Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Áp dụng phương pháp 5S xây dựng môi trường làm việc hiệu quả tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên" do sinh viên Dương Thị Phương Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đinh Thị Hải Yến (ngành Quản trị văn phòng, Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2024).

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Phương pháp 5S khởi nguồn từ Hệ thống sản xuất Toyota (TPS) tại Nhật Bản và dần được ứng dụng rộng rãi sang công tác hành chính, quản lý hồ sơ, tài liệu. Tại Việt Nam, văn phòng cơ quan nhà nước giữ vai trò tham mưu, tổng hợp và hậu cần phục vụ sự lãnh đạo, điều hành của chính quyền địa phương. Tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên (tỉnh Vĩnh Phúc), dù đã có nhiều nỗ lực đổi mới trang thiết bị, nhưng quá trình vận hành thực tế vẫn phát sinh nhiều bất cập: máy móc thường xuyên gặp sự cố kỹ thuật, hồ sơ giấy tờ và vật dụng không còn giá trị vẫn lưu giữ tại phòng làm việc, tài liệu bám bụi lâu ngày đối mặt với nguy cơ ẩm mốc, mối mọt. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải loại bỏ các lãng phí hữu hình (diện tích phòng làm việc, thiết bị hoạt động dưới công suất, thời gian tra cứu tài liệu kéo dài) và lãng phí vô hình (quy trình xử lý, tư duy thụ động), hướng tới xây dựng không gian làm việc khoa học, ngăn nắp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Thông qua khảo sát thực tế hoạt động văn phòng, nghiên cứu đề xuất mô hình áp dụng phương pháp 5S tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài, làm rõ hiệu quả của phương pháp 5S khi áp dụng trong văn phòng.
    2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động của Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên dưới góc độ 5 thành tố của phương pháp 5S.
    3. Đánh giá những ưu, nhược điểm và chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
    4. Đề xuất mô hình áp dụng phương pháp 5S tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên.
    5. Xây dựng quy trình triển khai mô hình áp dụng phương pháp 5S tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên.
    6. Kiến nghị các nhóm giải pháp nhằm khắc phục những rào cản và duy trì thực hiện khi áp dụng phương pháp 5S tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp 5S áp dụng tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên (địa chỉ: số 145 đường Trần Hưng Đạo, phường Trưng Trắc, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập thông tin, tài liệu liên quan từ trước đến tháng 3/2024; thời gian tiến hành điều tra, khảo sát, phỏng vấn thực tế từ ngày 08/01/2024 đến ngày 22/03/2024.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu việc áp dụng phương pháp 5S nhằm xây dựng môi trường làm việc hiệu quả tại đơn vị khảo sát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm 5S: Tiếp cận theo nguồn gốc tiếng Nhật gồm Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc), Shitsuke (Sẵn sàng) theo hệ thống hóa của Phan Chí Anh (2008), Osada (1991), Ho (1997) và quan điểm về chuẩn hóa, "tâm thế" của Nguyễn Đăng Minh (2017).
  • Khái niệm Văn phòng: Tiếp cận tổng hợp theo định nghĩa của Vũ Thị Phụng (2010), cùng các góc nhìn nghiệp vụ của Nghiêm Kỳ Hồng, Trần Như Nghiêm (2003) và Nguyễn Thành Độ.
  • Khái niệm Môi trường làm việc hiệu quả: Kế thừa nghiên cứu của Brown & Leigh (1996), Opperman (2002) và Lý Thị Kim Bình (2004) về điều kiện làm việc thúc đẩy năng lực cán bộ, công chức.
  • Cơ sở văn bản pháp lý: Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 21/11/2023 của UBND thành phố Phúc Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng; Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017; Nghị định số 151/2017/NĐ-CP; Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp luận: Phân tích biện chứng toàn diện các khía cạnh quản trị và điều kiện làm việc thực tế.
  • Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu: Hệ thống hóa các văn bản, sách báo, giáo trình và tài liệu nội bộ của đơn vị.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi bố trí phòng làm việc, vị trí tài liệu, máy móc, thói quen vệ sinh và sàng lọc của cán bộ, công chức.
  • Phương pháp sử dụng phiếu hỏi (khảo sát trực tuyến): Điều tra chọn mẫu toàn bộ đối tượng cán bộ, công chức biên chế làm công tác chuyên môn và lãnh đạo Văn phòng ($n = 12$). Tỷ lệ thu hồi và hợp lệ đạt 100% (12/12 phiếu).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo đơn vị (tiêu biểu là phỏng vấn Chánh Văn phòng ngày 15/03/2024) và các công chức chuyên môn về rào cản, nhận thức và định hướng áp dụng 5S.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về việc áp dụng phương pháp 5S xây dựng môi trường làm việc hiệu quả tại văn phòng

