Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất công nghiệp, chất lượng sản phẩm đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sự gắn bó lâu dài của khách hàng đối với doanh nghiệp. Để tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đến tay đối tác, doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng cùng hệ thống công cụ hỗ trợ kiểm soát sai hỏng. Bộ công cụ thống kê kiểm soát chất lượng (7 công cụ kiểm soát chất lượng truyền thống) được áp dụng rộng rãi nhằm theo dõi, xác định và loại trừ các dạng khuyết tật phát sinh trên dây chuyền. Nhận thức được yêu cầu kiểm soát chất lượng trong ngành gia công da giày xuất khẩu quy mô lớn, tác giả thực hiện đề tài: "Phân tích thực trạng áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi tại phân xưởng May 2 – Nhà máy 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình".
Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm 4 nội dung:
- Tìm hiểu về các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng.
- Nghiên cứu thực trạng áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi tại phân xưởng May 2 – Nhà máy 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình.
- Phân tích các yếu tố chưa phù hợp, những điểm chưa thực hiện được và những điểm cần được cải thiện trong việc áp dụng các công cụ thống kê tại phân xưởng May 2 – Nhà máy 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi tại phân xưởng May 2.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động áp dụng các công cụ thống kê để giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi tại phân xưởng May 2 – Nhà máy 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các dây chuyền sản xuất tại phân xưởng May 2 và bộ phận quản lý chất lượng trực thuộc Nhà máy 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (địa chỉ: Số 5A, Xa Lộ Xuyên Á, phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương).
- Thời gian: Dữ liệu kiểm tra khuyết tật tập trung thu thập trong tháng 10 năm 2019; đề tài được hoàn thành và bảo vệ vào tháng 5 năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hệ thống quản lý chất lượng thông qua các quan điểm học thuật đã được chuẩn hóa:
- Khái niệm chất lượng: Trích dẫn quan điểm của Fred Smith (CEO Federal Express): "Chất lượng là việc thực hiện các công việc để đạt được các tiêu chuẩn mong đợi từ phía khách hàng"; quan điểm của Philip Crosby: "Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất định"; tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000: "Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan". Khái niệm chất lượng sản phẩm theo Tạ Thị Kiều An và cộng sự (2010) và vai trò của chất lượng sản phẩm theo tài liệu của Nguyễn Đình Phan và Đặng Ngọc Sự (2012).
- Các công cụ kiểm soát chất lượng được tác giả khai thác:
- Phiếu kiểm tra (Check Sheet): Biểu mẫu thu thập, ghi chép dữ liệu khuyết tật trực quan, đồng nhất để làm đầu vào cho các công cụ phân tích tiếp theo.
- Lưu đồ (Flow Chart): Sơ đồ mô tả trình tự tiến trình sản xuất và kiểm soát, hỗ trợ nhận diện các công đoạn lãng phí hoặc thiếu kiểm soát.
- Biểu đồ kiểm soát thuộc tính dạng $p$ (p-Chart): Dùng để theo dõi tỷ lệ sản phẩm lỗi ($p$). Các thông số toán học xác định trạng thái kiểm soát bao gồm:
- Đường trung tâm (Center Line): $\bar{p} = \frac{\sum d}{\sum n}$ (với $d$ là số sản phẩm lỗi, $n$ là quy mô kiểm tra).
- Độ lệch chuẩn: $\sigma = \sqrt{\frac{\bar{p}(1 - \bar{p})}{n}}$.
- Giới hạn kiểm soát trên: $UCL = \bar{p} + 3\sigma$.
- Giới hạn kiểm soát dưới: $LCL = \bar{p} - 3\sigma$.
- Biểu đồ Pareto (Pareto Chart): Ứng dụng quy tắc 80/20 và xác định điểm gãy để tách biệt "những khuyết tật số ít nhưng quan trọng" cần ưu tiên khắc phục trước.
- Biểu đồ nhân quả (Cause & Effect Diagram / Sơ đồ xương cá): Phân tích nguyên nhân theo 5 nhánh chính: Con người, Máy móc, Phương pháp, Nguyên vật liệu, Môi trường làm việc.
- Phương pháp 5Whys: Kỹ thuật truy vấn chuỗi nguyên nhân gốc rễ thông qua tối thiểu 5 câu hỏi "Tại sao".
Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu lý thuyết từ nhà trường và tài liệu tiêu chuẩn do doanh nghiệp cung cấp.
- Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình may, thao tác công nhân và phương thức làm việc của nhân viên kiểm tra chất lượng (QC) tại phân xưởng May 2.
- Phương pháp so sánh đối chiếu giữa yêu cầu kỹ thuật lý thuyết với thực tế vận hành tại nhà xưởng.
- Phương pháp suy luận logic và tổng hợp thống kê số liệu sản xuất thực tế.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ báo cáo sản xuất kinh doanh, sơ đồ tổ chức của Phòng Nhân sự, Phòng Kế hoạch điều hành sản xuất, Phòng Tài chính kế toán; dữ liệu sơ cấp trích xuất từ phiếu kiểm tra chất lượng hàng ngày của nhân viên kiểm soát chất lượng (QA/QC) tại phân xưởng May 2 trong tháng 10/2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Chương này phác thảo lịch sử, cơ cấu tổ chức và quy mô vận hành của Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS Group). Tiền thân doanh nghiệp là Công ty TNHH Thái Bình, thành lập năm 1989 bởi 3 sáng lập viên: Nguyễn Đức Thuấn, Cao Thanh Bích và Nguyễn Thanh Sơn; được cấp giấy phép hoạt động số 106/GP.UB ngày 05/03/1993. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 770 tỷ đồng, đội ngũ nhân sự 17.000 người (191 cán bộ quản lý). TBS hoạt động trên 6 ngành trụ cột:
- Sản xuất công nghiệp da giày: Năng lực 25 triệu đôi/năm với 33 dây chuyền, gia công cho các thương hiệu lớn như Skechers, Decathlon, Wolverine.
- Sản xuất công nghiệp túi xách: Sản xuất cho Coach, Decathlon, Vera Bradley, Tory Burch, Titleist; ứng dụng hệ thống quản lý SAP.
- Cảng và Logistics: ICD TBS Tân Vạn với diện tích kho 220.000 m², sức chứa 60.000 containers.
- Thương mại và Dịch vụ: TBS Sport phân phối độc quyền thương hiệu ECCO (với 16 cửa hàng) và Cole Haan.
- Đầu tư - Kinh doanh - Quản lý Bất động sản và Hạ tầng công nghiệp.
- Du lịch.
Về tình hình kinh doanh, năm 2018 tổng sản lượng ngành giày của TBS đạt 60 triệu đôi, tổng doanh thu đạt 3.346 tỷ đồng, lợi nhuận hoạt động kinh doanh đạt 570 tỷ đồng (tăng gần 16% so với năm 2017).
Nhà máy 1 thành lập ngày 06/10/1992 với tổng vốn đầu tư trên 5 triệu USD, sở hữu hơn 2.500 lao động. Cơ cấu nhà máy gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc phụ trách gò và may, các phòng chức năng: Kế hoạch CB & Điều hành sản xuất, Quản trị nguồn nhân lực, Quản lý chất lượng, Kinh tế tổng hợp và 4 phân xưởng (May 1, May 2, Gò 1, Gò 2). Mô hình Phòng Quản lý chất lượng Nhà máy 1 do Trưởng phòng Nguyễn Thị Tâm điều hành, bao gồm bộ phận LAB Test, nhân viên thư ký và mạng lưới nhân viên QA chuyên trách từng khâu: QA Gia công, QA Chuẩn bị sản xuất đầu vào, QA May, QA Gò, QA Kiểm hàng và QA Đóng gói.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Nội dung chương 2 chuẩn hóa toàn bộ nền tảng lý thuyết về quản lý chất lượng và các công cụ kiểm soát thống kê. Tác giả phân tích chi tiết định nghĩa, yêu cầu kỹ thuật và trình tự các bước thiết lập biểu mẫu cho 5 công cụ chính:
- Quy trình 3 bước lập Phiếu kiểm tra: xác định mẫu biểu $\rightarrow$ thử nghiệm thu thập $\rightarrow$ sửa đổi bổ sung.
- Quy trình 5 bước xây dựng Lưu đồ: định vị điểm bắt đầu/kết thúc $\rightarrow$ xác định từng mắt xích $\rightarrow$ thiết lập sơ đồ $\rightarrow$ thẩm tra $\rightarrow$ ghi nhận ngày ban hành.
- Thuật toán dựng biểu đồ kiểm soát $p$: tổng hợp lỗi, tính giá trị trung bình $\bar{p}$, tính độ lệch chuẩn và thiết lập dải giới hạn $UCL/LCL$.
- Phương pháp dựng biểu đồ Pareto theo nguyên tắc xếp hạng lũy kế giảm dần.
