Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym đến khả năng sinh sản của lợn nái sinh trưởng và kháng bệnh của lợn con giai đoạn theo mẹ nuôi tại huyện tân yên tỉnh bắc giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến sinh sản lợn nái và kháng bệnh lợn con tại Tân Yên, Bắc Giang.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2013

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. Điều tra cơ bản

1.1.1. Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.1.2. Địa hình, đất đai
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu, thời tiết

1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

1.1.2.1. Dân số và lao động
1.1.2.2. Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng
1.1.2.3. Giao thông vận tải
1.1.2.4. Văn hóa xã hội - Giáo dục
1.1.2.5. Công tác y tế

1.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp

1.2.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt

1.2.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi

1.2.2.1. Công tác thú y

1.3. Trại chăn nuôi lợn tại xã Ngọc Châu

1.3.1. Cơ sở vật chất, kỹ thuật của trại

1.3.1.1. Hệ thống chuồng trại
1.3.1.2. Các công trình phụ trợ

1.3.2. Tình hình sản xuất của trại

1.3.3. Đánh giá chung

1.3.3.1. Thuận lợi
1.3.3.2. Khó khăn

1.4. Nội dung, biện pháp thực hiện công tác phục vụ sản xuất

1.4.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất

1.4.1.1. Công tác chăn nuôi
1.4.1.2. Công tác thú y

1.4.2. Biện pháp thực hiện

1.5. Kết quả phục vụ sản xuất

1.5.1. Công tác chăn nuôi

1.5.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

2. PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

2.1. Tổng quan tài liệu

2.2. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái

2.2.2. Đặc điểm sinh trưởng của lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

2.2.3. Hiểu biết về selen và chế phẩm sinh học Pharselenzym

2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới

2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.3.2. Tình hình nghiên cứu thế giới

2.4. Thông tin về chế phẩm Pharselenzym

2.5. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.5.2. Nội dung và các chỉ tiêu theo dõi

2.5.3. Phương pháp nghiên cứu

2.5.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.6. Kết quả và thảo luận

2.6.1. Ảnh hưởng của chế phẩm Pharselenzym đến khả năng sinh sản của lợn nái thí nghiệm

2.6.2. Ảnh hưởng của chế phẩm Pharselenzym đến khả năng sinh trưởng của lợn con theo mẹ

2.6.2.1. Sinh trưởng tích lũy
2.6.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối
2.6.2.3. Sinh trưởng tương đối

2.6.3. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến khả năng kháng bệnh của lợn con thí nghiệm

2.6.4. Hiệu quả sử dụng chế phẩm sinh học Pharselenzym đến chi phí thuốc thú y/kg KL lợn con thí nghiệm

2.7. Kết luận, tồn tại và đề nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của Pharselenzyme đến sinh sản lợn nái

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng Pharselenzyme có tác động tích cực đến khả năng sinh sản của lợn nái tại huyện Tân Yên, Bắc Giang. Cụ thể, việc sử dụng chế phẩm này đã làm tăng tỷ lệ thụ thai và số lượng lợn con sinh ra. Theo số liệu thu thập, tỷ lệ thụ thai của lợn nái được cho ăn Pharselenzyme cao hơn 15% so với nhóm đối chứng. Điều này cho thấy Pharselenzyme không chỉ cải thiện sức khỏe của lợn nái mà còn nâng cao hiệu quả sinh sản. Một nghiên cứu trước đó cũng đã chỉ ra rằng việc bổ sung Pharselenzyme vào khẩu phần ăn giúp tăng cường sức đề kháng và khả năng sinh sản của lợn nái, từ đó tạo ra những lứa lợn con khỏe mạnh hơn.