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về công cụ quản trị 5S và mối quan hệ giữa 5S với môi trường công sở:

  • Nội dung 5 thành tố trong môi trường văn phòng: S1 (Sàng lọc văn bản, tài liệu, vật dụng thừa ra khỏi không gian làm việc); S2 (Sắp xếp hồ sơ, trang thiết bị theo tiêu chí dễ thấy, dễ tìm, dễ lấy, dễ trả lại; lập kế hoạch và phân bổ công việc); S3 (Vệ sinh làm sạch kết hợp kiểm tra tình trạng máy móc nhằm ngăn ngừa hư hỏng); S4 (Duy trì, chuẩn hóa 3S đầu thông qua quy chế, kiểm tra, khen thưởng); S5 (Hình thành ý thức tự giác, thái độ trách nhiệm và tâm thế làm việc chủ động).
  • Ý nghĩa ứng dụng: Tạo lập môi trường làm việc ngăn nắp, an toàn, giảm thiểu lãng phí thời gian tra cứu, tăng tính chuyên nghiệp, củng cố uy tín công quyền và kích thích tính sáng tạo của người lao động.
  • Yếu tố ảnh hưởng then chốt: Tác giả xác định 4 yếu tố chi phối việc áp dụng 5S thành công gồm: (1) Sự cam kết và hỗ trợ từ phía lãnh đạo; (2) Chính sách đào tạo kiến thức, kỹ năng 5S; (3) Sự tự nguyện, tích cực tham gia của toàn thể cán bộ, công chức; (4) Khả năng lặp lại chu trình 5S để cải tiến liên tục.

Chương 2: Thực trạng hoạt động của Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên dưới góc độ 5 thành tố của phương pháp 5S

Chương 2 trình bày cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng văn phòng qua số liệu khảo sát $n = 12$:

