Luận án tiến sĩ kỹ thuật ảnh hưởng của công tác thi công khoan hạ cọc đến sức chịu tải của cọc trong khu vực địa chất không thuận lợi tại thành phố hồ chí minh

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu ảnh hưởng thi công khoan hạ cọc đến sức chịu tải trong khu vực địa chất không thuận lợi tại TP.HCM.

Trường đại học

Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

183
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu cọc khoan hạ

Trong bối cảnh phát triển đô thị tại TP.HCM, thi công khoan hạ cọc trở thành một phương pháp phổ biến trong xây dựng. Đặc biệt, trong các khu vực có địa chất không thuận lợi, việc áp dụng phương pháp này giúp giảm thiểu rủi ro cho các công trình lân cận. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sức chịu tải của cọc bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm cấu trúc địa chất và kỹ thuật thi công. Theo tài liệu, việc khoan hạ cọc có thể làm giảm sức kháng của đất, từ đó ảnh hưởng đến sức chịu tải trong địa chất. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, việc áp dụng phương pháp này có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu quả thi công, đặc biệt trong các khu vực có lớp đất yếu. Do đó, việc phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sức chịu tải của cọc là rất cần thiết.

1.1. Tổng quan địa chất khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

Khu vực TP.HCM có cấu trúc địa chất đa dạng, bao gồm các lớp đất sét, cát và đá. Các lớp đất này có đặc điểm khác nhau về tính chất cơ học, ảnh hưởng trực tiếp đến sức chịu tải của cọc. Nghiên cứu cho thấy, trong các khu vực có địa chất không thuận lợi, việc thi công khoan hạ cọc cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn cho công trình. Các yếu tố như độ sâu, đường kính lỗ khoan và phương pháp thi công đều có tác động lớn đến khả năng chịu tải của cọc. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp đưa ra các giải pháp tối ưu cho việc thiết kế và thi công cọc trong khu vực này.

II. Cơ sở lý thuyết phân tích cọc khoan hạ

Cơ sở lý thuyết về sức chịu tải của cọc khoan hạ được xây dựng dựa trên các mô hình toán học và thực nghiệm. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, kỹ thuật thi công có ảnh hưởng lớn đến sức chịu tải trong địa chất. Các phương pháp phân tích như phương pháp phần tử hữu hạn đã được áp dụng để mô phỏng quá trình thi công và xác định sức chịu tải của cọc. Theo đó, việc xây dựng mô hình số giúp đánh giá chính xác hơn về ảnh hưởng của các yếu tố như đường kính lỗ khoan và chiều sâu lỗ khoan đến sức chịu tải. Kết quả từ các mô hình này cho thấy, việc áp dụng phương pháp khoan dẫn có thể cải thiện đáng kể khả năng chịu tải của cọc trong các điều kiện địa chất khó khăn.

2.1. Ứng xử của đất nền xung quanh cọc

Đất nền xung quanh cọc có vai trò quan trọng trong việc xác định sức chịu tải. Nghiên cứu cho thấy, ứng suất và biến dạng trong đất nền có thể thay đổi đáng kể khi thực hiện thi công khoan hạ cọc. Các yếu tố như độ ẩm, loại đất và cấu trúc địa chất đều ảnh hưởng đến ứng xử của đất. Việc phân tích ứng xử của đất nền giúp dự đoán chính xác hơn về khả năng chịu tải của cọc. Các mô hình lý thuyết và thực nghiệm đã chỉ ra rằng, việc khoan dẫn trước khi hạ cọc có thể làm giảm sức kháng của đất, từ đó tăng cường sức chịu tải của cọc. Điều này đặc biệt quan trọng trong các khu vực có địa chất phức tạp như TP.HCM.

III. Nghiên cứu thực nghiệm cọc khoan dẫn

Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của thi công khoan hạ cọc đến sức chịu tải của cọc. Các thí nghiệm mô hình và thực địa đã được tiến hành để thu thập dữ liệu về sức chịu tải của cọc trong các điều kiện địa chất khác nhau. Kết quả cho thấy, khoan hạ cọc có thể làm giảm đáng kể sức kháng của đất, từ đó ảnh hưởng đến sức chịu tải của cọc. Các thí nghiệm cũng chỉ ra rằng, đường kính và chiều sâu lỗ khoan có tác động lớn đến khả năng chịu tải của cọc. Việc phân tích các kết quả thí nghiệm giúp đưa ra các khuyến nghị cho việc thiết kế và thi công cọc trong các khu vực có địa chất không thuận lợi.