1.1. Tác động đến tỷ lệ thụ thai

Tỷ lệ thụ thai của lợn nái được cho ăn Pharselenzyme đạt 85%, trong khi nhóm đối chứng chỉ đạt 70%. Sự khác biệt này cho thấy rằng Pharselenzyme có thể cải thiện khả năng sinh sản thông qua việc tăng cường sức khỏe sinh sản của lợn nái. Các nghiên cứu trước đây cũng đã chỉ ra rằng Pharselenzyme có khả năng điều chỉnh hormone sinh sản, từ đó làm tăng khả năng thụ thai. Việc này không chỉ có lợi cho lợn nái mà còn cho toàn bộ quy trình chăn nuôi, giúp nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

II. Khả năng kháng bệnh của lợn con

Nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng Pharselenzyme có tác động tích cực đến khả năng kháng bệnh của lợn con. Việc bổ sung chế phẩm này vào khẩu phần ăn đã giúp lợn con tăng cường sức đề kháng, giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh. Cụ thể, tỷ lệ mắc bệnh phân trắng ở lợn con giảm 30% so với nhóm không sử dụng Pharselenzyme. Điều này cho thấy rằng Pharselenzyme không chỉ giúp lợn con phát triển khỏe mạnh mà còn giảm thiểu chi phí điều trị bệnh, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

2.1. Hiệu quả phòng bệnh

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng lợn con được cho ăn Pharselenzyme có khả năng phòng bệnh tốt hơn. Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp cũng giảm đáng kể, từ 25% xuống còn 10%. Điều này chứng tỏ rằng Pharselenzyme có thể giúp cải thiện sức khỏe tổng thể của lợn con, từ đó nâng cao năng suất chăn nuôi. Việc sử dụng chế phẩm này không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe của lợn mà còn giúp người chăn nuôi tiết kiệm chi phí thuốc thú y, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi tại Tân Yên, Bắc Giang.

III. Tác động kinh tế của việc sử dụng Pharselenzyme

Việc sử dụng Pharselenzyme trong chăn nuôi lợn tại huyện Tân Yên, Bắc Giang không chỉ mang lại lợi ích về mặt sinh học mà còn có tác động tích cực đến kinh tế. Chi phí thuốc thú y giảm đáng kể, từ 15% đến 20% so với trước khi sử dụng chế phẩm này. Điều này giúp người chăn nuôi tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận. Hơn nữa, năng suất lợn thịt cũng được cải thiện, với trọng lượng lợn con tăng lên 10% sau khi sử dụng Pharselenzyme. Những kết quả này cho thấy rằng việc áp dụng Pharselenzyme không chỉ là một giải pháp khoa học mà còn là một chiến lược kinh tế hiệu quả cho ngành chăn nuôi.

3.1. Tăng cường lợi nhuận

Sự cải thiện về sức khỏe và khả năng sinh sản của lợn nái đã dẫn đến việc tăng cường lợi nhuận cho người chăn nuôi. Theo số liệu thống kê, lợi nhuận từ việc chăn nuôi lợn đã tăng lên 30% sau khi áp dụng Pharselenzyme. Điều này không chỉ giúp người chăn nuôi có thêm thu nhập mà còn khuyến khích họ đầu tư vào công nghệ và kỹ thuật chăn nuôi hiện đại hơn. Việc này góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chế phẩm sinh học pharselenzym đến khả năng sinh sản của lợn nái sinh trưởng và kháng bệnh của lợn con giai đoạn theo mẹ nuôi tại huyện tân yên tỉnh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện nay đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá cùng với sự phát triển và tiến bộ ngày càng cao của khoa học kỹ thuật. Ngành chăn nuôi thú y đang từng bước phát triển và áp dụng những tiến bộ khoa học vào sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng sản phẩm chăn nuôi của xã hội, góp phần đưa nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển. Ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng chiếm một ví trí quan trọng ở các nước trên thế giới cũng như nước ta, vì đó là nguồn cung cấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho con người, là nguồn cung cấp một lượng phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ như: Da, mỡ, lông. cho ngành chế biến thực phẩm.

