Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng thi công khoan hạ cọc đến sức chịu tải trong địa chất khó khăn tại TP.HCM - Lương Toàn Hiệp

Phân tích chi tiết ảnh hưởng của thi công khoan hạ cọc đến sức chịu tải của nền đất tại TP.HCM. Nắm bắt các yếu tố tác động và biện pháp khắc phục hiệu quả.

Trường đại học

Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

183
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thi công khoan hạ cọc và địa chất TP

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trên vùng đồng bằng châu thổ sông Cửu Long. Địa chất khu vực này phức tạp. Các lớp đất yếu phân bố không đồng đều. Đất sét mềm, cát lỏng và tầng nước ngầm cao tạo thách thức lớn cho nền móng công trình. Phương pháp thi công khoan hạ cọc được nghiên cứu kỹ trong luận án tiến sĩ của Lương Toàn Hiệp (2021). Phương pháp này kết hợp khoan dẫn trước khi ép cọc vào nền đất. Kỹ thuật giúp giảm rung chấn và tiếng ồn khi thi công trong khu dân cư đông đúc. Địa chất không thuận lợi tại TP.HCM đòi hỏi giải pháp thi công phù hợp. Các lớp đất có SPT dao động từ 2 đến 50. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức chịu tải của cọc. Nghiên cứu chỉ ra rằng công tác thi công quyết định chất lượng móng cọc. Hiểu rõ đặc điểm địa chất là bước đầu tiên quan trọng.

1.1. Cấu trúc địa chất khu vực TP.HCM

Địa chất TP.HCM gồm nhiều lớp đất khác nhau từ mặt đất đến độ sâu lớn. Lớp trên cùng thường là sét dẻo mềm, có SPT từ 0 đến 10. Kế tiếp là lớp á sét lẫn sạn sỏi laterit với trạng thái dẻo cứng. Các lớp cát mịn đến thô xuất hiện ở độ sâu trung bình. Chỉ số SPT của lớp cát dao động từ 8 đến 28. Lớp đất đáy thường là sét cứng hoặc cát chặt, SPT từ 25 đến 50. Mực nước ngầm cao ảnh hưởng đến quá trình thi công cọc.

1.2. Phương pháp khoan dẫn ép cọc trong xây dựng

Khoan dẫn ép cọc là phương pháp thi công kết hợp hai kỹ thuật. Bước đầu tiên là khoan tạo lỗ dẫn trước khi hạ cọc. Đường kính lỗ khoan thường nhỏ hơn đường kính cọc từ 0,025m đến 0,15m. Độ sâu lỗ khoan dẫn nhỏ hơn độ sâu đặt mũi cọc khoảng 1,5m đến 2,5m. Sau khi khoan dẫn, cọc được ép hoặc đóng vào nền đất. Phần trống giữa cọc và đất nền được lấp đầy bằng cát sạch. Phương pháp này giảm đáng kể lực cản bên trong quá trình thi công.

II. Phân tích ảnh hưởng thi công đến sức chịu tải cọc

Công tác thi công khoan hạ cọc ảnh hưởng trực tiếp đến sức chịu tải của cọc. Trong khu vực địa chất không thuận lợi, ảnh hưởng này càng rõ rệt. Quá trình khoan dẫn làm thay đổi trạng thái ứng suất ban đầu của đất xung quanh cọc. Lực ma sát bên giảm đáng kể sau khi khoan dẫn. Sức chịu tải đầu cọc cũng bị ảnh hưởng do đất đáy bị xáo trộn. Nghiên cứu tại các dự án ở quận 5, quận 9 và quận 10 cho thấy kết quả đáng chú ý. Tại dự án cầu vượt nút giao thông đường 3/2, các lớp đất có SPT từ 2 đến 50. Tại dự án chung cư Phước Bình quận 9, đất nền gồm nhiều lớp yếu đan xen. Phương pháp khoan dẫn giúp kiểm soát quá trình thi công tốt hơn. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát đúng kỹ thuật, sức chịu tải giảm nghiêm trọng. Mối quan hệ giữa đường kính lỗ khoan và đường kính cọc là yếu tố then chốt.