- Trình tự 6 bước triển khai biểu đồ nhân quả (xương cá) phối hợp với phương pháp 5Whys nhằm truy nguyên nguồn gốc sai hỏng.
Chương 3: Phân tích thực trạng áp dụng các công cụ thống kê tại phân xưởng May 2 – Nhà máy 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Chương 3 trình bày luồng sản xuất giày: tiếp nhận kế hoạch $\rightarrow$ chuẩn bị nguyên phụ liệu may và gò $\rightarrow$ xử lý thô đầu vào (chặt, lạng, in ép) $\rightarrow$ may chi tiết (đồng bộ, may chuẩn bị, may lập trình, may hoàn thiện $\rightarrow$ QC kiểm tra bán thành phẩm) $\rightarrow$ gò ráp đế $\rightarrow$ QC kiểm tra thành phẩm $\rightarrow$ đóng gói. Quy trình kiểm tra chất lượng kết hợp kiểm tra ngoại quan song song thử nghiệm trong phòng Lab.
Tác giả khảo sát thực tế việc ứng dụng 5 công cụ thống kê tại phân xưởng May 2:
- Phiếu kiểm tra (Check Sheet): Doanh nghiệp thiết kế mẫu kiểm tra chi tiết theo dõi qua 6 khung giờ làm việc mỗi ngày (7:30-9:30, 9:31-11:30, 12:30-14:30, 14:31-16:30, 16:31-18:30, 18:31-20:30). Hệ thống mã lỗi được chia thành 27 nhóm khuyết tật ký hiệu từ M01 đến M27 (M01: Đăng đôi khác màu; M02: May cự ly biên không đều; M03: Dập, gấp biên không đều; M04: Khoảng cách lắp ráp chi tiết không đều/eo trong, eo ngoài không đối xứng; M05: May sụp mí, lệch tâm; M06: Chỉ dư, xén dơ; M07: Đứt chỉ, bung chỉ, lỏng chỉ/độ căng chỉ; M08: Tem nhãn size số méo, bong tróc; M09: May tem nhãn sai tem; M10: Vệ sinh dơ, dính keo, xì keo, lem keo; M11 đến M27: các lỗi liên quan đến lưỡi gà, mũi giày, gót, nhăn đùn, xước vật tư, đục khoen ô dê, logo...). Cuối ngày, phiếu được ký xác nhận bởi Chuyền trưởng, QC kiểm tra và Phòng Quản lý chất lượng.
- Lưu đồ (Flow Chart): Quy trình kiểm tra mũ giày tại xưởng May 2 được chuẩn hóa theo bộ tiêu chuẩn của khách hàng. Tuy nhiên, lưu đồ thực tế bị hạn chế do thể hiện thông tin chung chung, chưa định danh vị trí nhân sự thao tác cụ thể và chưa quy định rõ người chịu trách nhiệm thẩm quyền.
- Biểu đồ kiểm soát tỷ lệ lỗi ($p$): Nhân viên QA xử lý dữ liệu tháng 10/2019 để tính toán các tham số thống kê. Toàn bộ tháng có tổng sản lượng kiểm tra là 110.070 chiếc, phát hiện 3.407 sản phẩm khuyết tật.
- Tỷ lệ lỗi trung bình thực tế: $\bar{p} = 0,031$ (tương đương 3,1%). Mức này vượt quá chỉ tiêu dung sai cho phép nội bộ của công ty (quy định mức trần là 2,0%).
- Biên kiểm soát trên: $UCL = 0,076$; biên kiểm soát dưới: $LCL = 0$.
- Biểu đồ ghi nhận quá trình sản xuất không ổn định, xuất hiện 3 ngày có tỷ lệ lỗi biến động mạnh, trong đó ngày 23/10/2019 vượt ra ngoài giới hạn kiểm soát trên ($UCL$).
- Biểu đồ Pareto và Biểu đồ nhân quả: Biểu đồ Pareto tháng 10 định vị các nhóm lỗi phát sinh nhiều nhất là: lỗi thiếu mũi, dư chỉ, xén dơ và lỗi vệ sinh dơ, dính keo, xì keo, lem keo. Biểu đồ xương cá bóc tách các nhóm lỗi này qua các thành tố máy móc, con người, nguyên vật liệu và thao tác.