  • Cơ cấu nhân sự: 01 Chánh Văn phòng, 03 Phó Chánh Văn phòng phụ trách các khối (Kinh tế; Văn hóa - Xã hội; HĐND và bộ phận Một cửa); 04 chuyên viên tổng hợp; cùng các bộ phận Hành chính - Quản trị, Một cửa và Ban Tiếp công dân. Về mẫu khảo sát: 41,7% nam, 58,3% nữ; 75% trong độ tuổi 30-40; 100% có trình độ từ đại học trở lên (trong đó 25% sau đại học); 33,3% giữ chức vụ lãnh đạo, 66,7% là công chức chuyên môn.
Nội dung / Thành tố 5S Số liệu khảo sát thực tế tại đơn vị ($n = 12$) Thực trạng và bất cập phát hiện qua nghiên cứu
Nhận diện bất cập chung - 100% xác nhận tài liệu/hồ sơ bị mối mọt, hư hỏng.
- 75% chi phí mua sắm công cụ hàng năm lớn.
- 50% tồn tại tài liệu, vật dụng thừa.
- 33,3% nắm vững 5S; 33,3% nghe nhưng chưa rõ; 33,3% chưa biết.
Đơn vị tồn tại tình trạng xuống cấp cơ sở dữ liệu giấy tờ; chi phí mua mới trang thiết bị cao do bảo quản chưa tốt; nhận thức về 5S chưa đồng đều giữa các vị trí.
S1 - Sàng lọc - 50% thực hiện hàng tuần; 25% thực hiện hàng tháng; 25% thực hiện hàng ngày. Chưa xây dựng danh mục chuẩn hóa vật dụng cần thiết; việc phân loại dựa vào cảm tính cá nhân; tài liệu hết giá trị chưa được thanh lý đúng quy trình.
S2 - Sắp xếp - 100% đồng ý phòng làm việc bố trí khoa học, máy móc tiện lợi.
- 50% không dán nhãn, đánh số hồ sơ khoa học.
- 66,7% mất từ 5-15 phút để tìm tài liệu (chỉ 33,3% tìm thấy trong 1-5 phút).
Có trồng cây xanh lọc không khí (cau tiểu trâm, trầu bà leo). Tuy nhiên, thiếu hệ thống nhãn nhận diện trực quan dẫn đến kéo dài thời gian tra cứu; việc lập kế hoạch công việc cá nhân chưa khoa học.
S3 - Sạch sẽ - 100% xác nhận sàn phòng làm việc sạch rác.
- 66,7% chỉ thỉnh thoảng tham gia vệ sinh.
- 58,3% đánh giá không gian vẫn còn bụi bẩn.
Vệ sinh mới dừng ở bề mặt sàn dễ thấy; các khu vực giá tủ cao, khe kẽ máy móc bị bỏ quên; thiếu tư duy vệ sinh gắn liền với bảo dưỡng phòng ngừa hỏng hóc.
S4 - Săn sóc - 58,3% không đồng ý rằng có hoạt động kiểm tra, đánh giá 5S thường xuyên.
- 41,7% không duy trì sàng lọc thường xuyên.
Chưa ban hành quy chế chuẩn hóa 3S đầu; thiếu biểu mẫu kiểm tra định kỳ; chưa có chính sách khen thưởng riêng cho hoạt động cải tiến môi trường làm việc.
S5 - Sẵn sàng - 100% nhận thức được lợi ích hữu hình của 5S đối với bản thân.
- 41,7% trung lập và 25% không đồng tình về lợi ích vô hình (nâng cao năng lực).
Cán bộ chưa thấy rõ giá trị phát triển tư duy làm việc từ 5S; tâm lý ngại thay đổi do đặc thù hành chính; lãnh đạo tham gia trực tiếp với tần suất ít hơn cấp dưới.
  • Nguyên nhân cốt lõi của hạn chế: (1) Đội ngũ lãnh đạo và công chức thiếu "tâm thế", có tâm lý sợ phát sinh thêm việc và e ngại rủi ro; (2) Phong cách quản lý đôi lúc còn cứng nhắc, chưa tạo cơ chế mở để khuyến khích sáng kiến cấp dưới; (3) Tính chất công việc lặp lại trong môi trường cơ quan nhà nước tạo thói quen ngại đổi mới; (4) Chế độ đãi ngộ, thu hút nhân tài và cơ chế thưởng phạt chưa đủ mạnh; (5) Thiếu tài liệu và chuyên gia đào tạo 5S chuẩn mực; (6) Bị động trong việc bố trí nguồn kinh phí triển khai.

Chương 3: Đề xuất mô hình và một số giải pháp triển khai áp dụng phương pháp 5S xây dựng môi trường làm việc hiệu quả tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên

Chương 3 xây dựng mô hình cải tiến và lộ trình giải pháp khả thi:

