MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG. Lịch sử phát triển của thang máy. Thang máy buổi sơ khai:.
Thang máy đầu tiên. Thang máy hiện đại:. Các mốc lịch sử phát triển của thang máy:. Phân loại thang máy trong nhà cao tầng.
Đặc điểm chung. Phân loại theo chức năng. Phân loại theo hệ thống dẫn động cabin. Phân loại theo tốc độ di chuyển:.
Phân loại theo trọng tải:. Mục đích nghiên cứu. 17 CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ ĐẦU TƢ CHO TRANG THIẾT BỊ. Các thiết bị cơ khí và nguyên lý hoạt động chung của thang đứng.
Tổng thể cơ khí thang máy. Nguyên lý hoạt động chung. Cơ sở và chỉ tiêu lựa chọn thang máy. Một số những tiêu chí mà ngƣời sử dụng thang trong nƣớc nên chú ý trƣớc khi muốn lắp đặt thang máy:.
Ngoài ra khi lựa chọn hệ thống thang máy cũng nên chú ý một số tiêu chí sau:. Nguyên tắc cơ bản khi bố trí nhóm thang máy. Căn cứ tính toán lựa chọn thang máy. Phân tích lƣu thông.
Các khái niệm trong phân tích giao thông thang máy. Ảnh hƣởng của cấu hình thang máy đến giá thành chung của công trình. Hệ điều khiển tín hiệu thang máy. Hệ điều khiển động lực.
39 CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ XÂY DỰNG DÀNH CHO KẾT CẤU HỐ THANG. Giới thiệu chung. Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) trong nhà cao tầng 40 3. Vai trò của kết cấu hố thang.
Ví dụ minh họa. Đánh giá sơ bộ chi phí dành cho kết cấu hố thang loại 750kg (dựa vào dự toán công trình bảng phụ lục 10, 11). Giới thiệu phần mềm dự toán BNSC:. Kết cấu vách bê tông cốt thép.
Hàm lƣợng cốt thép:. Tính toán mật độ cốt thép cho 1m3 bê tông:. Tính toán chi phí thép và bê tông. So sánh chi phí thép và bê tông.
Chi phí tổng thể kết cấu vách bê tông cốt thép:. Kết cấu gạch xây. Giới thiệu chung. Tính toán chi phí thép và bê tông.
Tính toán chi phí gạch xây. So sánh chi phí thép, bê tông và gạch. Chi phí tổng thể kết cấu vách gạch xây. So sánh hiệu quả kinh tế của của các phƣơng pháp thiết kế hố thang.
Phƣơng pháp thiết kế kết cấu vách bê tông cốt thép:. Phƣơng pháp thiết kế kết cấu vách gạch xây:. 60 CHƢƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH THANG MÁY. Các biện pháp thi công thang cuốn.
Giới thiệu mô hình của thang cuốn. Nguyên lý hoạt động của thang cuốn. Các biện pháp thi công thang cuốn. Các biện pháp thi công thang đứng.
Giới thiệu chung về thang đứng. Qui trình kiểm tra độ thẳng đứng của hố thang máy. Kế hoạch cung ứng, lắp đặt. Biện pháp tổ chức thi công.
Biện pháp phối hợp thi công với các nhà thầu khác. Biện pháp kiểm tra chất lƣợng công trình. Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trƣờng, an tòan lao động khi thi công. Qui trình vận hành chạy thử.
Quản lý hồ sơ nghiệm thu. Ƣu nhƣợc điểm của các biện pháp thi công trên khía cạnh tài chính. 86 CHƢƠNG 5: THIẾT LẬP MÔ HÌNH DỰ TOÁN GIÁ THÀNH THANG MÁY TRONG NHÀ CAO TẦNG. Giới thiệu các dạng bài toán quy hoạch tuyến tính (QHTT).
Giới thiệu về phần mềm ILOG CPLEX. Nguồn gốc phần mềm. Chức năng phần mềm. Các dạng thể hiện của ILOG CPLEX.
