Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Năm 2019, việc Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) cùng Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) chính thức có hiệu lực đã tạo cơ hội lớn cho các ngành sản xuất trong nước, đặc biệt là dệt may và da giày. Đồng thời, làn sóng dịch chuyển vốn đầu tư nước ngoài và sự gia tăng của các khu công nghiệp đặt các doanh nghiệp sản xuất da giày Việt Nam trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Bên cạnh đó, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng chuyển dịch sang các tiêu chuẩn khắt khe hơn về độ bền, độ chính xác và tính thẩm mỹ của sản phẩm.
Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS Group) với hơn 25 năm xây dựng và phát triển là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành da giày tại Việt Nam, sản xuất cho các thương hiệu quốc tế như Decathlon, Skechers và Wolverine. Dù doanh nghiệp xác định chất lượng là giá trị cốt lõi và đã ban hành hệ thống quy trình kiểm soát chất lượng, thực tế sản xuất tại Nhà máy 1 vẫn ghi nhận nhiều lỗi kỹ thuật phát sinh trên dây chuyền, dẫn đến lãng phí chi phí sửa chữa và phế phẩm. Việc ứng dụng các công cụ kiểm soát chất lượng còn gặp trở ngại do sự thiếu đồng đều về trình độ và ý thức tuân thủ thao tác của công nhân.
Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý công nghiệp của tác giả Trần Thị Mỹ Duyên tập trung giải quyết bài toán trên thông qua việc xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích thực trạng kiểm soát chất lượng sản phẩm trên từng công đoạn sản xuất tại Nhà máy 1 nhằm xác định các dạng lỗi, tỷ lệ lỗi và tìm ra nguyên nhân cốt lõi gây ra sai hỏng.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao và hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng, giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm tại Nhà máy 1 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kiểm soát chất lượng tại kho nguyên vật liệu, phân xưởng may 2, phân xưởng gò 2 và kho thành phẩm; quy trình kiểm tra chất lượng và các sai hỏng phát sinh trong quá trình sản xuất mã giày thể thao KIPRUN KID S2-18 của khách hàng Decathlon.
- Phạm vi không gian: Nhà máy 1 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, đặt tại số 5A Xa Lộ Xuyên Á, phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực nghiệm và khảo sát thực tế được thu thập trong giai đoạn từ tháng 10/2019 đến tháng 05/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý chất lượng công nghiệp với các khái niệm và mô hình chuẩn tắc:
- Khái niệm chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 8402:1999 và tiêu chuẩn sửa đổi ISO 9000:2008 (xác định chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan); định nghĩa chất lượng của Tổ chức Kiểm tra Chất lượng Châu Âu (EOQC); luận điểm của Juran về kiểm soát chất lượng trong thế kỷ 21.
- Khái niệm kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC) theo tài liệu của Tạ Thị Kiều An và cộng sự (2010), bao gồm 5 nội dung kiểm soát tác nghiệp: kiểm soát con người thực hiện, kiểm soát phương pháp và quá trình sản xuất, kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào, kiểm soát và bảo dưỡng thiết bị, kiểm soát môi trường làm việc.
- Phương pháp quản lý mặt bằng 5S (Sàng lọc - Seiri, Sắp xếp - Seiton, Sạch sẽ - Seiso, Săn sóc - Seiketsu, Sẵn sàng - Shitsuke) theo Nguyễn Đình Phan và Đặng Ngọc Sự (2012), kết hợp mô hình mở rộng 7S (bổ sung Safe - An toàn và Save - Tiết kiệm) áp dụng thực tế tại TBS Group.