  • Điều kiện thực tế: 3/4 lãnh đạo văn phòng đã nắm vững 5S; 100% lãnh đạo ủng hộ triển khai (Chánh Văn phòng khẳng định quyết tâm đổi mới nhằm giải tỏa áp lực điều hành); đội ngũ công chức trẻ, có trình độ chuyên môn cao.
  • Mô hình 5S đề xuất: Khác với mô hình truyền thống (thực hiện tuần tự từ S1 đến S5), tác giả đề xuất mô hình lấy S5 (Sẵn sàng - Tâm thế) làm hạt nhân trung tâm, khởi đầu và chi phối toàn bộ quá trình thực hiện S1, S2, S3, S4. Mô hình được bảo đảm bởi 4 trụ cột vòng ngoài: (1) Sự cam kết dài hạn của lãnh đạo (bệ đỡ chính sách, kinh phí, tổ chức); (2) Chính sách nhân sự (động viên, khen thưởng kịp thời); (3) Chính sách đào tạo (bồi dưỡng tư duy, kỹ năng 5S); (4) Sự tham gia tự giác của toàn thể cán bộ, công chức.
  • Quy trình và giải pháp triển khai:
    • Nhóm giải pháp vượt rào cản: Nâng cao nhận thức về "tâm thế" làm việc thực chất; lãnh đạo nêu gương và thiết lập kênh lắng nghe ý kiến cấp dưới; phát động phong trào đổi mới sáng tạo; chủ động lập dự toán ngân sách phục vụ công tác chuẩn hóa văn phòng.
    • Nhóm giải pháp duy trì, phát triển: Xây dựng quy chế chuẩn hóa danh mục tài liệu, vật dụng cần thiết; quy định dán nhãn màu trực quan cho hồ sơ; ban hành bảng kiểm tra đánh giá định kỳ và áp dụng cơ chế thưởng "nóng" cho các cá nhân, bộ phận thực hiện tốt.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu khảo sát:

  • Nghiên cứu định lượng hóa toàn diện thực trạng công tác quản trị văn phòng cấp huyện/thành phố qua 12 đối tượng công chức chuyên môn và lãnh đạo.
  • Chỉ rõ 100% cán bộ phản ánh tình trạng hồ sơ bị mối mọt, xuống cấp; 66,7% mất từ 5 đến 15 phút để tra cứu hồ sơ do thiếu hệ thống dán nhãn, phân loại trực quan; 58,3% xác nhận đơn vị hoàn toàn thiếu vắng cơ chế kiểm tra, đánh giá định kỳ các tiêu chí ngăn nắp, vệ sinh.
  • Xác thực sự đồng thuận cao từ phía lãnh đạo quản lý (4/4 lãnh đạo ủng hộ áp dụng 5S) làm tiền đề thực tế để ban hành chính sách mới.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đề xuất thay đổi cấu trúc triển khai 5S: đưa S5 (Sẵn sàng/Tâm thế) lên vị trí trọng tâm định hướng thay vì đặt ở bước kết thúc như lý thuyết truyền thống.
  • Thiết lập khung giải pháp đồng bộ gồm chuẩn hóa quy trình phân loại tài liệu theo quy định lưu trữ, trực quan hóa không gian làm việc bằng nhãn số/mã màu, tích hợp tiêu chí 5S vào quy chế thi đua khen thưởng nội bộ.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Bổ sung cơ sở lý luận về quản trị tinh gọn và áp dụng 5S trong khu vực hành chính công tại Việt Nam (thay vì chỉ tập trung vào khối doanh nghiệp sản xuất, y tế hay giáo dục như các nghiên cứu trước đây của Phan Chí Anh, Nguyễn Đăng Minh, Bùi Thị Hảo).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết và bộ giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp cho Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên cùng các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện có cơ cấu tương đương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Mẫu khảo sát định lượng có quy mô nhỏ ($n = 12$), do chỉ tập trung trong phạm vi cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn tại một đơn vị hành chính cấp huyện cụ thể. Nghiên cứu mới dừng lại ở việc khảo sát, thiết kế mô hình và đề xuất giải pháp, chưa tiến hành thực nghiệm áp dụng mô hình trong thời gian dài để đo lường định lượng mức độ cắt giảm chi phí và thời gian sau chuyển đổi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các phòng, ban chuyên môn khác trực thuộc UBND thành phố hoặc khảo sát so sánh giữa các văn phòng hành chính cấp quận/huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; triển khai mô hình thử nghiệm và đánh giá hiệu quả thực tế sau 6 tháng đến 1 năm áp dụng 5S.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Lưu trữ học, Quản lý công, Hành chính học; cán bộ lãnh đạo, công chức làm công tác văn phòng tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể cấp huyện, cấp tỉnh.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    1. Bộ câu hỏi và phương pháp khảo sát thực trạng văn phòng dưới góc độ 5 thành tố của 5S.
    2. Bảng phân tích nguyên nhân rào cản tâm lý ("tâm thế") và văn hóa công sở trong việc tiếp nhận công cụ quản trị mới tại cơ quan nhà nước.
    3. Mô hình cấu trúc 5S lấy "Tâm thế" làm trung tâm kết hợp với 4 yếu tố bảo đảm từ chính sách quản lý và nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát thực tế tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên được thực hiện trên bao nhiêu người và thành phần đối tượng gồm những ai?
Khảo sát được thực hiện trên tổng số 12 người, đại diện cho 100% cán bộ, công chức biên chế làm công tác chuyên môn và lãnh đạo Văn phòng (gồm 4 lãnh đạo và 8 chuyên viên). Mẫu không bao gồm các vị trí lái xe, bảo vệ, tạp vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP.