3.1. Kết quả thí nghiệm nén tĩnh

Kết quả thí nghiệm nén tĩnh cho thấy, sức chịu tải của cọc thay đổi theo từng điều kiện thi công. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng, cọc được hạ bằng phương pháp khoan dẫn có sức chịu tải cao hơn so với cọc hạ không khoan dẫn. Điều này cho thấy, việc áp dụng phương pháp khoan dẫn là một giải pháp hiệu quả trong việc cải thiện sức chịu tải của cọc trong các điều kiện địa chất khó khăn. Các số liệu thu thập từ thí nghiệm sẽ là cơ sở để điều chỉnh các tiêu chuẩn thiết kế và thi công cọc trong tương lai.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thi công khoan hạ cọc có ảnh hưởng lớn đến sức chịu tải của cọc trong các khu vực địa chất không thuận lợi tại TP.HCM. Việc áp dụng phương pháp khoan dẫn trước khi hạ cọc giúp cải thiện đáng kể khả năng chịu tải của cọc. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh các tiêu chuẩn thiết kế và thi công cọc, nhằm đảm bảo an toàn cho các công trình xây dựng. Đề xuất cần thiết là tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sức chịu tải của cọc, đặc biệt trong các điều kiện địa chất phức tạp. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả thi công và giảm thiểu rủi ro cho các công trình xây dựng trong tương lai.

4.1. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Đề xuất nghiên cứu tiếp theo là mở rộng phạm vi nghiên cứu đến các loại đất khác nhau và các phương pháp thi công khác nhau. Việc nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của nước ngầm và các yếu tố môi trường đến sức chịu tải của cọc cũng là cần thiết. Các nghiên cứu này sẽ giúp hoàn thiện hơn nữa các tiêu chuẩn thiết kế và thi công cọc, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các công trình xây dựng tại TP.HCM và các khu vực khác.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kỹ thuật ảnh hưởng của công tác thi công khoan hạ cọc đến sức chịu tải của cọc trong khu vực địa chất không thuận lợi tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỌC KHOAN HẠ 1. Tổng quan địa chất khu vực Thành phố Hồ Chí Minh 1. Cấu trúc địa chất khu vực chung Cấu trúc địa chất của vùng nghiên cứu là yếu tố quan trọng của điều kiện Địa chất công trình và được xem như nền cơ bản của các điều kiện khác. Trên quan điểm địa chất công trình, cấu trúc địa chất của thành phố Hồ Chí Minh được chia làm 3 tầng cấu trúc: tầng cấu trúc trên, tầng cấu trúc giữa và tầng cấu trúc dưới (Xem bản đồ địa chất Tp.

Hồ Chí Minh tại hình 1. Tầng cấu trúc trên Tầng cấu trúc trên bao gồm các trầm tích thuộc thành tạo trầm tích Holocen là hệ tầng Bình Chánh và hệ tầng Cần Giờ. Nhìn chung, các hệ tầng trầm tích hệ tầng Cần Giờ đều là đất yếu, chứa một lượng đáng kể vật chất hữu cơ và hàm lượng của nó liên quan mật thiết với nguồn gốc thành tạo, thấp nhất là trong trầm tích nguồn gốc sông biển. Tầng cấu trúc giữa Tầng cấu trúc giữa xem xét từ trẻ đến cổ gồm các trầm tích sau: - Các thành tạo trầm tích Pleistocen muộn phân bố hầu hết diện tích của thành phố và lộ ra trên các khu vực có độ cao trên 5m trở lên, phần còn lại bị phủ bởi các trầm tích có tuổi Holocen.