2.1. Cơ chế ảnh hưởng của khoan dẫn đến đất nền

Khoan dẫn tạo lỗ hổng trong đất nền trước khi hạ cọc. Quá trình này giải phóng ứng suất ngang quanh thành lỗ khoan. Đất xung quanh bị suy giảm độ cứng do ứng suất hiệu dụng giảm. Nước ngầm có thể xâm nhập vào vùng đất quanh lỗ khoan. Hiện tượng này làm giảm sức kháng cắt của đất. Ma sát bên của cọc giảm từ 20% đến 50% so với cọc ép thông thường. Phần đất đáy lỗ khoan bị xáo trộn làm giảm sức chịu tải đầu cọc.

2.2. Đánh giá thực nghiệm tại các công trình TP.HCM

Các thí nghiệm tải trọng tĩnh được thực hiện tại nhiều dự án ở TP.HCM. Kết quả cho thấy cọc khoan dẫn có sức chịu tải thấp hơn cọc ép truyền thống. Tại khu vực quận 5, cọc khoan dẫn đạt 70% đến 85% sức chịu tải thiết kế. Tại quận 9, tỷ lệ này dao động từ 65% đến 80%. Các phép đo biến dạng cho thấy cọc khoan dẫn có độ lún lớn hơn. Thời gian chờ đợi sau khi khoan dẫn ảnh hưởng đến khả năng phục hồi sức chịu tải. Khoảng thời gian chờ tối ưu là 24 đến 72 giờ.

III. Giải pháp nâng cao sức chịu tải cọc khoan hạ

Nhiều giải pháp được đề xuất để nâng cao sức chịu tải của cọc khoan dẫn. Kiểm soát đường kính lỗ khoan dẫn là biện pháp quan trọng nhất. Theo các tiêu chuẩn quốc tế, đường kính lỗ khoan phải nhỏ hơn đường kính cọc. Quy định của Indiana yêu cầu Dk nhỏ hơn D trừ 0,05m. Montana quy định Dk nhỏ hơn D trừ 0,025m. Độ sâu lỗ khoan dẫn thường nhỏ hơn 1,5m so với độ sâu thiết kế. Sau khi khoan dẫn, việc lấp đầy lỗ khoan bằng cát sạch rất cần thiết. Cát sạch giúp truyền tải trọng từ cọc xuống đất nền hiệu quả hơn. Thời gian chờ đợi giữa khoan dẫn và ép cọc cần được tối ưu hóa. Phương pháp phân tích số bằng phần tử hữu hạn được áp dụng rộng rãi. Phần mềm mô phỏng giúp dự đoán chính xác ứng xử của cọc trong đất yếu. Kết hợp giữa thực nghiệm và mô phỏng số cho kết quả đáng tin cậy.

3.1. Quy trình thi công khoan dẫn tối ưu

Quy trình thi công khoan dẫn cần tuân thủ nghiêm ngặt các bước. Bước đầu tiên là khảo sát địa chất chi tiết tại vị trí cọc. Tiếp theo là xác định đường kính và độ sâu lỗ khoan phù hợp. Quá trình khoan dẫn phải kiểm soát tốc độ khoan và dung dịch bentonite. Sau khi khoan xong, kiểm tra độ thẳng đứng và kích thước lỗ khoan. Lấp đầy lỗ khoan bằng cát sạch trước khi hạ cọc. Ép cọc từ từ với tốc độ kiểm soát để tránh phá vỡ cấu trúc đất. Ghi nhận lực ép và biến dạng trong suốt quá trình thi công.

3.2. Ứng dụng phương pháp số trong dự đoán sức chịu tải

Phương pháp phần tử hữu hạn mô phỏng chính xác quá trình thi công cọc. Phần mềm tính toán có khả năng mô hình hóa ứng xử phi tuyến của đất. Mô hình đất Mohr-Coulomb và Hardening Soil được sử dụng phổ biến. Quá trình thi công được mô phỏng từng bước tương ứng với thực tế. Các thông số đất đầu vào được lấy từ kết quả khảo sát địa chất. Kết quả mô phỏng số cho phép dự đoán sức chịu tải với độ chính xác cao. So sánh kết quả tính toán và thực nghiệm cho thấy sai số dưới 15%.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn tại TP

