Luận án tiến sĩ: Tác động của hình ảnh điểm đến du lịch Huế đến ý định quay lại của du khách

Luận án tiến sĩ phân tích ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch Huế tới ý định quay trở lại của du khách, cung cấp góc nhìn sâu sắc về du lịch bền vững.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

165
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH VÀ Ý ĐỊNH TRỞ LẠI CỦA DU KHÁCH

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DU LỊCH

1.1.1. Khách du lịch (Visitors)

1.1.2. Điểm đến du lịch (Tourism destination)

1.2. HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

1.2.1. Khái niệm hình ảnh điểm đến du lịch. Sự hình thành hình ảnh điểm đến du lịch

1.2.2. Các thành phần của hình ảnh điểm đến du lịch

1.2.3. Các thuộc tính của hình ảnh điểm đến du lịch

1.2.4. Các thuộc tính của hình ảnh nhận thức

1.2.5. Các thuộc tính của hình ảnh tình cảm

1.2.6. Các thuộc tính của hình ảnh tổng thể

1.2.7. Phương pháp xây dựng thang đo hình ảnh điểm đến du lịch

1.3. Ý ĐỊNH QUAY TRỞ LẠI CỦA KHÁCH DU LỊCH

1.3.1. Quan điểm cơ bản về ý định

1.3.2. Ý định trở lại của khách du lịch

1.3.3. Thang đo ý định trở lại của khách du lịch

1.4. MỐI QUAN HỆ CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN VỚI Ý ĐỊNH TRỞ LẠI CỦA DU KHÁCH

1.4.1. Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch tới ý định trở lại của du khách

1.4.2. Phương pháp đo lường hình ảnh điểm đến và mối quan hệ hình ảnh điểm đến với ý định trở lại của du khách

1.4.3. Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch tới ý định của du khách

2. CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1. Nhận diện cơ hội nghiên cứu của luận án

2.2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THỪA THIÊN HUẾ

3.1.1. Nguồn lực du lịch và định hướng xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế

3.1.2. Nguồn lực du lịch

3.1.3. Định hướng xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế

3.1.4. Các nguồn lực khác liên quan đến phát triển hình ảnh điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Quy trình nghiên cứu

3.2.2. Xây dựng thang đo

3.2.2.1. Thang đo hình ảnh điểm đến du lịch Huế
3.2.2.2. Thang đo ý định trở lại của du khách
3.2.2.3. Nhận diện thang đo hình ảnh điểm đến du lịch và ý định trở lại của du khách

3.2.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.2.4. Thu thập dữ liệu, cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu

3.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. THÔNG TIN CHUNG VỀ MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch của đối tượng khảo sát

4.1.2. Kênh thông tin về điểm đến du lịch Thừa Thiên Huế của du khách

4.1.3. Đánh giá của du khách về các thành phần trong mô hình nghiên cứu

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

4.2.1. Đánh giá sơ bộ thang đo

4.2.2. Kiểm định thang đo trong mô hình nghiên cứu. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.3. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.2.4. Kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu

4.2.5. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kiểm định độ tin cậy các hệ số ước lượng trong mô hình nghiên cứu. Tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp của các thành phần trong mô hình nghiên cứu

4.3. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT THEO ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC VÀ KINH NGHIỆM DU LỊCH VỀ CÁC MỐI QUAN HỆ VÀ THÀNH PHẦN TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.3.1. Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch về các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu

4.3.2. Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học của du khách

4.3.3. Kiểm định sự khác biệt theo kinh nghiệm du lịch của du khách

4.3.4. Kiểm định sự khác biệt đánh giá theo đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch về hình ảnh tổng thể và ý định trở lại của du khách

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1.1. Thang đo hình ảnh điểm đến du lịch

5.1.2. Giả thuyết nghiên cứu. Mối quan hệ các thành phần cấu thành hình ảnh điểm đến du lịch Huế

5.1.3. Ảnh hưởng của các thành phần hình ảnh điểm đến du lịch tới ý định trở lại của du khách