Ở thành phố Hồ Chí Minh các trầm tích thuộc thành tạo này có nguồn gốc khác nhau từ sông, sông – biển, và biển. - Các thành tạo trầm tích Pleistocen giữa – muộn phủ lên trên hầu hết diện tích của thành phố, nhưng chỉ lộ ra trên các đồi cao 20 đến 40 mét ở Thủ Đức, Quận 9, 10 đến 20 m ở Củ Chi. - Các thành tạo trầm tích Pleistocen muộn, Pleistocen sớm phân bố khắp diện tích thành phố, bề mặt mái của của hệ tầng này chìm sâu từ một vài mét 8 ở khu vực Tây Bắc Củ Chi, 20 đến 45 mét ở khu vực Hóc Môn – khu nội thành, 34 đến 84 mét ở khu Cần Giờ, thành phần thạch học là sét bột. - Các Pliocen sớm không lộ ra trên mặt đất, chúng được thấy hầu hết trong lỗ khoan sâu trên diện tích thành phố, bao gồm các trầm tích gắn kết yếu tương ứng với hệ tầng Nhà Bè.

- Các trầm tích Miocen muộn mới phát hiện và được nghiên cứu chi tiết với tên là hệ tầng bình trưng ở đáy lỗ khoan 820, phường Bình Trưng, Quận 2. Tầng cấu trúc dưới Tầng cấu trúc dưới bao gồm các đá trầm tích tuổi Jura sớm, các đá trầm tích – núi lữa tuổi Jura muộn - Kreta sớm, các đá xâm nhập Kreta sớm. Các đá này lộ ra trên diện tích không lớn ở Long Bình, Quận 9, huyện Cần Giờ. Trên phần lớn diện tích chúng bị phủ bởi các trầm tích Kainozoi dưới độ sâu 40- 60m ở quận Thủ Đức, 60 đến 120m ở quận 9, 140 đến 200 ở Củ Chi, 220 đến 240m dọc theo dãi Gò Vấp – Cần Giờ và 250 đến 320 mét dọc theo dãi đồng bằng phía Tây Thành phố từ Thái Mỹ huyện Củ Chi cắt qua Tân Túc huyện Bình Chánh.

Bản đồ Địa chất – Khoáng sản Tp. Hồ Chí Minh (Nguồn: Liên đoàn Bản đồ địa chất miền Nam) Với điều kiện địa chất không thuận lợi tại Thành phố Hồ Chí Minh, công tác đóng ép cọc rất hay gặp các sự cố như cọc không thể xuyên qua các lớp đất sét dày, cát 10 dày, lớp thấu kính gây xuất hiện độ chối giả, cũng như có thể làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận do sự lèn chặt đất làm nền đất công trình xung quanh bị đẩy trồi hoặc lún sụt. Cấu trúc địa chất tại khu vực không thuận lợi đối với móng cọc ép. Qua các phân tích cũng như khảo sát thực tế tại các dự án, thấy được địa chất Thành phố Hồ Chí Minh là một vùng địa chất rất phức tạp, không thuận lợi trong việc thi công hạ cọc bê tông chế tạo sẵn khi xuất hiện nhiều lớp thấu kính trong địa tầng, lớp sét dày, cát dày… dẫn tới việc thi công nền móng công trình cao tầng gặp nhiều khó khăn, rủi ro và phát sinh thêm nhiều chi phí, đặc biệt là trong công tác ép cọc.1: Địa chất khu vực không thuận lợi đối với biện pháp thi công cọc ép tại thành phố Hồ Chí Minh Khu Dự án thi công cọc STT Trụ địa chất điển hình Nspt vực khoan hạ Lớp 1: Từ 0-11,5m: sét pha, trạng 9-22 Dự án: Xây dựng, sửa thái dẻo cứng – nửa cứng.

chữa nâng cấp Trường Lớp 2: Từ 11,5-44,5m: Cát pha lẫn 1 Quận 1 13-29 Trung Học Phổ Thông sạn sỏi Thạch Anh. Bùi Thị Xuân, Quận 1, Lớp 3: Từ 44,5-60m: Sét, trạng thái 32-50 TPHCM nửa cứng – cứng. Lớp 1: Trên mặt xuống độ sâu 12m Dự án: Trường Đại là lớp sét pha, trạng thái đất dẻo 5-15 học Kiến Trúc Thành cứng. phố Hồ Chí Minh Lớp 2: Từ 12m đến 46m là lớp cát 2 Quận 3 pha, đôi chỗ có lẫn sạn sỏi Thạch 14-24 Địa chỉ: Số 196 Anh.