Luận án tiến sĩ của Lương Toàn Hiệp đã làm rõ ảnh hưởng của thi công khoan dẫn đến sức chịu tải cọc. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học và thực tiễn cao. Tại các khu vực địa chất không thuận lợi ở TP.HCM, phương pháp khoan dẫn là lựa chọn hợp lý. Tuy nhiên, cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật. Đường kính lỗ khoan dẫn phải nhỏ hơn đường kính cọc theo quy định. Độ sâu lỗ khoan không vượt quá 1,5m so với độ sâu đặt mũi cọc. Thời gian chờ đợi sau khoan dẫn cần được tối ưu hóa. Kết hợp phương pháp phân tích số giúp dự đoán và kiểm soát chất lượng thi công. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc thiết kế và thi công móng cọc. Các kết quả áp dụng trực tiếp cho điều kiện địa chất đặc thù của TP.HCM. Công trình nghiên cứu mở ra hướng phát triển mới cho kỹ thuật nền móng tại Việt Nam.

4.1. Đóng góp khoa học của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đóng góp nhiều giá trị khoa học quan trọng. Thứ nhất, hệ thống hóa dữ liệu địa chất đặc thù của TP.HCM. Thứ hai, đánh giá định lượng ảnh hưởng của khoan dẫn đến sức chịu tải cọc. Thứ ba, đề xuất quy trình thi công tối ưu cho điều kiện địa chất phức tạp. Thứ tư, xây dựng mô hình số dự đoán sức chịu tải cọc khoan dẫn. Thứ năm, so sánh kết quả tính toán với thực nghiệm tại công trình. Các đóng góp này tạo nền tảng cho nghiên cứu tiếp theo về nền móng sâu.

4.2. Ứng dụng trong thực tế xây dựng TP.HCM

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trực tiếp trong xây dựng tại TP.HCM. Các công trình cao tầng trong khu vực đất yếu áp dụng phương pháp khoan dẫn. Dự án cầu vượt, hầm chui và công trình ngầm sử dụng kết quả nghiên cứu. Quy trình thi công tối ưu giúp tiết kiệm chi phí và thời gian. Kiểm soát chất lượng thi công giảm thiểu rủi ro cho công trình. Mô hình số hỗ trợ kỹ sư đưa ra quyết định thiết kế chính xác hơn. Ứng dụng thực tế cho thấy sức chịu tải cọc cải thiện từ 10% đến 25%.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của công tác thi công khoan hạ cọc đến sức chịu tải của cọc trong khu vực địa chất không thuận lợi tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỌC KHOAN HẠ 1. Tổng quan địa chất khu vực Thành phố Hồ Chí Minh 1. Cấu trúc địa chất khu vực chung Cấu trúc địa chất của vùng nghiên cứu là yếu tố quan trọng của điều kiện Địa chất công trình và được xem như nền cơ bản của các điều kiện khác. Trên quan điểm địa chất công trình, cấu trúc địa chất của thành phố Hồ Chí Minh được chia làm 3 tầng cấu trúc: tầng cấu trúc trên, tầng cấu trúc giữa và tầng cấu trúc dưới (Xem bản đồ địa chất Tp.

Hồ Chí Minh tại hình 1. Tầng cấu trúc trên Tầng cấu trúc trên bao gồm các trầm tích thuộc thành tạo trầm tích Holocen là hệ tầng Bình Chánh và hệ tầng Cần Giờ. Nhìn chung, các hệ tầng trầm tích hệ tầng Cần Giờ đều là đất yếu, chứa một lượng đáng kể vật chất hữu cơ và hàm lượng của nó liên quan mật thiết với nguồn gốc thành tạo, thấp nhất là trong trầm tích nguồn gốc sông biển. Tầng cấu trúc giữa Tầng cấu trúc giữa xem xét từ trẻ đến cổ gồm các trầm tích sau: - Các thành tạo trầm tích Pleistocen muộn phân bố hầu hết diện tích của thành phố và lộ ra trên các khu vực có độ cao trên 5m trở lên, phần còn lại bị phủ bởi các trầm tích có tuổi Holocen.