5.1.4. Sự khác biệt trong đánh giá theo đặc điểm nhân khẩu học và kinh nghiệm du lịch về mối quan hệ và thành phần trong mô hình nghiên cứu

5.2. HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.3. HẠN CHẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

5.3.1. Hạn chế nghiên cứu

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Hình ảnh du lịch Huế

Hình ảnh du lịch Huế là yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân du khách. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các thành phần cấu thành hình ảnh điểm đến, bao gồm hình ảnh nhận thức, hình ảnh tình cảm, và hình ảnh tổng thể. Hình ảnh nhận thức liên quan đến các yếu tố như cơ sở vật chất, văn hóa, lịch sử, và cảnh quan tự nhiên. Hình ảnh tình cảm phản ánh cảm xúc và sự gắn kết của du khách với điểm đến. Hình ảnh tổng thể là sự kết hợp của hai yếu tố trên, tạo nên ấn tượng chung về Huế. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc xây dựng một hình ảnh điểm đến tích cực và khác biệt là chìa khóa để tăng cường sự hài lòng và ý định quay lại của du khách.

1.1. Hình ảnh nhận thức

Hình ảnh nhận thức là yếu tố đầu tiên trong việc hình thành hình ảnh điểm đến. Nó bao gồm các thuộc tính như cơ sở hạ tầng, dịch vụ du lịch, và các giá trị văn hóa, lịch sử của Huế. Nghiên cứu cho thấy, du khách đánh giá cao các di sản văn hóa thế giới như Đại Nội, Lăng Tự Đức, và các lễ hội truyền thống. Những yếu tố này không chỉ tạo nên sự hấp dẫn mà còn góp phần vào việc xây dựng hình ảnh du lịch Huế độc đáo và đáng nhớ.

1.2. Hình ảnh tình cảm

Hình ảnh tình cảm phản ánh cảm xúc và sự gắn kết của du khách với Huế. Nghiên cứu chỉ ra rằng, những trải nghiệm tích cực như sự thân thiện của người dân, ẩm thực đặc sắc, và không gian yên bình của Huế tạo nên cảm xúc tích cực, thúc đẩy ý định quay lại. Hình ảnh tình cảm đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hình ảnh tổng thể và là động lực thúc đẩy hành vi du lịch.

II. Ý định quay lại của du khách

Ý định quay lại là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của hình ảnh điểm đến. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay lại của du khách, bao gồm hình ảnh điểm đến, sự hài lòng, và lòng trung thành. Kết quả cho thấy, hình ảnh du lịch Huế có tác động mạnh mẽ đến ý định quay lại, đặc biệt là khi du khách có trải nghiệm tích cực về cả hình ảnh nhận thứchình ảnh tình cảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc cải thiện hình ảnh điểm đến không chỉ giúp thu hút du khách mới mà còn tăng cường khả năng giữ chân du khách cũ.

2.1. Tác động của hình ảnh điểm đến

Hình ảnh điểm đến là yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định quay lại của du khách. Nghiên cứu chỉ ra rằng, một hình ảnh điểm đến tích cực và khác biệt sẽ tạo nên sự hài lòng và lòng trung thành của du khách. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các điểm đến du lịch. Hình ảnh du lịch Huế cần được xây dựng dựa trên các giá trị văn hóa, lịch sử, và cảnh quan tự nhiên để tạo nên sự khác biệt và hấp dẫn.

2.2. Sự hài lòng và lòng trung thành

Sự hài lòng và lòng trung thành là hai yếu tố trung gian quan trọng trong mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đếný định quay lại. Nghiên cứu cho thấy, du khách có xu hướng quay lại những điểm đến mà họ cảm thấy hài lòng và có sự gắn kết tình cảm. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tạo ra những trải nghiệm độc đáo sẽ giúp tăng cường sự hài lòng và lòng trung thành của du khách đối với Huế.