- Các công cụ kiểm soát quá trình bằng thống kê (Statistical Process Control - SPC): Sơ đồ lưu trình (Flowchart do Frank Gilbreth khởi xướng); Biểu đồ Pareto và nguyên tắc 80:20 nhằm phân loại "số ít trọng yếu và số nhiều tầm thường"; Biểu đồ xương cá (Ishikawa) phân tích nguyên nhân - kết quả theo các nhóm yếu tố 4M (Con người, Thiết bị, Vật liệu, Phương pháp); Phiếu kiểm tra chất lượng (Check Sheet) dùng để thu thập dữ liệu khuyết tật có hệ thống.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2016, bảng phân loại lỗi hàng ngày/hàng tuần/hàng tháng, tài liệu đặc tính kỹ thuật (Spec, Grading sheet) và sổ mẫu nguyên liệu (Swatch Book).
- Phương pháp quan sát trực tiếp và ghi nhận hiện trường: Đồng hành cùng nhân viên QA, QC bám sát các công đoạn sản xuất tại kho vật tư, phân xưởng may 2 và phân xưởng gò 2; chụp ảnh trực tiếp các chi tiết lỗi và bán thành phẩm sai hỏng.
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Thảo luận, lấy ý kiến đóng góp từ các chuyền trưởng, quản đốc phân xưởng và cán bộ Phòng Quản lý chất lượng nhằm đánh giá nguyên nhân gốc rễ và tính khả thi của các phương án khắc phục.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu nội bộ của Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Nhân sự Nhà máy 1 và số liệu kiểm tra lỗi thực tế của mã giày KIPRUN KID S2-18 trong tháng 10/2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Chương này khái quát lịch sử hình thành, năng lực vận hành và cơ cấu quản lý của doanh nghiệp:
- Lịch sử phát triển: Thành lập năm 1989 bởi ba nhà sáng lập Nguyễn Đức Thuấn, Cao Thanh Bích, Nguyễn Thanh Sơn. Năm 1992, dự án Nhà máy 1 được phê duyệt cấp phép với vốn đầu tư hơn 58 triệu USD. Đến năm 2014, công ty đạt mốc sản lượng 10 triệu túi xách và 21 triệu đôi giày, đón nhận Huân chương Lao động Hạng I.
- Năng lực và quy mô: Doanh nghiệp hoạt động trên 6 lĩnh vực chính gồm sản xuất giày da (năng lực 25 triệu đôi giày/năm với 33 dây chuyền, 3 trung tâm phát triển sản phẩm, 2 nhà máy sản xuất đế), sản xuất túi xách, bất động sản và hạ tầng công nghiệp, cảng và logistics (diện tích kho trên 220.000 m², sức chứa 60.000 container), thương mại - dịch vụ (bán lẻ độc quyền giày ECCO với 16 cửa hàng, thương hiệu Cole Haan) và du lịch nghỉ dưỡng.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2016: Lợi nhuận tăng trưởng liên tục, từ mức 213,102 tỷ đồng năm 2012 lên 425 tỷ đồng vào năm 2016 (tăng gấp đôi sau 5 năm).
- Tổng quan Nhà máy 1: Là đơn vị hạt nhân của tập đoàn với diện tích xưởng nằm tại trụ sở chính Dĩ An, quy tụ hơn 2.500 lao động. Cơ cấu điều hành gồm Ban Giám đốc nhà máy, các phòng ban hỗ trợ (Phòng Công nghệ - Tổ chức - Quản trị và Phát triển nguồn nhân lực, Phòng Quản trị tổng quát & Kinh tế tổng hợp, Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Kế hoạch điều hành sản xuất) và hai khối phân xưởng trực tiếp: Phân xưởng May (gồm PX May 1 có 14 chuyền may, PX May 2 có 21 chuyền may; tổng cộng 35 chuyền) và Phân xưởng Gò (gồm PX Gò 1 có 4 chuyền, PX Gò 2 có 4 chuyền; tổng cộng 8 chuyền).
| Năm |
Lợi nhuận HĐKD (Tỷ đồng) |
Mức tăng so với năm trước (Tỷ đồng) |
| 2012 |
213,102 |
- |
| 2013 |
225,782 |
+12,680 |
| 2014 |
310,467 |
+84,685 |
| 2015 |
349,467 |
+39,000 |
| 2016 |
425,000 |
+58,000 |
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 tổng hợp cơ sở lý luận phục vụ việc đánh giá thực trạng:
- Hệ thống hóa các định nghĩa chuẩn về chất lượng theo ISO 8402, ISO 9000 và EOQC, nhấn mạnh khả năng đo lường và đáp ứng nhu cầu khách hàng của chất lượng.