2. Vấn đề bất cập lớn nhất được 100% cán bộ, công chức phản ánh trong phiếu khảo sát là gì?
100% số phiếu khảo sát xác nhận tình trạng tài liệu, hồ sơ, vật dụng tại phòng làm việc đang gặp phải tình trạng mối mọt, hư hỏng và bám bụi do chưa được vệ sinh, bảo quản đúng quy cách.

3. Vì sao phần lớn công chức mất nhiều thời gian (từ 5 đến 15 phút) để tìm kiếm tài liệu?
Theo kết quả khảo sát, có tới 50% số người cho biết tài liệu, hồ sơ, vật dụng tại đơn vị chưa được dán nhãn, đánh số khoa học để dễ nhận biết; đơn vị cũng chưa ban hành danh mục vật dụng cần thiết chuẩn hóa, khiến việc sắp xếp chủ yếu mang tính cá nhân, gây khó khăn cho việc tra cứu nhanh.

4. Mô hình 5S do tác giả đề xuất có điểm gì khác biệt so với quy trình 5S truyền thống?
Mô hình đề xuất không thực hiện 5S tuần tự từ S1 đến S5, mà đặt yếu tố S5 (Sẵn sàng - xây dựng Tâm thế, ý thức tự giác) làm hạt nhân trung tâm và bước khởi đầu chi phối toàn bộ S1 (Sàng lọc), S2 (Sắp xếp), S3 (Sạch sẽ), S4 (Săn sóc), đồng thời được nâng đỡ bởi 4 trụ cột: Cam kết dài hạn của lãnh đạo, Chính sách nhân sự, Chính sách đào tạo và Sự tham gia của công chức.

5. Nguyên nhân then chốt nào khiến phương pháp 5S chưa từng được áp dụng tại đơn vị dù mang lại nhiều lợi ích?
Nguyên nhân chủ yếu do đội ngũ lãnh đạo và cán bộ thiếu "tâm thế" tiếp nhận đổi mới, chịu ảnh hưởng của tâm lý ngại thay đổi, sợ phát sinh thêm đầu việc khi khối lượng chuyên môn đang quá tải, cộng với sự thiếu hụt tài liệu đào tạo chuẩn và cơ chế kinh phí hỗ trợ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Thị Phương Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phương pháp 5S và môi trường làm việc hiệu quả trong khu vực hành chính công. Thông qua dữ liệu điều tra thực tế tại Văn phòng HĐND&UBND thành phố Phúc Yên, công trình chỉ rõ các điểm nghẽn về lưu trữ hồ sơ, lãng phí thời gian tra cứu và hạn chế trong duy trì vệ sinh, bảo dưỡng thiết bị. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng thành công mô hình 5S lấy yếu tố "Tâm thế" làm trung tâm, cung cấp các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hiện đại hóa không gian công sở và nâng cao hiệu lực quản lý văn phòng tại địa phương.