III. Thực tiễn và hàm ý quản trị

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về hình ảnh du lịch Huế mà còn đưa ra các hàm ý quản trị quan trọng. Việc xây dựng hình ảnh điểm đến tích cực và khác biệt là chìa khóa để thu hút và giữ chân du khách. Các nhà quản lý du lịch cần tập trung vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ, và quảng bá các giá trị văn hóa, lịch sử của Huế. Đồng thời, việc tạo ra những trải nghiệm độc đáo và cảm xúc tích cực sẽ giúp tăng cường ý định quay lại của du khách.

3.1. Cải thiện hình ảnh điểm đến

Để cải thiện hình ảnh điểm đến, các nhà quản lý cần tập trung vào việc phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ, và quảng bá các giá trị văn hóa, lịch sử của Huế. Việc tạo ra những trải nghiệm độc đáo và cảm xúc tích cực sẽ giúp tăng cường hình ảnh du lịch Huế và thu hút du khách quay lại.

3.2. Chiến lược quảng bá

Chiến lược quảng bá cần tập trung vào việc giới thiệu hình ảnh du lịch Huế một cách toàn diện, bao gồm cả hình ảnh nhận thứchình ảnh tình cảm. Việc sử dụng các kênh truyền thông đa dạng và hiệu quả sẽ giúp lan tỏa hình ảnh điểm đến đến với đông đảo du khách, từ đó tăng cường ý định quay lại.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH VÀ Ý ĐỊNH TRỞ LẠI CỦA DU KHÁCH 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DU LỊCH 1. Du lịch Hoạt động du lịch xuất hiện rất sớm trong đời sống con người dưới nhiều hình thức khác nhau và bắt đầu phát triển mạnh từ thế kỷ XIX. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, hoạt động này đang trở thành hiện tượng phổ biến, không chỉ mang lại lợi ích tinh thần và cải thiện chất lượng cuộc sống cho con người mà còn trở thành một ngành công nghiệp siêu lợi nhuận, góp phần vào sự phồn thịnh cho nhiều quốc gia trên thế giới.

Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO) [170], du lịch là hoạt động về chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người và ở lại đó để thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài các hoạt động mang lại thu nhập ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn 1 năm. Theo khái niệm này, hoạt động du lịch được làm rõ bởi 3 nội dung: (i) Những chuyến đi đến nơi khác môi trường sống thường xuyên của cá nhân, (ii) một người đi đến một nơi phải dưới 12 tháng liên tục, nếu từ 12 tháng liên tục trở lên sẽ trở thành người cư trú thường xuyên ở nơi đó (theo quan điểm của thống kê), và (iii) mục đích chính của chuyến đi là không phải đến đó để kiếm sống. Vì vậy sẽ loại trừ những trường hợp chuyển nơi cư trú do mục đích công việc. Những người di chuyển với các mục đích sau đây sẽ được tính là khách du lịch: đi vào thời gian rỗi và các kỳ nghỉ với mục đích tham quan, giải trí, thăm bạn bè, người thân, đi công tác, điều trị sức khoẻ, hành hương và đi theo các mục đích tương tự khác.

Theo Luật du lịch Việt Nam [8], du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác. Trên cơ sở khái niệm du lịch của tổ chức du lịch thế giới (WTO), tùy theo đặc điểm của từng quốc gia, khái niệm này sẽ có sự vận dụng khác nhau và đây sẽ là cơ sở cho việc thống kê khách du lịch. Tuy nhiên, dù có sự vận dụng khác nhau nhưng điểm chung cần phải tuân thủ trong khái niệm du lịch là: (i) phải có sự di chuyển ra khỏi 8 môi trường thường xuyên; (ii) xác định về mặt thời gian; và (iii) mục đích chính của chuyến đi không phải để kiếm sống. Khách du lịch (Tourist) Khách du lịch đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển du lịch, hầu hết mọi hoạt động như nâng cao chất lượng phục vụ, đa dạng hóa sản phẩm du lịch, xây dựng hình ảnh điểm đến hay phát triển thương hiệu du lịch đều nhằm mục đích thu hút du khách.