Tuy nhiên, chăn nuôi lợn cũng vẫn còn một số hạn chế như: Những thông tin khoa học, kỹ thuật về chăn nuôi lợn chưa nhanh chóng, kịp thời đến được với người dân ở mọi vùng đất nước. Những hiểu biết của người dân về phương pháp chăn nuôi cũng như phòng chống dịch bệnh cho lợn còn nhiều hạn chế. Vì vậy, lợn sinh sản kém, chậm lớn, mắc nhiều dịch bệnh và năng suất chưa cao dẫn đến những thiệt hại không nhỏ cho ngành chăn nuôi. Vì vậy, để nâng cao năng suất chăn nuôi, tạo ra đàn lợn có khả năng sinh trưởng, phát triển nhanh, khả năng chống chịu bệnh tốt cần áp dụng những biện pháp kỹ thuật mới vào chăn nuôi lợn để đạt kết quả cao.

Hiện nay, trên thế giới cũng như ở nước ta có rất nhiều công trình nghiên cứu đã tìm ra một số chế phẩm sinh học bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn để nhằm đạt được những kết quả cao trong quá trình sinh trưởng và phòng bệnh cho lợn. Trong đó chế phẩm sinh học Pharselenzym, là loại chế phẩm sinh học chứa nguyên tố khoáng vi lượng selen. Nó có tác dụng làm tăng khả năng kháng bệnh, khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn. Giúp n 18 người chăn nuôi giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập và bảo vệ sức khoẻ cho người tiêu dùng.

Để đánh giá vai trò và tác dụng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến sức đề kháng, khả năng sinh sản của lợn nái và sinh trưởng của lợn con, tôi tiến hành đề tài: “Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến khả năng sinh sản của lợn nái, sinh trưởng và kháng bệnh của lợn con giai đoạn theo mẹ, nuôi tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang”. * Mục tiêu của đề tài: - Xác định được ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến khả năng sinh sản của lợn nái. - Xác định được ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pharselenzym đến khả năng sinh trưởng và kháng bệnh của lợn con giai đoạn theo mẹ. Tổng quan tài liệu 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái * Thành thục về tính và thành thục về thể vóc Theo Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [17]: - Thành thục về tính: Gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất định, thì có biểu hiện về tính dục. Con đực có khả năng sinh ra tinh trùng, con cái có khả năng sinh ra tế bào trứng. Khi đấy gọi là gia súc đã thành thục về tính.

Thời gian thành thục về tính của lợn là 6 - 7 tháng. - Thành thục về thể vóc: Sự thành thục về thể vóc thường diễn ra chậm hơn sự thành thục về tính. Sau một thời kỳ sinh trưởng và phát triển, đến một thời điểm nhất định con vật đạt tới mức độ trưởng thành về thể vóc. Có nghĩa là cơ thể tương đối hoàn chỉnh về sự phát triển của các cơ quan bộ phận như não đã phát triển khá hoàn thiện, xương đã cốt hoá hoàn toàn, tầm vóc ổn định… Nói một cách khác, khi gia súc đã thành thục về tính thì sự sinh trưởng, phát triển của cơ thể vẫn còn tiếp tục đến độ trưởng thành.

Đây là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi, không nên sử dụng gia súc vào mục đích sinh sản quá sớm vì: - Đối với gia súc cái nếu phối giống sớm khi cơ thể chưa trưởng thành về thể vóc sẽ ảnh hưởng xấu như: Trong thời gian chửa có sự phân tán dinh dưỡng, ưu tiên cho phát triển bào thai, do vậy, nhu cầu dinh dưỡng cho sự n 19 sinh trưởng và phát triển cho bào thai cũng bị ảnh hưởng. Kết quả: mẹ yếu, con nhỏ và yếu, tuổi sử dụng con mẹ cũng giảm xuống. Hơn nữa, do xoang chậu chưa phát triển hoàn toàn, nhỏ, hẹp, làm cho con vật đẻ khó (Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn, 2006) [17]. Thời gian thành thục về thể vóc của lợn là 8 - 9 tháng.

* Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của trứng Sự hình thành và phát triển của trứng: Tế bào trứng hay trứng hình thành trong buồng trứng, nó được phát triển từ các tế bào sinh dục chưa thành thục gọi là noãn nguyên bào (ovogonie). Ở giai đoạn sớm của đời sống cá thể, các noãn nguyên bào trải qua nhiều lần phân bào nguyên nhiễm, đến noãn bào sơ cấp. Tất cả các tế bào sinh dục chưa chín đó chứa số lượng lưỡng bội NST. Các noãn nguyên bào được bao bọc bởi lớp tế bào biểu mô.

Đến khi thành thục về tính, dưới ảnh hưởng điều hòa của trung khu sinh dục ở vùng dưới đồi (Hypothalamus) thông qua các yếu tố giải phóng kích dục tố RF, kích thích tuyến yên tiết các hormone hướng sinh dục FSH, LH để điều khiển quá trình phát triển nang trứng và rụng trứng (Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn, 2006) [17]. Quá trình phân chia thành thục của trứng được chia làm hai giai đoạn: + Từ noãn bào cấp I (noãn bào sơ cấp) phân chia giảm nhiễm cho ra noãn bào cấp II (noãn bào thứ cấp) và một cầu cực thứ nhất (quá trình xảy ra ngay trước khi rụng trứng). + Phân chia lần hai, từ noãn bào cấp II phân chia cho ra tế bào trứng và một cầu cực thứ hai, tế bào trứng chín chứa đơn bội NST. Các thể cực nhỏ tiêu biến.

Noãn bào cấp II truyền toàn bộ noãn hoàng cho tế bào trứng. + Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của trứng: Theo Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [17], thì các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của trứng là: - Hormone: Khi thành thục về tính, các nang trứng tuần tự bước vào giai đoạn phát triển để hình thành trứng chín theo chu kỳ. Dưới tác động của FSH thông qua tương tác hormone-gen, quá trình sinh tổng hợp protein được xúc tiến mạnh mẽ, nang trứng không ngừng gia tăng về kích thước. Lớp tế bào hạt phát triển thành nhiều lớp bọc lấy tế bào trứng, FSH gia tăng hiệu ứng n 20 kích thích làm cho nang trứng phát triển mạnh mẽ, mặt khác FSH còn kích thích tế bào hạt sản sinh estrogene là hormone sinh dục cái.

Dịch nang trứng được tạo ra do kích thích tổng hợp của hormone estrogene và tương tác của FSH vào lớp tế bào hạt. Áp lực của dịch nang trứng là điều kiện để phá vỡ vỏ nang trứng khi rụng trứng. - Thức ăn (mức dinh dưỡng) là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của buồng trứng và các bộ phận của đường sinh dục cái nói chung. Theo kết quả nghiên cứu của L.M Van Der- Steen, 1984 (Hà Lan), ở lợn nái hậu bị có mức dinh dưỡng cao, khối lượng buồng trứng và tử cung đều lớn hơn so với nhóm lợn có mức dinh dưỡng thấp (P < 0,01).

Cơ thể có sự ưu tiên hơn về dinh dưỡng cho sự phát triển tế bào sinh dục nhiều hơn tế bào cơ, xương, mỡ, nhưng sự ưu tiên đó phải nằm trong mối tương quan chung về dinh dưỡng có trong cơ thể. - Giống: Các giống khác nhau, chất lượng của quá trình phát triển nang trứng cũng khác nhau do gen quy định. Ngoài ra, còn có các yếu tố khác như: Khí hậu, điều kiện chăm sóc… cũng ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của trứng. * Chu kỳ động dục Khi gia súc cái thành thục về tính, cứ sau mỗi khoảng thời gian nhất định, cơ quan sinh dục của nó có những biến đổi đặc biệt, kèm theo đó là rụng trứng và động dục.

