị trí trung tâm trong việc thực hiện chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Hoạt động áp dụng pháp luật trong thực hành quyền công tố ở giai đoạn điều tra có ý nghĩa quyết định nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội đều được phát hiện, khởi tố, điều tra chính xác, kịp thời, không bỏ lọt tội phạm và tuyệt đối không làm oan người vô tội.

Tại địa bàn tỉnh Yên Bái – một tỉnh miền núi phía Bắc với 9 đơn vị hành chính cấp huyện, địa hình chia cắt phức tạp và hơn 30 dân tộc cùng sinh sống – tình hình tội phạm giai đoạn 2011 - 2015 diễn biến hết sức phức tạp với hơn 2.500 vụ án hình sự và trên 4.200 bị can được thụ lý. Trình độ dân trí không đồng đều cùng các phong tục tập quán đặc thù đã đặt ra nhiều thách thức lớn cho công tác tố tụng. Thực tiễn áp dụng pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Yên Bái thời gian qua đã đạt được nhiều thành quả đáng ghi nhận với tỷ lệ phê chuẩn bắt, tạm giữ, tạm giam đạt trên 98%, song vẫn bộc lộ những hạn chế như tình trạng Kiểm sát viên thụ động, tỷ lệ trả hồ sơ để điều tra bổ sung còn chiếm từ 2,6% đến 5,4%.

Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện các vấn đề lý luận và khảo cứu sâu sắc thực tiễn áp dụng pháp luật trong thực hành quyền công tố giai đoạn điều tra tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Yên Bái từ năm 2011 đến năm 2015. Mục tiêu then chốt của công trình là làm sáng tỏ bản chất pháp lý, đánh giá đúng thực trạng, chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại, từ đó xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá nhằm nâng cao hiệu quả công tác công tố, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ án trả điều tra bổ sung xuống dưới 1,5% và triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ oan sai trong hoạt động tư pháp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn được xây dựng trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, kết hợp với học thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Về mặt lý thuyết thực hiện pháp luật, đề tài dựa trên phân loại 4 hình thức thực hiện pháp luật cơ bản: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật; trong đó áp dụng pháp luật là hình thức mang tính tổ chức, quyền lực nhà nước đặc thù nhằm cá biệt hóa quy phạm pháp luật vào từng quan hệ cụ thể.

Các khái niệm trụ cột được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Áp dụng pháp luật trong thực hành quyền công tố ở giai đoạn điều tra: Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước do Viện kiểm sát tiến hành theo trình tự luật định nhằm thực hiện chức năng buộc tội, chuyển hóa các quy phạm pháp luật hình sự và tố tụng hình sự vào việc giải quyết vụ án.
  2. Quyền công tố: Quyền nhân danh Nhà nước truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội, bảo đảm việc thu thập chứng cứ và duy trì sự buộc tội trước Tòa án.
  3. Giai đoạn điều tra: Giai đoạn tố tụng bắt đầu từ khi có quyết định khởi tố vụ án hình sự đến khi kết thúc điều tra bằng bản kết luận điều tra đề nghị truy tố hoặc đình chỉ điều tra.
  4. Văn bản áp dụng pháp luật: Các quyết định tố tụng cá biệt có giá trị bắt buộc thi hành như lệnh phê chuẩn, quyết định khởi tố, quyết định hủy bỏ, bản cáo trạng.

Cơ sở pháp lý nền tảng của nghiên cứu dựa trên Điều 107 Hiến pháp năm 2013, các Điều 104, 106, 112, 126, 127, 167 và 169 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003, cùng Điều 3 và Điều 12 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014. Quy trình áp dụng pháp luật được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn logic: nghiên cứu đánh giá chứng cứ; lựa chọn và giải thích quy phạm; ban hành văn bản áp dụng pháp luật; tổ chức thực hiện văn bản trên thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng thể 2.645 hồ sơ vụ án hình sự với 4.218 bị can được Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tỉnh Yên Bái thụ lý kiểm sát điều tra trong giai đoạn 5 năm từ 2011 đến 2015. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% các quyết định tố tụng, lệnh phê chuẩn, văn bản yêu cầu điều tra và các vụ án trả hồ sơ điều tra bổ sung được lưu trữ trong 5 hệ thống bảng thống kê chuyên ngành của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Yên Bái (gồm các Bảng thống kê từ 2.1 đến 2.5).