Cách sử dụng phần mềm ở dạng tƣơng tác. Mô hình toán đề xuất. Phƣơng pháp giải bài toán trên phần mềm CPLEX. Kết quả thu đƣợc từ phần mềm:.
Đánh giá kết quả đạt đƣợc từ hai mô hình:. 102 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 109 viii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1Thang máy buổi sơ khai .2 Thang máy đầu tiên.3 Cấu tạo cơ bản của thang máy .4 Thang máy chở ngƣời .5 Thang máy bệnh viện .6 Thang máy chở hàng .7 Thang máy có bộ tời đặt trên giếng thang .8 Thang máy điện có bộ tời đặt dƣới giếng thang .9 Thang có bánh răng và không có bánh răng .10 Thang máy thủy lực .11 Thang máy dùng cho nhà ở .1 Sơ đồ kết cấu và bố trí thiết bị của thang máy .2 Khung cabin và cabin .3 Sơ đồ cấu tạo và Giảm chấn : a) Kiểu lò xo; b)Kiểu thủy lực .4 Các loại động cơ thang máy .5 Động cơ mở cửa .6 Cửa tầng và hệ thống cửa cabin .7 Ray, ngàm dẫn hƣớng .8 Hệ thống treo kiểu lò xo, ty treo cáp .9 Hệ thống cáp treo .10 Hệ thống phanh cơ .11 Bộ hạn chế tốc độ .12 Đối trọng và lắp đặt đối trọng .13 Biểu đồ tỉ trọng giá thành giữa hai loại động cơ.14 Biểu đồ tỉ trọng giá thành giữa hai loại tủ điều khiển.15 Biểu đồ tỉ trọng giá thành giữa hai loại cabin .16 Biểu đồ tỉ trọng giá thành giữa hai loại kết cấu hố thang .1 Hình ảnh thực tế thi công vách thang máy trên công trƣờng .2 Biểu đồ so sánh các chi phí cho gói thang .3 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm giữa chi phí xây dựng hố thang và thiết bị thang .4 Giao diện đầu vào phần mềm dự toán BNSC .5 Mặt cắt hố thang tầng điển hình .6 Biểu đồ so sánh tỉ lệ phần trăm giữa chi phí thép và bê tông .7 Biểu đồ tỉ lệ phần trăm chi phí tổng thể kết cấu hố thang vách bê tông cốt thép .8 Kết cấu vách gạch xây nhìn từ bên trong .9 Biểu đồ so sánh tỉ lệ phần trăm giữa chi phí thép, bê tông và gạch.10 Biểu đồ tỉ lệ phần trăm chi phí tổng thể kết cấu hố thang vách gạch xây .11 Biểu đồ so sánh chi phí xây dựng giữa hai phƣơng pháp thiết kế hố thang .1 Mô hình thang cuốn .2 Sơ đồ lắp đặt bệ đỡ chính .3 Sơ đồ xác định kích thƣớc mặt sàn lắp đặt bệ đỡ .4 Sơ đồ căn chỉnh dàn chịu lực chính .5 Hình ảnh thi công lắp đặt các bộ phận liên kết khung giàn .6 Sơ đồ các loại vách che và thi công vách che hai bên thang .7 Thi công ray dẫn vòng tay vịn và tay vịn cao su .8 Sơ đồ vị trí và thi công lắp đặt bộ điều khiển vận hành thang .9 Sơ đồ lắp đặt tấm chắn trong và ngoài .10 Sơ đồ kết cấu và bố trí thiết bị của thang máy đứng .11 Vận chuyển vật tƣ, thiết bị vào vị trí lắp đặt .12 Thả dọi lắp đặt rail và khung cabin .13 Lắp dàn thao tác vào khung cabin và cáp tải vào máy kéo .14 Lắp đặt rail dẫn hƣớng và cửa tầng .15 Lắp đặt cabin .16 Lắp đặt cáp và đối trọng .17 Lắp đặt giảm chấn đáy hố và hệ thống điện.1 Sơ đồ thuật toán đƣợc sử dụng.2 Dữ liệu đầu vào của bài toán trên phần mềm CPLEX .3 Kết quả đầu ra của bài toán trên phần mềm CPLEX.