Ở thành phố Hồ Chí Minh các trầm tích thuộc thành tạo này có nguồn gốc khác nhau từ sông, sông – biển, và biển. - Các thành tạo trầm tích Pleistocen giữa – muộn phủ lên trên hầu hết diện tích của thành phố, nhưng chỉ lộ ra trên các đồi cao 20 đến 40 mét ở Thủ Đức, Quận 9, 10 đến 20 m ở Củ Chi. - Các thành tạo trầm tích Pleistocen muộn, Pleistocen sớm phân bố khắp diện tích thành phố, bề mặt mái của của hệ tầng này chìm sâu từ một vài mét 8 ở khu vực Tây Bắc Củ Chi, 20 đến 45 mét ở khu vực Hóc Môn – khu nội thành, 34 đến 84 mét ở khu Cần Giờ, thành phần thạch học là sét bột. - Các Pliocen sớm không lộ ra trên mặt đất, chúng được thấy hầu hết trong lỗ khoan sâu trên diện tích thành phố, bao gồm các trầm tích gắn kết yếu tương ứng với hệ tầng Nhà Bè.

- Các trầm tích Miocen muộn mới phát hiện và được nghiên cứu chi tiết với tên là hệ tầng bình trưng ở đáy lỗ khoan 820, phường Bình Trưng, Quận 2. Tầng cấu trúc dưới Tầng cấu trúc dưới bao gồm các đá trầm tích tuổi Jura sớm, các đá trầm tích – núi lữa tuổi Jura muộn - Kreta sớm, các đá xâm nhập Kreta sớm. Các đá này lộ ra trên diện tích không lớn ở Long Bình, Quận 9, huyện Cần Giờ. Trên phần lớn diện tích chúng bị phủ bởi các trầm tích Kainozoi dưới độ sâu 40- 60m ở quận Thủ Đức, 60 đến 120m ở quận 9, 140 đến 200 ở Củ Chi, 220 đến 240m dọc theo dãi Gò Vấp – Cần Giờ và 250 đến 320 mét dọc theo dãi đồng bằng phía Tây Thành phố từ Thái Mỹ huyện Củ Chi cắt qua Tân Túc huyện Bình Chánh.

Bản đồ Địa chất – Khoáng sản Tp. Hồ Chí Minh (Nguồn: Liên đoàn Bản đồ địa chất miền Nam) Với điều kiện địa chất không thuận lợi tại Thành phố Hồ Chí Minh, công tác đóng ép cọc rất hay gặp các sự cố như cọc không thể xuyên qua các lớp đất sét dày, cát 10 dày, lớp thấu kính gây xuất hiện độ chối giả, cũng như có thể làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận do sự lèn chặt đất làm nền đất công trình xung quanh bị đẩy trồi hoặc lún sụt. Cấu trúc địa chất tại khu vực không thuận lợi đối với móng cọc ép. Qua các phân tích cũng như khảo sát thực tế tại các dự án, thấy được địa chất Thành phố Hồ Chí Minh là một vùng địa chất rất phức tạp, không thuận lợi trong việc thi công hạ cọc bê tông chế tạo sẵn khi xuất hiện nhiều lớp thấu kính trong địa tầng, lớp sét dày, cát dày… dẫn tới việc thi công nền móng công trình cao tầng gặp nhiều khó khăn, rủi ro và phát sinh thêm nhiều chi phí, đặc biệt là trong công tác ép cọc.1: Địa chất khu vực không thuận lợi đối với biện pháp thi công cọc ép tại thành phố Hồ Chí Minh Khu Dự án thi công cọc STT Trụ địa chất điển hình Nspt vực khoan hạ Lớp 1: Từ 0-11,5m: sét pha, trạng 9-22 Dự án: Xây dựng, sửa thái dẻo cứng – nửa cứng.

chữa nâng cấp Trường Lớp 2: Từ 11,5-44,5m: Cát pha lẫn 1 Quận 1 13-29 Trung Học Phổ Thông sạn sỏi Thạch Anh. Bùi Thị Xuân, Quận 1, Lớp 3: Từ 44,5-60m: Sét, trạng thái 32-50 TPHCM nửa cứng – cứng. Lớp 1: Trên mặt xuống độ sâu 12m Dự án: Trường Đại là lớp sét pha, trạng thái đất dẻo 5-15 học Kiến Trúc Thành cứng. phố Hồ Chí Minh Lớp 2: Từ 12m đến 46m là lớp cát 2 Quận 3 pha, đôi chỗ có lẫn sạn sỏi Thạch 14-24 Địa chỉ: Số 196 Anh.