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu phân tầng theo 9 đơn vị địa bàn (gồm thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và 7 huyện vùng cao như Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Văn Chấn, Lục Yên, Yên Bình, Trấn Yên, Văn Yên) được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ tính đặc thù về tội phạm và điều kiện tác nghiệp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích, tổng hợp kết hợp thống kê xã hội học pháp luật và so sánh luật học là nhằm đối chiếu các quy định định tính trong văn bản pháp luật với kết quả định lượng trên thực tế. Tiến trình thu thập, xử lý dữ liệu và hoàn thiện nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong thời gian 18 tháng, từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2016, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn công tác áp dụng pháp luật trong thực hành quyền công tố ở giai đoạn điều tra tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015 đã đưa ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác phê chuẩn các biện pháp ngăn chặn và quyết định khởi tố được kiểm soát chặt chẽ. Tổng số lượt bắt giữ hình sự trong 5 năm là 1.872 trường hợp, trong đó Viện kiểm sát đã phê chuẩn đạt tỷ lệ 98,7%, xử lý hình sự chuyển khởi tố đạt 97,9%, chỉ có 1,3% trường hợp không phê chuẩn do chưa đủ căn cứ pháp lý, không để xảy ra tình trạng bắt giữ oan sai nghiêm trọng.

Thứ hai, chất lượng thực hành quyền công tố có chuyển biến tích cực qua từng năm. Tỷ lệ vụ án do Viện kiểm sát trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra để điều tra bổ sung đã giảm rõ rệt từ mức 5,4% (tương ứng 28 vụ trên tổng số 518 vụ thụ lý năm 2011) xuống còn 2,6% (tương ứng 14 vụ trên tổng số 538 vụ thụ lý năm 2015), phản ánh sự nâng cao trong kỹ năng đánh giá chứng cứ của Kiểm sát viên.

Thứ ba, tỷ lệ Kiểm sát viên thụ động, chưa bám sát hoạt động điều tra ngay từ giai đoạn giải quyết tố giác, tin báo tội phạm còn chiếm khoảng 11,5% trong tổng số các vụ án phức tạp. Việc đề ra bản yêu cầu điều tra bằng văn bản mới chỉ đạt khoảng 72% số vụ án thụ lý mới trong giai đoạn 2011 - 2013, trước khi được chấn chỉnh lên 89% vào năm 2015.

Thứ tư, công tác phối hợp liên ngành tại 9 huyện, thị xã còn gặp nhiều rào cản do hạ tầng kỹ thuật. Có tới 65% Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện ở vùng sâu vùng xa gặp khó khăn trong việc đảm bảo thời hạn 24 giờ gửi quyết định tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự do đường sá chia cắt và thiếu phương tiện chuyên dụng.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thực tế được minh họa rõ nét qua Bảng 2.1 về tiến độ khởi tố vụ án mới và Biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm dần của tỷ lệ án trả điều tra bổ sung qua 5 năm. Sự sụt giảm tỷ lệ án trả bổ sung từ 5,4% xuống 2,6% chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp chỉ đạo nghiệp vụ tập trung từ lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Yên Bái.