Pasteur - Phường 6 - Lớp 3: Từ độ sâu 46-60m là lớp sét Quận 3 - Thành phố 25-50 nửa cứng – cứng. Hồ Chí Minh 11 Khu Dự án thi công cọc STT Trụ địa chất điển hình Nspt vực khoan hạ Lớp 1: Trên mặt là lớp đất san lấp, bên dưới là lớp bùn sét, trạng thái 0 chảy đến độ sâu 1,8m Dự án: Chung cư xã Lớp 2: Từ 1,8-8,6m là lớp sét pha, 10-25 hội. Địa chỉ: Đường 3 Quận 5 trạng thái dẻo cứng – nửa cứng Ngô Quyền, phường Lớp 3: Từ 8,6-38m là lớp cát pha, 25-45 10, quận 5, TPHCM đôi chổ có lẫn sạn sỏi thạch anh. Lớp 4: Từ 38,8-40m là lớp sét, >45 trạng thái cứng Lớp 1: Từ 0-3m, Sét – sét pha, màu xám trắng – xám xanh, trạng thái 5-6 dẻo mềm.

Lớp 2: Từ 3-6m, Sét lẫn sạn sỏi Laterit, màu nâu đỏ – xám trắng – 6-10 xám xanh, trạng thái dẻo cứng. Dự Án: Chung Cư Lớp 3: Từ 6-9m, Sét pha, màu xám Cộng Hòa Garden, số Tân xanh – xám vàng – xám trắng, 10-14 4 20 đường Cộng Hòa, Bình trạng thái dẻo cứng. Quận Tân Bình, Lớp 3a: Từ 9-12m, Cát pha lẫn sạn 12 TPHCM sỏi thạch anh, màu xám vàng. Lớp 4: Từ 12-15m, Sét, màu xám vàng – xám trắng – nâu đỏ, trạng 14-17 thái dẻo cứng – nửa cứng.

Lớp 5: Từ 15-39m, Cát pha, màu 13-21 xám vàng – nâu hồng – xám hồng. 12 Khu Dự án thi công cọc STT Trụ địa chất điển hình Nspt vực khoan hạ Lớp 6: Từ 39 - 51m, Sét, màu xám vàng – nâu đỏ – xám hồng, trạng 28-50 thái cứng – nửa cứng. Sét pha nhẹ, màu nâu vàng – xám trắng, trạng 2-8 thái dẻo mềm. Sét lẫn sạn Dự Án: Cầu vượt nút sỏi Laterit, màu nâu vàng – nâu 10-14 giao thông đường 3/2 Quận 5 hồng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng.

và Nguyễn Tri 10 Lớp 3: Từ 7. Cát pha, màu Phương, quận 10, 7-18 nâu vàng – xám trắng – nâu đỏ. TPHCM Lớp 4: Sét pha nặng, màu xám nâu – xám đen – nâu vàng, trạng thái 15-18 dẻo mềm. Lớp 1: Á sét, xám vàng nâu, dẻo 0 mềm là lớp đất lún ướt.

Lớp 2: Á sét lẫn sỏi sạn laterite, 36 nâu đỏ vàng, dẻo cứng đến cứng. Lớp 3: Á sét, xám vàng nâu, dẻo Dự Án: Chung cư 8-11 mềm đến dẻo cứng. Phước Bình, địa chỉ: 6 Quận 9 Lớp 4: Cát mịn đến thô, xám vàng phường Phước Bình, nâu, rời đến chặt vừa là những lớp quận 9, TPHCM 8-28 đất có đặc trưng cơ lý trung bình yếu. Lớp 5: Sét, xám vàng nâu đỏ, dẻo 13-34 cứng đến cứng.

13 Khu Dự án thi công cọc STT Trụ địa chất điển hình Nspt vực khoan hạ Lớp 6: Cát mịn, xám vàng nâu, chặt 10-25 vừa; Lớp 7: Sét, xám đen, xám vàng, 10-19 dẻo cứng đến nửa cứng Lớp 8: Cát mịn đến trung, vàng nâu đỏ, chặt vừa đến chặt là những lớp 12-18 đất có đặc trưng cơ lý trung bình. Lớp đất 9: Sét, xám vàng nâu đỏ, 25-30 cứng Lớp đất 10: Á sét, vàng nâu xám, 20-32 nửa cứng đến cứng Lớp đất 11a: Cát mịn đến thô, ít sỏi 28-46 sạn, xám vàng, chặt đến rất chặt. Lớp đất 11b: Cát mịn đến trung, ít sỏi nhỏ, xám vàng nâu đỏ, chặt 23-28 vừa. Sét, màu nâu 8-10 đỏ, độ sệt dẻo cứng đến nữa cứng Lớp 2: Từ 6.