- Phân tích vai trò sống còn của chất lượng đối với doanh nghiệp: nâng cao uy tín thương hiệu, tạo lập lợi thế cạnh tranh, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ và bảo đảm thu nhập cho người lao động.
- Cụ thể hóa 5 nội dung kiểm soát chất lượng tác nghiệp của Tạ Thị Kiều An.
- Trình bày chi tiết nội dung 5 bước 5S và các yêu cầu mở rộng đối với An toàn lao động (Safety) và Tiết kiệm chi phí (Save).
- Thuyết minh cấu trúc, ý nghĩa và quy trình 6 bước lập Biểu đồ Pareto, Biểu đồ nguyên nhân - kết quả (xương cá Ishikawa) dựa trên mô hình 4M và Phiếu kiểm tra thu thập số liệu.
Chương 3: Thực trạng về công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm tại Nhà máy 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Chương này mô tả chi tiết quy trình kiểm soát chất lượng qua từng công đoạn sản xuất tại Nhà máy 1:
- Quy trình tổng quát và chương trình 7S: Vật tư nhập từ tổng kho (Nhà máy 2) về Nhà máy 1 được kiểm tra đầu vào, chuyển sang tổ chặt chi tiết, qua công đoạn chuẩn bị (in, ép, lạng), chuyển đến phân xưởng may mũ giày, chuyển qua phân xưởng gò ráp đế, qua máy dò kim loại và đóng gói tại kho. Chương trình 7S được thực hiện với các quy định cụ thể: trang bị túi đựng vải thừa/mẫu chặt sai riêng biệt tại tổ chặt; sắp xếp kệ vật tư theo ký hiệu khách hàng (WWW cho Decathlon, DP cho Wolverine, SK cho Skechers) theo nguyên tắc vào trước - ra trước (FIFO); dán bảng chỉ dẫn an toàn tại từng máy móc.
- Kiểm soát vật tư đầu vào:
- Da nguyên liệu: Kiểm tra ngoại quan 100% bằng mắt để phân loại phẩm cấp theo diện tích khuyết tật (Loại A: lỗi 1-5%, Loại B: 5-10%, Loại C: 10-15%, Loại D: 15-25%); kiểm tra độ dày mẫu ngẫu nhiên 10% bằng đồng hồ Shore (chuẩn đạt: độ dày > 1mm ± 0.1mm, < 1mm ± 0.05mm so với mẫu đối).
- Bồi dán và phụ liệu: Kiểm tra độ xếp li, độ bám dính so với Swatch Book. Phụ liệu (tem, chỉ, khoen ô dê, webbing, dây giày) được đối chiếu thông số; riêng tem được kiểm tra 100% các chỉ tiêu mã vạch, kích cỡ, mã màu.
- Tiêu chuẩn mã giày KIPRUN KID S2-18: Vật tư trang trí thân/mũi/lưỡi gà là Deca Skin Plus UTM TIN màu N07A Blk dày 0.4mm; vật tư chính là vải Fid Lam PR 3D Lewin màu A27A Green/N07A BLK; lót vòng cổ màu A27A Green; gót ngoài dày 1.2mm màu Blk.
- Kiểm soát khâu chuẩn bị sản xuất:
- Tổ chặt: Kiểm tra dao cắt trên mặt kính, đối chiếu rập nhựa; chặt da theo vùng đồng màu, đồng đôi; tận dụng bán thành phẩm lỗi size lớn chặt lại size nhỏ. Riêng vải chính mã KIPRUN KID S2-18 được cắt bằng máy laser.