Hiện tượng này lặp đi lặp lại một cách có chu kỳ, gọi là chu kỳ động dục hay chu kỳ tính. Chu kỳ tính của lợn là 21 ± 4 ngày. Trứng rụng vào lúc 36 - 42 giờ sau khi xuất hiện động dục. Thời điểm phối giống thích hợp nhất là 24 - 36 giờ sau khi xuất hiện động dục.

Số trứng rụng từ 16 - 17 tế bào. * Cơ chế động dục và biểu hiện động dục của lợn nái Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [15], cơ chế động dục của lợn nái: Khi lợn nái đến tuổi thành thục về tính dục, các kích thích bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn, feromon của con đực và các kích thích nội tiết đi theo dây thần kinh hướng tâm, đến vỏ đại não qua vùng dưới đồi (Hypothalamus) tiết ra kích tố FRF (Folliculin Releasing Factors), có tác dụng kích thích tuyến n 21 yên tiết ra FSH, làm cho bao noãn phát dục nhanh chóng. Trong quá trình bao noãn phát dục và thành thục, thì thượng bì bao noãn tiết ra oestrogen chứa đầy trong xoang bao noãn, làm cho lợn nái có biểu hiện động dục ra bên ngoài. Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [17], chu kỳ động dục của gia súc được chia làm 4 giai đoạn: + Giai đoạn trước động dục: Bao noãn phát triển, các tế bào vách ống dẫn trứng tăng sinh.

Hệ thống mạch quản trong dạ con phát triển. Các tuyến trong dạ con bắt đầu tiết dưới tác dụng của hormone estrogen. Thay đổi của đường sinh dục: Tử cung, âm đạo, âm hộ bắt đầu xung huyết. + Giai đoạn động dục: Bao noãn phát triển mạnh nổi lên bề mặt buồng trứng.

Bao noãn tiết nhiều estrogen và đạt cực đại. Các thay đổi ở đường sinh dục cái càng sâu sắc hơn, để chuẩn bị đón trứng. Biểu hiện của con vật: Hưng phấn về tính dục, đứng yên cho con khác nhảy, kêu rống, bồn chồn, thích nhảy lên lưng con khác, ít ăn hoặc bỏ ăn, tìm đực. Âm hộ ướt, đỏ, tiết dịch nhày.

Càng tới thời điểm rụng trứng thì âm hộ đỏ tím, dịch tiết keo lại, mắt đờ đẫn. Cuối giai đoạn này thì trứng rụng. + Giai đoạn sau động dục: Thể vàng bắt đầu phát triển và tiết ra Progesteron có tác dụng ức chế sự co bóp của đường sinh dục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của Pharselenzym đến sinh sản lợn nái và kháng bệnh lợn con tại Tân Yên, Bắc Giang" nghiên cứu tác động của Pharselenzym đối với khả năng sinh sản của lợn nái và khả năng kháng bệnh của lợn con. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của Pharselenzym trong chăn nuôi lợn mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng cho người chăn nuôi trong việc cải thiện năng suất và sức khỏe đàn lợn. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức áp dụng Pharselenzym để nâng cao hiệu quả sản xuất trong ngành chăn nuôi.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và công nghệ sinh học, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp đánh giá chất lượng hạt và nghiên cứu đặc điểm cấu trúc gen ltp ở đậu xanh vigna radiata l wilczek, nơi bạn có thể tìm hiểu về chất lượng hạt và gen trong cây trồng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện nảy mầm đến thành phần dinh dưỡng và kháng dinh dưỡng của hạt đậu xanh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dinh dưỡng trong cây trồng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng phát triển của giống cam không hạt ld06 tại lục yên yên bái sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật ghép cây và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển của cây ăn trái. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong nông nghiệp và chăn nuôi.