Nguyên nhân của những kết quả đạt được xuất phát từ sự lãnh đạo sâu sát của Tỉnh ủy Yên Bái, sự chỉ đạo nghiệp vụ kịp thời của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ Kiểm sát viên. Tuy nhiên, nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại là do một bộ phận Kiểm sát viên còn hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn, có tâm lý nể nang hoặc ỷ lại vào kết quả của Điều tra viên. Mặt khác, quy định tại Điều 112 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 chưa quy định thật rõ ràng thẩm quyền của Viện kiểm sát trong việc trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra ở giai đoạn đầu.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại các tỉnh đồng bằng như công trình của Trịnh Duy Tám năm 2005 hay Vũ Xuân Thoan năm 2008, kết quả tại Yên Bái phản ánh rõ nét sự chi phối của yếu tố địa bàn miền núi. Tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 70% dân số toàn tỉnh khiến việc thu thập chứng cứ, lấy lời khai và phiên dịch đòi hỏi quy trình áp dụng pháp luật phải linh hoạt nhưng vẫn phải tuyệt đối tuân thủ trình tự pháp luật tố tụng hình sự.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng áp dụng pháp luật trong thực hành quyền công tố ở giai đoạn điều tra, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện thể chế và hệ thống văn bản pháp luật: Kiến nghị Quốc hội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Công an sớm ban hành các thông tư liên tịch hướng dẫn chi tiết thi hành Điều 12 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 và Bộ luật Tố tụng hình sự mới. Trọng tâm là quy định cụ thể trình tự, thủ tục để Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo tội phạm và trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra, phấn đấu giảm 100% các xung đột thẩm quyền nghiệp vụ trong giai đoạn 2016 - 2018. Chủ thể thực hiện: Quốc hội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an.

  2. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và kỷ cương công tố: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Yên Bái cần ban hành Quy chuẩn tác nghiệp 4 bước bắt buộc trong thực hành quyền công tố tại giai đoạn điều tra. Đặt mục tiêu 100% các vụ án hình sự khởi tố mới từ năm 2017 đều phải có Bản yêu cầu điều tra bằng văn bản do Kiểm sát viên lập trong vòng 72 giờ kể từ khi thụ lý, giảm tỷ lệ án Viện kiểm sát trả điều tra bổ sung xuống dưới 1,5% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Yên Bái và Kiểm sát viên hai cấp.

  3. Đào tạo, bồi dưỡng bản lĩnh chính trị và năng lực chuyên môn: Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng khám nghiệm hiện trường, tử thi, đối chất, hỏi cung bị can và kỹ thuật số hóa hồ sơ cho 100% cán bộ, Kiểm sát viên tại 9 đơn vị cấp huyện trong giai đoạn 2016 - 2019. Xây dựng tiêu chí đánh giá cán bộ gắn liền với trách nhiệm chống oan sai và bỏ lọt tội phạm theo lời dạy của Bác Hồ: "Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm tốn". Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Yên Bái phối hợp với Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội.

  4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và Viện kiểm sát nhân dân tối cao cần ưu tiên cấp kinh phí trang bị phương tiện đi lại chuyên dụng, thiết bị ghi âm, ghi hình có âm thanh khi hỏi cung cho 100% Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện miền núi giai đoạn 2017 - 2020, rút ngắn 30% thời gian chuyển nhận hồ sơ và báo cáo án. Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh Yên Bái, VKSND tối cao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Kiểm sát viên và lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp: Cung cấp cẩm nang thực hành với quy trình 4 bước chuẩn hóa trong đánh giá chứng cứ, ban hành văn bản áp dụng pháp luật và kiểm soát chặt chẽ hoạt động điều tra, giúp giảm thiểu tối đa sai sót nghiệp vụ và án trả điều tra bổ sung.

  2. Điều tra viên và cán bộ Cơ quan Cảnh sát điều tra: Giúp nắm vững cơ chế phối hợp liên ngành giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát, hiểu rõ các chuẩn mực pháp lý về tính hợp pháp của chứng cứ, từ đó nâng cao chất lượng lập hồ sơ vụ án và tuân thủ thời hạn tố tụng 24 giờ.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật học: Là nguồn tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị về chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, cung cấp phương pháp luận nghiên cứu kết hợp lý luận lập pháp với hơn 2.500 hồ sơ thực chứng tại địa phương.