- In chi tiết: In lụa, in logo, in phản quang. Bề mặt in được xử lý sạch bụi, in keo trước in màu sau; mỗi ngày lấy 1 mẫu thử nghiệm độ bám dính bằng cách dùng băng keo giấy dán và chấm giật 15 lần (mực không bong tróc là đạt); chi tiết in phải ủ khô 12-13 giờ trước khi ép Nosew.
- Ép Nosew: Vận hành theo quy trình 3 bước gồm cán nóng (nhiệt độ 110-130°C làm chảy keo), ép nguội (thời gian 10-15 giây, nhiệt độ ≤ 50°C, lực ép 150-170 kg) và ổn định qua thùng lạnh (nhiệt độ ≤ 40°C).
- Kiểm soát tại Phân xưởng May (mã giày KIPRUN KID S2-18 tại PX May 2, chuyền 23, 33, 34):
- Quy trình may: Định hình các chi tiết bằng súng siêu âm nhiệt; ép Nosew; may lưỡi gà (đục rãnh định vị, may mí biên 1.5-2mm, may chập lót 3mm với mật độ 10-12 mũi/inch, lại mũi 3 mũi trùng nhau); phun keo dán đệm cổ bằng keo nhiệt TL-216F (cao hơn cạnh 3mm); lộn cổ giày; may dằn chân gò; làm sạch keo chỉ bằng hóa chất GE279.
- Kiểm tra QC cuối chuyền may gồm 6 bước: (1) Kiểm tra tem size lưỡi gà; (2) Kiểm tra phần trên mũ giày; (3) Kiểm tra eo trong; (4) Kiểm tra eo ngoài; (5) Kiểm tra gót; (6) Kiểm tra chân ô dê và chân lưỡi gà.
- Các lỗi điển hình ghi nhận: Lộn tem size (1 chiếc size 36, 1 chiếc size 37), đỉnh gót cao thấp, may sụp mí dằn chân gò, vật tư tróc sơn (xử lý bằng chấm sơn cùng màu), nhăn vòng cổ (xử lý bằng là ủi phẳng).
- Kiểm soát tại Phân xưởng Gò:
- Công đoạn 1 (6 bước kiểm tra): May rút mũi, khò định hình nóng, may lót Strobel (độ hở ≤ 1mm), hấp mềm bằng hơi nước, lồng phom đúng quy cách, nâng gót phom, kẻ đường định vị (độ mảnh ≤ 1mm, không được cao quá mức quy định che mất chi tiết), mài nhám mặt tiếp xúc đế.
- Công đoạn 2 (5 bước kiểm tra): Chiếu tia UV, quét bột xử lý đế, mài chân gò gót ngoài, quét keo sấy lần 1 chóp mũi, quét keo lần 2 mũ và quét keo đế, ráp đế theo thứ tự mũi - gót - eo, ép đế định hình (lực ép 25-45 kg/cm², thời gian tối thiểu 12 giây, kiểm tra lực ép máy 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày nếu tăng ca), qua thùng lạnh ≤ 40°C để khóa keo.
- Công đoạn 3 (9 bước kiểm tra): Tháo phom (tay thuận giữ gót, tay nghịch giữ mũi, bóp gót tròn đều), kiểm tra lem keo/đường chỉ, đóng mộc tẩy (ghi nhận ngày, năm, chuyền, code nhà máy), dán tem chống trộm mặt dưới lót tẩy chân trái, nhét lót tẩy, nhét rập giữ phom, sửa dây, làm vệ sinh, kiểm tra ngoại quan QC và quét 100% qua máy dò kim loại.