Chương 4: Đề xuất một số giải pháp cải thiện việc áp dụng các công cụ thống kê tại phân xưởng May 2 – Nhà máy 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Dựa trên các phân tích thống kê khuyết tật, chương 4 sử dụng kỹ thuật 5Why để bóc tách 2 nhóm nguyên nhân cốt lõi gây phát sinh lỗi:
- Bảng 5Why cho nguyên nhân thao tác làm việc của công nhân may chưa chuẩn hóa.
- Bảng 5Why cho nguyên nhân phương pháp giám sát công nhân của các Chuyền trưởng – Tổ trưởng (CT-TT) còn lỏng lẻo.
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức gắn liền các biểu mẫu triển khai:
- Thiết lập Bảng triển khai tiêu chí 5W1H nhằm chuẩn hóa quy trình hướng dẫn thao tác làm việc cho công nhân may trên từng công đoạn.
- Thiết lập Bảng triển khai tiêu chí 5W1H nhằm tái cấu trúc phương thức giám sát chuyền của đội ngũ Chuyền trưởng – Tổ trưởng.
- Xây dựng Bảng kế hoạch đào tạo cụ thể dành cho công nhân và cán bộ giám sát cơ sở, nâng cao năng lực ghi nhận dữ liệu thống kê trên phiếu kiểm tra và xử lý biến động biểu đồ $p$.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động kiểm soát chất lượng tại phân xưởng May 2 trong đợt khảo sát thực tế:
| Chỉ tiêu thống kê |
Giá trị ghi nhận |
Đơn vị tính / Ghi chú |
| Thời gian thu thập số liệu |
Tháng 10/2019 |
Phân xưởng May 2 |
| Tổng sản lượng kiểm tra |
110.070 |
Sản phẩm |
| Tổng số lượng sản phẩm lỗi |
3.407 |
Sản phẩm |
| Tỷ lệ sản phẩm lỗi trung bình ($\bar{p}$) |
3,1% (0,031) |
Thực tế tại xưởng May 2 |
| Tỷ lệ sản phẩm lỗi giới hạn cho phép |
2,0% (0,020) |
Quy định nội bộ công ty |
| Chênh lệch tỷ lệ lỗi so với mục tiêu |
+1,1% |
Vượt mức cho phép |
| Giới hạn kiểm soát trên ($UCL$) |
0,076 |
Tính toán từ công thức biểu đồ $p$ |
| Giới hạn kiểm soát dưới ($LCL$) |
0 |
Không ghi nhận âm |
| Hiện tượng bất thường |
03 ngày biến động cao; ngày 23 vượt $UCL$ |
Quá trình không đạt trạng thái ổn định |
Các giải pháp và đóng góp của nghiên cứu:
- Chỉ ra sự thiếu ổn định của quy trình may thông qua biểu đồ kiểm soát $p$, làm căn cứ thực tế để doanh nghiệp nhìn nhận lại hiệu quả chất lượng tại phân xưởng May 2.
- Chuẩn hóa hệ thống nhận diện với 27 nhóm lỗi may (M01-M27) tích hợp trên phiếu kiểm tra chất lượng theo ca, giảm tranh chấp nghiệm thu giữa chuyền sản xuất và bộ phận QA/QC.
- Vận dụng phối hợp kỹ thuật 5Why và ma trận 5W1H để đề xuất giải pháp trực tiếp vào hai nút thắt vận hành: chuẩn hóa thao tác may của người lao động và hoàn thiện phương pháp kiểm soát của cán bộ chuyền trưởng, tổ trưởng.
- Đóng góp thực tiễn của tác giả thể hiện ở việc đối chiếu mức độ tuân thủ lý thuyết công cụ thống kê chất lượng vào môi trường công nghiệp gia công đơn hàng lớn, phản ánh trung thực những lỗ hổng trong việc sử dụng lưu đồ và biểu đồ kiểm soát tại nhà máy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế: Số liệu thực nghiệm tính toán biểu đồ kiểm soát $p$ và biểu đồ Pareto chỉ mới được tác giả thu thập tập trung trong 01 tháng (tháng 10/2019) tại một đơn vị duy nhất là phân xưởng May 2 của Nhà máy 1. Khóa luận chưa đối sánh số liệu lỗi liên tục qua nhiều tháng để đánh giá yếu tố thời vụ, chưa mở rộng sang phân xưởng May 1 hay các phân xưởng gò ráp (Gò 1, Gò 2); đồng thời chưa đo lường định lượng kết quả sau khi triển khai các bảng giải pháp 5Why, 5W1H và kế hoạch đào tạo.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chất lượng theo chuỗi thời gian dài hạn (quý, năm); mở rộng khảo sát sang toàn bộ các phân xưởng trong Nhà máy 1; nghiên cứu tích hợp thêm các công cụ khác trong bộ 7 công cụ thống kê (như Biểu đồ phân tán, Biểu đồ phân bố tần số) để kiểm soát tương quan giữa tốc độ chuyền may và tỷ lệ khuyết tật.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị chất lượng, Quản trị sản xuất và Công nghệ da giày có thể tham khảo phương pháp kết nối dữ liệu thực tế tại nhà máy may vào biểu đồ kiểm soát thuộc tính $p$ và biểu đồ Pareto.