Pasteur - Phường 6 - Lớp 3: Từ độ sâu 46-60m là lớp sét Quận 3 - Thành phố 25-50 nửa cứng – cứng. Hồ Chí Minh 11 Khu Dự án thi công cọc STT Trụ địa chất điển hình Nspt vực khoan hạ Lớp 1: Trên mặt là lớp đất san lấp, bên dưới là lớp bùn sét, trạng thái 0 chảy đến độ sâu 1,8m Dự án: Chung cư xã Lớp 2: Từ 1,8-8,6m là lớp sét pha, 10-25 hội. Địa chỉ: Đường 3 Quận 5 trạng thái dẻo cứng – nửa cứng Ngô Quyền, phường Lớp 3: Từ 8,6-38m là lớp cát pha, 25-45 10, quận 5, TPHCM đôi chổ có lẫn sạn sỏi thạch anh. Lớp 4: Từ 38,8-40m là lớp sét, >45 trạng thái cứng Lớp 1: Từ 0-3m, Sét – sét pha, màu xám trắng – xám xanh, trạng thái 5-6 dẻo mềm.

Lớp 2: Từ 3-6m, Sét lẫn sạn sỏi Laterit, màu nâu đỏ – xám trắng – 6-10 xám xanh, trạng thái dẻo cứng. Dự Án: Chung Cư Lớp 3: Từ 6-9m, Sét pha, màu xám Cộng Hòa Garden, số Tân xanh – xám vàng – xám trắng, 10-14 4 20 đường Cộng Hòa, Bình trạng thái dẻo cứng. Quận Tân Bình, Lớp 3a: Từ 9-12m, Cát pha lẫn sạn 12 TPHCM sỏi thạch anh, màu xám vàng. Lớp 4: Từ 12-15m, Sét, màu xám vàng – xám trắng – nâu đỏ, trạng 14-17 thái dẻo cứng – nửa cứng.

Lớp 5: Từ 15-39m, Cát pha, màu 13-21 xám vàng – nâu hồng – xám hồng. 12 Khu Dự án thi công cọc STT Trụ địa chất điển hình Nspt vực khoan hạ Lớp 6: Từ 39 - 51m, Sét, màu xám vàng – nâu đỏ – xám hồng, trạng 28-50 thái cứng – nửa cứng. Sét pha nhẹ, màu nâu vàng – xám trắng, trạng 2-8 thái dẻo mềm. Sét lẫn sạn Dự Án: Cầu vượt nút sỏi Laterit, màu nâu vàng – nâu 10-14 giao thông đường 3/2 Quận 5 hồng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng.

và Nguyễn Tri 10 Lớp 3: Từ 7. Cát pha, màu Phương, quận 10, 7-18 nâu vàng – xám trắng – nâu đỏ. TPHCM Lớp 4: Sét pha nặng, màu xám nâu – xám đen – nâu vàng, trạng thái 15-18 dẻo mềm. Lớp 1: Á sét, xám vàng nâu, dẻo 0 mềm là lớp đất lún ướt.

Lớp 2: Á sét lẫn sỏi sạn laterite, 36 nâu đỏ vàng, dẻo cứng đến cứng. Lớp 3: Á sét, xám vàng nâu, dẻo Dự Án: Chung cư 8-11 mềm đến dẻo cứng. Phước Bình, địa chỉ: 6 Quận 9 Lớp 4: Cát mịn đến thô, xám vàng phường Phước Bình, nâu, rời đến chặt vừa là những lớp quận 9, TPHCM 8-28 đất có đặc trưng cơ lý trung bình yếu. Lớp 5: Sét, xám vàng nâu đỏ, dẻo 13-34 cứng đến cứng.