- Kiểm soát thành phẩm tại kho: Kiểm tra quy cách đóng gói hộp đơn, thùng carton 1 lớp hoặc 2 lớp (tiêu chuẩn 10 hộp/thùng) theo yêu cầu của nhãn hàng Decathlon. Phân tích chi tiết số liệu thống kê kiểm tra chất lượng mã giày KIPRUN KID S2-18 tại chuyền may 23 và chuyền gò 5 trong tháng 10/2019.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng tại Nhà máy 1 - Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình
Chương này đánh giá các mặt làm được, điểm hạn chế và đề xuất phương án khắc phục:
- Thế mạnh và hạn chế: Nhà máy 1 có bề dày kinh nghiệm gần 30 năm, hệ thống máy móc tương đối đồng bộ, quy trình kiểm soát được văn bản hóa; tuy nhiên công nhân thao tác sai sót nhiều do tay nghề không đồng đều, áp dụng công cụ thống kê chất lượng chưa triệt để, phát sinh nhiều lỗi sửa đổi thủ công làm tăng chi phí.
- Ba nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu đầu vào: Chuẩn hóa lưu đồ kiểm tra vật tư đầu vào tại Nhà máy 1, siết chặt tiêu chuẩn đối chiếu Swatch Book và đo độ cứng/độ dày Shore trước khi ký nhận xuất kho cho sản xuất.
- Ứng dụng công cụ thống kê SPC phân tích nguyên nhân lỗi: Sử dụng dữ liệu thống kê tháng 10/2019 tại chuyền may 23 và chuyền gò 5 để xây dựng Biểu đồ Pareto xác định các lỗi trọng yếu (may sụp mí, lệch tâm, cự ly biên không đều ở xưởng may; hở keo, vênh đế, lệch mũi gót ở xưởng gò); từ đó vẽ Biểu đồ xương cá để truy tìm nguyên nhân cốt lõi từ 4 yếu tố (Con người, Thiết bị, Phương pháp, Vật liệu).
- Xây dựng môi trường làm việc và chuẩn hóa đào tạo: Xây dựng quy trình đào tạo thao tác chuẩn cho công nhân khi tiếp nhận mã giày mới; thiết lập cơ chế kiểm soát máy móc và thiết bị cá nhân (bảo dưỡng dao cắt, súng nhiệt, máy may, máy ép đế); lập bảng dự toán chi phí triển khai giải pháp đào tạo và cải tiến kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống hóa số liệu và các tiêu chuẩn kiểm soát tác nghiệp tại Nhà máy 1:
- Khóa luận làm rõ toàn bộ lưu trình sản xuất và kiểm soát chất lượng từ khâu nguyên vật liệu, qua tổ chặt, khâu chuẩn bị (in lụa, ép Nosew), chuyền may mũ giày, chuyền gò ráp đế đến kho thành phẩm đối với sản phẩm giày thể thao xuất khẩu Decathlon.
- Trích xuất và hệ thống hóa đầy đủ các thông số kỹ thuật chuẩn phục vụ công tác kiểm tra chất lượng trên dây chuyền:
| Công đoạn |
Nội dung kiểm tra |
Thông số tiêu chuẩn kỹ thuật quy định |
| Kiểm tra da đầu vào |
Độ dày vật tư da (mẫu 10%) |
Da > 1mm: dung sai ± 0.1mm; Da < 1mm: dung sai ± 0.05mm so với mẫu đối |
| Kiểm tra in chi tiết |
Độ bám dính mực in |
Dùng băng keo giấy chấm giật 15 lần không tróc mực; ủ khô 12-13 giờ |
| Ép Nosew |
Nhiệt độ, thời gian, áp lực |
Cán nóng: 110-130°C; Ép nguội: 10-15 giây, ≤ 50°C, lực 150-170 kg; Lạnh: ≤ 40°C |
| May chi tiết mũ giày |
Cự ly mí, mật độ chỉ |
May mí biên: 1.5-2mm; May chập lót: 3mm, mật độ 10-12 mũi/inch; Dán đệm cổ cao hơn cạnh 3mm |
| Chuẩn bị gò (CĐ1) |
Kẻ định vị, đường may Strobel |
Đường kẻ định vị mảnh ≤ 1mm; Khe hở Strobel ≤ 1mm |
| Ráp và ép đế (CĐ2) |
Lực ép và thời gian ép đế |
Lực ép: 25-45 kg/cm²; Thời gian ép tối thiểu: 12 giây; Nhiệt độ thùng lạnh: ≤ 40°C |
- Về mặt giải pháp, đề tài xây dựng lưu đồ kiểm soát vật tư đầu vào chuẩn, thiết lập bảng biểu thu thập dữ liệu khuyết tật và sơ đồ xương cá định vị nguyên nhân gốc rễ cho các lỗi thường gặp tại chuyền may 23 và chuyền gò 5.