Từ khái niệm du lịch, khái niệm khách du lịch được hình thành dựa vào mục đích, phạm vi di chuyển và thời gian lưu trú. Theo tổ chức Du lịch thế giới (WTO) [170], khách du lịch gồm: Khách du lịch quốc tế (International tourist): Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist) là những người từ nước ngoài đến du lịch một quốc gia; khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist) là những người đang sống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài. Khách du lịch trong nước (Domestic tourist): là công dân của một quốc gia và những người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ quốc gia đó đi du lịch trong phạm vi quốc gia đang sinh sống. Theo luật du lịch Việt Nam [8], khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.

Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam. Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch. Khách du lịch ra nuớc ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài.

Trong nội dung nghiên cứu của luận án, thuật ngữ “Du khách” có ý nghĩa giống như khái niệm “Khách du lịch” theo luật du lịch Việt Nam [8]. Điểm đến du lịch (Tourism destination) Điểm đến du lịch trở thành thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực du lịch. Trong thực tiễn, tùy thuộc vào cách tiếp cận, khái niệm điểm đến du lịch có sự khác nhau nhất định. 9 * Tiếp cận điểm đến du lịch theo phạm vi địa lý hay ranh giới hành chính: điểm đến du lịch là một vùng địa lý được xác định cụ thể, trong đó du khách tận hưởng các trải nghiệm du lịch khác nhau [143]; là nơi được xác định bởi yếu tố địa lý, chẳng hạn một đất nước, một hòn đảo hay một thị trấn có du khách đến tham quan; nơi có thể chế chính trị và khuôn khổ pháp lý riêng, sử dụng kế hoạch marketing cũng như cung cấp các sản phẩm, dịch vụ du lịch cho du khách.

Đặc biệt, nơi đó phải được đặt tên hiệu cụ thể [45], [80]. Điểm đến du lịch còn được hiểu là một địa điểm mà chúng ta có thể xác nhận được bằng đường biên giới về địa lý, đường biên giới về chính trị hay đường biên giới về kinh tế, có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có khả năng thu hút và đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch [5]. Điểm đến du lịch được phân chia dựa trên quy mô: (1) Các điểm đến có qui mô lớn gồm 6 khu vực du lịch trên thế giới: Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi, Đông Nam Á – Thái Bình Dương, Nam Á và Trung Đông [162]; (2) Điểm đến vĩ mô là các điểm đến ở cấp độ quốc gia: Việt Nam, Mỹ, Pháp…; và (3) Điểm đến vi mô gồm các vùng, tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị trấn. * Tiếp cận điểm đến du lịch trên góc độ là đơn vị cung ứng sản phẩm và dịch vụ du lịch: điểm đến du lịch là nơi cung cấp tổng hợp các sản phẩm và dịch vụ được tiêu dùng dưới tên thương hiệu của một điểm đến, đó phải là một chỉnh thể gồm tính hấp dẫn, tính dễ tiếp cận, các hoạt động theo gói dịch vụ có sẵn và các dịch vụ bổ sung.

Tất cả các yếu tố này tạo nên điểm đến du lịch hấp dẫn và thu hút [80]. Điểm đến du lịch là một phạm vi không gian cụ thể, tại đó du khách ở lại ít nhất một đêm, có các sản phẩm du lịch, dịch vụ bổ trợ, các điểm hấp dẫn và các nguồn lực du lịch với ranh giới địa lý hành chính xác định để quản lý và có sự nhận diện về hình ảnh để xác định khả năng cạnh tranh trên thị trường [162]; là một khu vực bao gồm tất cả các dịch vụ và hàng hóa mà một du khách tiêu dùng trong thời gian nghỉ của mình [159]; hay là sản phẩm du lịch mang tính tổng hợp gồm nhiều yếu tố cấu thành như điều kiện thời tiết khí hậu, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất hay kiến trúc thượng tầng, các dịch vụ, đặc điểm tự nhiên và văn hóa mang lại trải nghiệm cho du khách [42], [107], [171]. Theo các cách tiếp cận trên, điểm đến du lịch được hiểu là một khái niệm tương đối, nó có thể là một đất nước, một khu vực rộng lớn bao gồm một vài đất nước, một tỉnh hay một địa phận hành chính, một vùng địa phương, một thành phố, một thị trấn 10 hay một địa điểm duy nhất với sức hút mãnh liệt; và là nơi cung ứng sản phẩm du lịch tổng hợp bao gồm tất cả những yếu tố hữu hình và vô hình nhằm mang lại cho du khách những trải nghiệm du lịch đáng nhớ nhất. Theo tác giả, khi xác định một điểm đến du lịch cần làm rõ: (i) phạm vi địa lý hay khu vực và (ii) nơi có các nguồn lực du lịch, các yếu tố thu hút và lĩnh vực hỗ trợ khác nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh du lịch.