101 xi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Các mốc lịch sử phát triển của thang máy .1 Bảng khối lƣợng vật tƣ bóc tách từ bản vẽ mặt cắt hố thang và thống kê cốt thép (hình 3.2 Kết quả chi phí tổng thể sau khi chạy từ phần mềm dự toán BNSC46 Bảng 3.3 Bảng chi phí tổng thể kết cấu hố thang vách bê tông cốt thép .4 Bảng tổng hợp chi phí hố thang vách gạch xây.1 Kết quả đầu ra của mô hình thứ 1 với phần mềm CPLEX .2 Kết quả đầu ra của mô hình thứ 2 với phần mềm CPLEX. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Để đáp ứng nhu cầu đi lại của con ngƣời thông thƣờng các toà nhà cao trên 6 tầng trở lên điều đƣợc trang bị thang máy, nhằm đảm bảo giao thông thuận tiện, tiết kiệm thời gian và tăng năng suất lao động. Hiện nay bên cạnh vấn đề di chuyển ngƣời ta còn chú trọng vào mẫu mã. Thang máy là một thiết bị vận chuyển đòi hỏi tính an toàn nghiêm ngặt, nó liên quan trực tiếp đến tài sản và tính mạng con ngƣời, vì vậy yêu cầu chung đối với hệ thống thang máy khi thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, sử dụng và sửa chữa là phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật an toàn đƣợc quy định trong các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm.
Lựa chọn thang máy không chỉ đơn thuần xem xét các vấn đề kỹ thuật mà còn phải xem xét cả các yếu tố kinh tế. Hiển nhiên càng nhiều thang máy có tải định mức lớn, tốc độ định mức cao, hệ điều khiển càng hiện đại thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng sử dụng cũng nhƣ rút ngắn thời gian chờ đợi,giảm thời gian đi tốc độ định mức, một mặt đòi hỏi vốn đầu tƣ cho thang lớn, mặt khác làm tăng diện tích chiếm chỗ, tăng chi phí xây dựng cho giếng thang. Quá trình lựa chọn thang máy chính là quá trình xác định số thang, tính năng kỹ thuật của thang (tải, tốc độ định mức, phƣơng pháp điều khiển), các kích thƣớc cơ bản của thang và vị trí đặt thang phù hợp với đặc điểm, mục đích sử dụng của toà nhà với vốn đầu tƣ chấp nhận đƣợc. Đối với nhà sử dụng nhiều thang, bên cạnh việc chọn tính năng kỹ thuật còn phải bố trí chúng thành nhóm sao cho hợp lý để tận dụng năng suất tối ƣu của thang cũng nhƣ tạo thuận lợi cho khách.
Đối với các toà nhà cao tầng có lƣợng hành khách cần vận chuyển lớn ngƣời ta thƣờng chia thang máy ra làm các nhóm riêng phục vụ các thành phần khác nhau theo chiều cao của toà nhà. Các thang máy ở các nhóm khác nhau có thể có tính năng kỹ thuật khác nhau, thƣờng các thang phục vụ cho các tầng cao có tảỉ và tốc độ định mức lớn hơn 2 các thang phục vụ phần thấp hơn. Việc cải tiến và nâng cấp thang máy đó là thay thế đó là thay hệ thống điều khiển cũ sử dụng relay bằng bộ điều khiển có khả năng lập trình bằng PLC nhằm làm cho hệ thống gọn nhẹ, linh hoạt chính xác và đáng tin cậy. Việc lựa chọn đầu tƣ các gói thang máy trong quá trình xây dựng, trên cơ sở thỏa mãn những tiêu chí nhƣ an toàn, tiện nghi, tiết kiêm…đôi khi khó khăn do mỗi công trình có công năng và đối tƣợng sử dụng khác nhau.