- Đóng góp khoa học của đề tài là việc gắn kết khung lý thuyết quản trị chất lượng (SPC, 5S/7S, ISO) vào môi trường sản xuất thực tế tại doanh nghiệp quy mô lớn; phản ánh chân thực các dạng khuyết tật kỹ thuật và phương thức xử lý lỗi tại xưởng may và xưởng gò công nghiệp da giày.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện thực tế:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm mới chỉ tập trung phân tích chuyên sâu trên một mã sản phẩm điển hình là KIPRUN KID S2-18 của khách hàng Decathlon, chưa bao quát các mã sản phẩm phức tạp khác của Skechers hay Wolverine.
- Địa bàn khảo sát giới hạn tại phân xưởng may 2 (chuyền 23) và phân xưởng gò 2 (chuyền 5) thuộc Nhà máy 1 trong khoảng thời gian từ tháng 10/2019 đến tháng 05/2020, chưa đối chiếu số liệu diện rộng trên toàn bộ 35 chuyền may và 8 chuyền gò của nhà máy.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Áp dụng phương pháp phân tích Pareto và biểu đồ nhân quả cho các mã hàng giày chống thấm nước (waterproof) và giày bảo hộ lao động (work shoes); theo dõi và lượng hóa tỷ lệ suy giảm phế phẩm thực tế sau khi áp dụng các giải pháp đào tạo và bảo dưỡng thiết bị đã đề xuất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Giảng viên và sinh viên các ngành Quản lý công nghiệp, Quản trị sản xuất, Công nghệ da giày phục vụ học phần Quản lý chất lượng, Kiểm soát quá trình bằng thống kê và Quản trị tác nghiệp.
- Cán bộ quản lý chất lượng (QA/QC), quản đốc, chuyền trưởng tại các nhà máy sản xuất giày dép xuất khẩu có thể tham khảo trực tiếp quy trình kiểm tra 6 bước mũ giày, quy trình kiểm soát 3 công đoạn gò và các tiêu chuẩn kiểm tra độ bám dính in, thông số ép Nosew, thông số ép đế.
- Các nhà máy đang triển khai chương trình cải tiến hiện trường có thể ứng dụng mô hình 7S (bổ sung Safe và Save) để quản lý nguyên vật liệu và bố trí mặt bằng sản xuất tinh gọn.
Câu hỏi thường gặp
Tiêu chuẩn phân hạng chất lượng da nguyên liệu nhập kho tại Nhà máy 1 được quy định như thế nào?
Vật tư da nhập kho được kiểm tra ngoại quan 100% bằng mắt và phân loại theo tỷ lệ phần trăm diện tích lỗi bề mặt (sẹo, vết xước, lem màu, bong tróc): diện tích lỗi từ 1% đến 5% xếp loại A; từ trên 5% đến 10% xếp loại B; từ trên 10% đến 15% xếp loại C; từ trên 15% đến 25% xếp loại D. Về quy cách độ dày, QC lấy mẫu kiểm tra ngẫu nhiên 10% lô hàng bằng đồng hồ Shore; da có độ dày trên 1mm cho phép dung sai ± 0.1mm, da dưới 1mm cho phép dung sai ± 0.05mm so với mẫu đối.
Các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn của công đoạn ép Nosew trên chi tiết mũ giày là gì?