Ở Việt Nam, Luật du lịch chưa có khái niệm điểm đến du lịch, chỉ đề cập đến khái niệm điểm du lịch. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch [8]. Phân biệt điểm đến du lịch và điểm du lịch thể hiện ở Bảng 1. Sự khác nhau giữa điểm đến du lịch và điểm du lịch Tiêu chí Điểm đến du lịch Điểm du lịch Là khái niệm rộng về không gian, có thể là một khu vực, một đất nước hoặc một Là khái niệm hẹp về 1.

Khái niệm địa phương. Là điểm định hướng cho không gian khách đến du lịch 2. Đối tượng và Chủ yếu phục vụ nhu cầu của Khách du lịch phải nghỉ ít nhất 1 đêm khách tham quan khách du lịch 3. Điều kiện dịch Có các loại dịch vụ phục vụ khách du lịch Có các dịch vụ du lịch vụ du lịch (đi lại, ăn, ở, vui chơi, giải trí…) nhưng chưa đầy đủ Điểm du lịch thuộc địa Điểm đến du lịch gồm nhiều điểm du lịch 4.

Phạm vi phương, vùng hay một ở cấp quốc gia hoặc cấp địa phương điểm đến cụ thể. HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 1. Khái niệm hình ảnh điểm đến du lịch Hình ảnh điểm đến (HADD) được nghiên cứu rộng rãi trong marketing, giao thông, địa lý hay du lịch. Đối với mỗi lĩnh vực đều có những luận giải HADD theo từng mục đích nghiên cứu.

Tuy nhiên, một khái niệm chính xác và toàn diện về HADD vẫn đang là vấn đề đặt ra cho các nghiên cứu trong việc tiếp tục hoàn thiện khái niệm này. Trong lĩnh vực du lịch, hơn ba thập kỷ qua HADD được nhiều nhà nghiên cứu công nhận tầm quan trọng của nó đối với du khách trong việc lựa chọn điểm đến [94], [116], ra quyết định du lịch [56], [94], tiếp thị du lịch [127], [150] và ý định hành vi du lịch [38], [64], [110] [138]. Đối với ý định hành vi du lịch, HADD sẽ tác động đến ý 11 định thăm viếng trong tương lai, ý định quay trở lại và sẵn lòng giới thiệu cho người khác về một điểm đến du lịch [52].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến du lịch Huế tới ý định quay lại của du khách là một nghiên cứu chuyên sâu về cách hình ảnh du lịch của Huế tác động đến quyết định quay lại của du khách. Tài liệu này phân tích các yếu tố như văn hóa, cảnh quan, và dịch vụ du lịch, từ đó đưa ra những gợi ý quan trọng để cải thiện trải nghiệm du lịch và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý du lịch, doanh nghiệp, và những ai quan tâm đến phát triển du lịch bền vững tại Huế.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định du lịch, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh sử dụng mô hình tpb mở rộng để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn khách sạn xanh của du khách khi đến đà nẵng. Nếu quan tâm đến phát triển du lịch bền vững, Luận văn phát triển du lịch biển theo hướng bền vững tại thị xã cửa lò tỉnh nghệ an sẽ là tài liệu phù hợp. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về định vị thương hiệu trong du lịch, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh định vị thương hiệu khách sạn xanh đà nẵng. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn sâu sắc và bổ sung kiến thức cho chủ đề du lịch và phát triển bền vững.