  4. Cơ quan hoạch định chính sách và xây dựng pháp luật: Cung cấp luận cứ thực tiễn sinh động từ địa bàn miền núi để các nhà lập pháp tiếp tục hoàn thiện các đạo luật tư pháp hình sự, bảo đảm sự tương thích giữa luật định và điều kiện thực thi thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy trình áp dụng pháp luật trong thực hành quyền công tố ở giai đoạn điều tra gồm những bước nào?
    Quy trình gồm 4 bước kế tiếp nhau: nghiên cứu, xem xét, đánh giá các tình tiết, chứng cứ và sự kiện pháp lý do Cơ quan điều tra cung cấp; lựa chọn quy phạm pháp luật và làm sáng tỏ nội dung tư tưởng của quy phạm; ban hành văn bản áp dụng pháp luật như lệnh phê chuẩn, quyết định khởi tố, bản cáo trạng; và tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật trên thực tế.

  2. Kiểm sát viên có quyền trực tiếp tiến hành các hoạt động điều tra trong giai đoạn điều tra không?
    Có. Căn cứ khoản 2 Điều 112 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 và Điều 12 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, khi xét thấy cần thiết như trường hợp bị can kêu oan, lời khai có mâu thuẫn lớn hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng, Kiểm sát viên có quyền trực tiếp hỏi cung bị can, lấy lời khai, đối chất và thực nghiệm điều tra.

  3. Thời hạn Viện kiểm sát ra quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can của Cơ quan điều tra là bao lâu?
    Theo quy định tại khoản 4 Điều 126 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố bị can, Cơ quan điều tra phải gửi hồ sơ sang Viện kiểm sát. Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố bị can.

  4. Hạn chế lớn nhất trong công tác công tố tại Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015 là gì?
    Hạn chế lớn nhất là tình trạng một số Kiểm sát viên còn thụ động, chờ đợi kết quả điều tra của Điều tra viên mà chưa chủ động đề ra yêu cầu điều tra ngay từ đầu, chiếm khoảng 11,5% số vụ án phức tạp, dẫn đến việc phải gia hạn thời hạn điều tra và tỷ lệ trả hồ sơ bổ sung có năm lên tới 5,4%.

  5. Mục tiêu cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác công tố tại Yên Bái đến năm 2020 là gì?
    Luận văn đề xuất mục tiêu kéo giảm tỷ lệ án trả điều tra bổ sung xuống dưới 1,5%, 100% các vụ án mới thụ lý đều có văn bản yêu cầu điều tra trong vòng 72 giờ, và 100% Kiểm sát viên tại 9 đơn vị cấp huyện được đào tạo chuẩn hóa kỹ năng điều tra thực nghiệm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Luận văn đã phân tích sâu sắc bản chất, đặc điểm, vai trò và quy trình 4 bước của hoạt động áp dụng pháp luật trong thực hành quyền công tố ở giai đoạn điều tra theo tinh thần Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Khảo sát thực tiễn xác thực, quy mô lớn: Đánh giá khách quan kết quả xử lý hơn 2.500 vụ án hình sự với 4.218 bị can tại 9 đơn vị hành chính tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2015, chỉ rõ tỷ lệ phê chuẩn bắt giữ đạt 98,7%.
  • Chỉ rõ 4 nhóm hạn chế và nguyên nhân: Nhận diện rõ nét các tồn tại về tính thụ động của Kiểm sát viên, tỷ lệ án trả điều tra bổ sung và các khó khăn đặc thù về hạ tầng tại địa bàn miền núi phía Bắc.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp khả thi: Xác lập lộ trình giải pháp toàn diện từ hoàn thiện pháp luật, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, đào tạo cán bộ đến hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật giai đoạn 2016 - 2020.
  • Đóng góp thiết thực cho cải cách tư pháp: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các cơ quan tư pháp địa phương và giới nghiên cứu luật học trong công cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm và bảo vệ quyền con người.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tỉnh Yên Bái cần khẩn trương triển khai đồng bộ các giải pháp nghiệp vụ ngay từ quý I năm 2017, không ngừng đổi mới tư duy pháp lý, phát huy tối đa vai trò chủ đạo của công tố nhằm xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ và nghiêm minh.