- Cán bộ quản lý chất lượng (QA/QC) tại nhà máy: Tham khảo mẫu phiếu kiểm tra chất lượng may phân chia theo khung giờ và bảng mã hóa 27 dạng khuyết tật chi tiết tại các công đoạn may giày.
- Nội dung đáng chú ý: Quy trình xử lý dữ liệu phiếu kiểm tra thành biểu đồ $p$ với các công thức tính toán cụ thể và cách kết hợp kỹ thuật 5Why cùng ma trận 5W1H trong giải quyết sự cố thao tác chuyền may.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ sản phẩm lỗi trung bình tại phân xưởng May 2 trong tháng 10/2019 là bao nhiêu và có đạt tiêu chuẩn của công ty không?
Tỷ lệ sản phẩm lỗi trung bình tính được từ biểu đồ kiểm soát $p$ là 3,1% ($\bar{p} = 0,031$), tương ứng với 3.407 sản phẩm hỏng trên tổng số 110.070 sản phẩm được kiểm tra. Tỷ lệ này không đạt yêu cầu nội bộ, vì quy định giới hạn tỷ lệ lỗi tối đa cho phép của công ty là 2,0%.
2. Phiếu kiểm tra chất lượng may tại Nhà máy 1 theo dõi bao nhiêu mã lỗi và được kiểm soát vào các khung giờ nào?
Phiếu kiểm tra chất lượng may tại TBS thống kê chi tiết 27 mã khuyết tật (được ký hiệu từ M01 đến M27, bao gồm các lỗi như đăng đôi khác màu, may cự ly biên không đều, may sụp mí, đứt chỉ, xì keo/lem keo, méo mũi, nhăn mũ giày...). Việc ghi chép được thực hiện định kỳ qua 6 khung giờ trong ngày: 7:30-9:30, 9:31-11:30, 12:30-14:30, 14:31-16:30, 16:31-18:30 và 18:31-20:30.
3. Khóa luận chỉ ra quy trình sản xuất tháng 10/2019 có hiện tượng bất thường nào trên biểu đồ kiểm soát?
Biểu đồ kiểm soát ghi nhận quá trình sản xuất trong tháng 10 không ổn định. Có 3 ngày ghi nhận tỷ lệ lỗi tăng cao bất thường, trong đó ngày 23/10/2019 tỷ lệ lỗi đã vượt ra khỏi đường giới hạn kiểm soát trên ($UCL = 0,076$).
4. Khách hàng chính trong mảng sản xuất công nghiệp da giày của TBS Group gồm những thương hiệu nào?
Theo nội dung khóa luận, ba khách hàng lớn và đối tác quen thuộc của ngành sản xuất da giày tại TBS Group là Skechers, Decathlon và Wolverine.
5. Tác giả áp dụng công cụ 5Why để tìm nguyên nhân gốc rễ cho những vấn đề cụ thể nào?
Tác giả triển khai công cụ 5Why cho 2 vấn đề vận hành cốt lõi: nguyên nhân thao tác làm việc của công nhân chưa chuẩn và nguyên nhân phương pháp giám sát công nhân của các Chuyền trưởng – Tổ trưởng (CT-TT) còn hạn chế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hạnh Phúc đã phản ánh thực trạng áp dụng các công cụ thống kê trong quản lý chất lượng tại phân xưởng May 2 – Nhà máy 1 thuộc TBS Group. Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ khuyết tật trong tháng 10/2019 đạt mức 3,1%, vượt quá trần dung sai quy định 2% và quá trình sản xuất còn tồn tại điểm vượt giới hạn kiểm soát. Thông qua việc phân tích thực tế phiếu kiểm tra, lưu đồ quy trình, biểu đồ $p$, biểu đồ Pareto và sơ đồ nhân quả, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi dựa trên 5Why, 5W1H và chương trình đào tạo nhằm chuẩn hóa thao tác cho công nhân cũng như tăng cường năng lực giám sát chuyền.