Á sét, màu 12-19 nâu đỏ, độ sệt nửa cứng Dự Án: Chung cư Phú Lớp 3: Từ 9. Á cát, Quận 11-20 Thọ, địa chỉ: Nguyễn 7 màu nâu vàng, độ sệt dẻo 11 Thị Nhỏ, phường 15, Lớp 4: Từ 29 - 30 m. Cát thô, màu 25 quận 10, TPHCM nâu vàng, trạng thái chặt vừa Lớp 5: Từ 30 - 35. Đất sét ít dẻo, màu nâu vàng, xám xanh, độ 18-31 sệt nửa cứng 14 Khu Dự án thi công cọc STT Trụ địa chất điển hình Nspt vực khoan hạ Lớp 6: từ 35.

Đất cát lẫn bụi, màu xám xanh, trạng thái 39-48 chặt đến chặt vừa Lớp 1: Từ 0. Sét tính dẻo thấp, màu xám vàng, nâu đỏ, xám 6 xanh, trạng thái dẻo mềm Lớp 2: Từ 3. Sét tính dẻo thấp, lẫn sỏi sạn Laterit, màu nâu 9-13 vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng Dự Án: Chung cư cao Lớp 3: Từ 7. Cát bụi, 10-18 tầng Tô ký, địa chỉ: Số Quận màu xám vàng, nâu đỏ, chặt vừa 8 10A Tô Ký, phường 12 Lớp L1: Từ 21.

Sét, màu 11 Trưng Mỹ Tây, quận nâu vàng, trạng thái dẻo 12, TPHCM Lớp 4: Từ 22. Cát bụi, màu xám vàng, nâu đỏ, kết cấu chặt 11-20 vừa Lớp 5: Từ 31. Sét tính dẻo cao, màu nâu vàng, nâu đỏ, trạng 31-40 thái cứng Lớp 1: Từ 0 - 3. Bùn sét hữu 0-2 Dự Án: Xây Dựng cơ, màu xám đen, trạng thái chảy Mới Chung Cư Trường Lớp 2: Sét, bột, bụi, ít cát mịn, ít Thủ Thọ, Đường số 4, 9 sỏi sạn laterit, màu xám vàng nâu 7-13 Đức phường Trường Thọ, đỏ, dẻo mềm đến dẻo cứng.

Quận Thủ Đức, Lớp 3: Sét, cát, bột, bụi, màu xám 15 TPHCM vàng nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng 15 Khu Dự án thi công cọc STT Trụ địa chất điển hình Nspt vực khoan hạ Lớp 4: Cát hạt mịn, bột, bụi, màu 4-10 vàng xám nâu đỏ, trạng thái rời Lớp 5: Cát hạt mịn đến trung, bột, bụi, màu xám vàng nâu, trạng thái 11-29 chặt vừa Lớp 1: Bùn sét lẫn cát, màu xám, chãy dẽo. Bề dày lớp 1 từ 1. Lớp 2: Sét pha lnhẹ, màu xám xanh – nâu vàng, trạng thái dẻo cứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của thi công khoan hạ cọc đến sức chịu tải trong địa chất không thuận lợi tại TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức và giải pháp trong quá trình thi công khoan hạ cọc tại khu vực có địa chất phức tạp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá chính xác sức chịu tải của cọc, từ đó giúp các kỹ sư và nhà quản lý dự án đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về phương pháp thi công, các yếu tố ảnh hưởng đến sức chịu tải, cũng như các biện pháp khắc phục trong trường hợp gặp phải địa chất không thuận lợi.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về quản lý xây dựng và các dự án liên quan, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình quản lý dự án trong lĩnh vực xây dựng.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng hoàn thiện năng lực thẩm tra thiết kế công trình thủy lợi tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh, nơi cung cấp thông tin về việc nâng cao năng lực thẩm tra trong thiết kế công trình.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh sẽ mang đến cho bạn những giải pháp cụ thể để quản lý chi phí hiệu quả trong các dự án xây dựng.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề trong ngành xây dựng.