13 Khu Dự án thi công cọc STT Trụ địa chất điển hình Nspt vực khoan hạ Lớp 6: Cát mịn, xám vàng nâu, chặt 10-25 vừa; Lớp 7: Sét, xám đen, xám vàng, 10-19 dẻo cứng đến nửa cứng Lớp 8: Cát mịn đến trung, vàng nâu đỏ, chặt vừa đến chặt là những lớp 12-18 đất có đặc trưng cơ lý trung bình. Lớp đất 9: Sét, xám vàng nâu đỏ, 25-30 cứng Lớp đất 10: Á sét, vàng nâu xám, 20-32 nửa cứng đến cứng Lớp đất 11a: Cát mịn đến thô, ít sỏi 28-46 sạn, xám vàng, chặt đến rất chặt. Lớp đất 11b: Cát mịn đến trung, ít sỏi nhỏ, xám vàng nâu đỏ, chặt 23-28 vừa. Sét, màu nâu 8-10 đỏ, độ sệt dẻo cứng đến nữa cứng Lớp 2: Từ 6.

Á sét, màu 12-19 nâu đỏ, độ sệt nửa cứng Dự Án: Chung cư Phú Lớp 3: Từ 9. Á cát, Quận 11-20 Thọ, địa chỉ: Nguyễn 7 màu nâu vàng, độ sệt dẻo 11 Thị Nhỏ, phường 15, Lớp 4: Từ 29 - 30 m. Cát thô, màu 25 quận 10, TPHCM nâu vàng, trạng thái chặt vừa Lớp 5: Từ 30 - 35. Đất sét ít dẻo, màu nâu vàng, xám xanh, độ 18-31 sệt nửa cứng 14 Khu Dự án thi công cọc STT Trụ địa chất điển hình Nspt vực khoan hạ Lớp 6: từ 35.

Đất cát lẫn bụi, màu xám xanh, trạng thái 39-48 chặt đến chặt vừa Lớp 1: Từ 0. Sét tính dẻo thấp, màu xám vàng, nâu đỏ, xám 6 xanh, trạng thái dẻo mềm Lớp 2: Từ 3. Sét tính dẻo thấp, lẫn sỏi sạn Laterit, màu nâu 9-13 vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng Dự Án: Chung cư cao Lớp 3: Từ 7. Cát bụi, 10-18 tầng Tô ký, địa chỉ: Số Quận màu xám vàng, nâu đỏ, chặt vừa 8 10A Tô Ký, phường 12 Lớp L1: Từ 21.

Sét, màu 11 Trưng Mỹ Tây, quận nâu vàng, trạng thái dẻo 12, TPHCM Lớp 4: Từ 22. Cát bụi, màu xám vàng, nâu đỏ, kết cấu chặt 11-20 vừa Lớp 5: Từ 31. Sét tính dẻo cao, màu nâu vàng, nâu đỏ, trạng 31-40 thái cứng Lớp 1: Từ 0 - 3. Bùn sét hữu 0-2 Dự Án: Xây Dựng cơ, màu xám đen, trạng thái chảy Mới Chung Cư Trường Lớp 2: Sét, bột, bụi, ít cát mịn, ít Thủ Thọ, Đường số 4, 9 sỏi sạn laterit, màu xám vàng nâu 7-13 Đức phường Trường Thọ, đỏ, dẻo mềm đến dẻo cứng.

Quận Thủ Đức, Lớp 3: Sét, cát, bột, bụi, màu xám 15 TPHCM vàng nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng 15 Khu Dự án thi công cọc STT Trụ địa chất điển hình Nspt vực khoan hạ Lớp 4: Cát hạt mịn, bột, bụi, màu 4-10 vàng xám nâu đỏ, trạng thái rời Lớp 5: Cát hạt mịn đến trung, bột, bụi, màu xám vàng nâu, trạng thái 11-29 chặt vừa Lớp 1: Bùn sét lẫn cát, màu xám, chãy dẽo. Bề dày lớp 1 từ 1. Lớp 2: Sét pha lnhẹ, màu xám xanh – nâu vàng, trạng thái dẻo cứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