Quy trình ép Nosew trải qua 3 giai đoạn với các thông số nghiêm ngặt: giai đoạn cán nóng phải duy trì nhiệt độ trên sản phẩm từ 110°C đến 130°C để làm chảy keo; giai đoạn ép nguội thực hiện trong thời gian từ 10 đến 15 giây với nhiệt độ ≤ 50°C và lực ép đạt từ 150 kg đến 170 kg; giai đoạn cuối đi qua thùng lạnh duy trì nhiệt độ ≤ 40°C để đông kết keo và cố định vị trí chi tiết.
Quy chuẩn kiểm tra độ bám dính của mực in họa tiết trang trí được thực hiện bằng phương pháp nào?
Mỗi ngày làm việc, QC lấy 1 mẫu in thử nghiệm để kiểm tra độ bám dính bằng phương pháp dùng băng keo giấy dán trực tiếp lên bề mặt in và thực hiện thao tác chấm giật liên tục 15 lần; nếu mực in không dính vào băng keo thì sản phẩm đạt yêu cầu. Các chi tiết in đạt tiêu chuẩn phải được ủ khô tự nhiên từ 12 đến 13 giờ trước khi đưa sang công đoạn ép Nosew.
Quy trình kiểm soát chất lượng tại phân xưởng gò Nhà máy 1 được phân chia thành mấy công đoạn và yêu cầu ép đế ra sao?
Quy trình kiểm soát chất lượng tại phân xưởng gò được chia làm 3 công đoạn chính: công đoạn 1 gồm 6 bước kiểm tra (phom, mũi, eo, gót, đường Strobel và đường kẻ định vị); công đoạn 2 gồm 5 bước kiểm tra (dán ráp đế, đường keo, lót lưỡi gà, lót vòng cổ và độ vênh đế); công đoạn 3 gồm 9 bước kiểm tra trước khi hoàn thiện. Yêu cầu ép đế tại công đoạn 2 phải đạt lực ép từ 25 đến 45 kg/cm², thời gian ép tối thiểu 12 giây, nhiệt độ thùng lạnh sau ép ≤ 40°C; áp lực ép của máy phải được kiểm tra 2 lần/ngày (hoặc 3 lần/ngày nếu có ca tăng cường).
Doanh nghiệp đã cải tiến mô hình 5S truyền thống thành mô hình 7S như thế nào trong thực tế sản xuất?
TBS Group bổ sung thêm hai yếu tố là An toàn (Safety) và Tiết kiệm (Save) vào mô hình 5S chuẩn. Yếu tố An toàn được thực hiện thông qua việc gắn bảng hướng dẫn vận hành và cảnh báo tai nạn trực tiếp trên từng máy móc, bố trí bình chữa cháy và giải phóng các vật liệu dễ cháy khỏi khu vực gia nhiệt. Yếu tố Tiết kiệm được thực hiện thông qua việc làm đúng ngay từ đầu để triệt tiêu chi phí sửa sai, tái sử dụng mẫu vật tư chặt hỏng cho các chi tiết nhỏ hơn, và quy định ngắt toàn bộ hệ thống đèn, máy móc thiết bị khi nghỉ trưa hoặc hết ca làm việc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mỹ Duyên đã phản ánh toàn diện bức tranh tác nghiệp kiểm soát chất lượng tại Nhà máy 1 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình thông qua trường hợp nghiên cứu mã giày thể thao KIPRUN KID S2-18. Bằng việc bám sát thực tế sản xuất tại kho vật tư, phân xưởng may và phân xưởng gò, tác giả đã lượng hóa được các thông số kỹ thuật then chốt và phân loại rõ ràng các nhóm khuyết tật phát sinh trên dây chuyền. Hệ thống giải pháp đề xuất, bao gồm hoàn thiện kiểm tra vật tư đầu vào, ứng dụng công cụ thống kê Pareto và sơ đồ xương cá cùng chương trình đào tạo thao tác chuẩn, mang tính khả thi cao đối với yêu cầu tinh gọn hóa sản xuất và giảm tỷ lệ phế phẩm trong ngành công nghiệp chế tạo da giày.