Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu: trình bày lý do, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của bài nghiên cứu và bố cục luận văn - Chương 2: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn: trình bày tổng quan về công ty, các khái niệm nghiên cứu, cơ sở lý thuyết nền, tổng quan tình hình các nghiên cứu có liên quan trước đây, giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu. - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: trình bày phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng, thiết kế nghiên cứu và phương pháp xử lý dữ liệu. - Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu sau quá trình xử lý dữ liệu và thảo luận kết quả phân tích dữ liệu. - Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị: kết luận kết quả nghiên cứu, đưa ra các hàm ý quản trị.
Đồng thời nên lên điểm hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo. 6 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN Chương 2 sẽ giới thiệu tổng quan về công ty, các khái niệm về hành vi tổ chức, hành vi tổ chức tích cực, vốn tâm lý, các yếu tố thành phần của vốn tâm lý, hiệu quả làm việc. Tiếp đến là tổng quan các nghiên cứu có liên quan trước đây, từ đó đưa ra các giải thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu.1 Tổng quan về công ty Công ty CP Bán Lẻ Kỹ Thuật Số FPT là một công ty thành viên của tập đoàn FPT Việt Nam. - Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: Vào năm 2007 công ty TNHH bán lẻ FPT, gọi tắt là FRT chính thức được thành lập với chuỗi cửa hàng [IN]Store trên toàn quốc.
Thương hiệu [IN]store với chuỗi showroom được xây dựng hiện đại và tiện nghi nhằm giới thiệu tới người dùng những sản phẩm công nghệ mới nhằm mục tiêu đáp ứng nhiều hơn nữa những nhu cầu của khách hàng. Năm 2008 [IN]Store đổi tên thành FPT Shop và sau 1 năm hoạt động và phát triển thương hiệu FPT Shop ngày càng trở nên gần gũi hơn với khách hàng với hệ thống bán lẻ sản phẩm công nghệ trên toàn quốc. Đến năm 2012 công ty TNHH bán lẻ FPT đổi tên thành Công ty CP Bán Lẻ Kỹ Thuật Số FPT (gọi tắt là FPT Shop) và trực thuộc trực tiếp tập đoàn FPT. Từ năm 2012 đến nay Công ty CP Bán Lẻ Kỹ Thuật Số FPT liên tục mở rộng chuỗi hệ thống FPT Shop và F Studio By FPT trên toàn quốc với hơn 350 cửa hàng và 6000 nhân viên trên toàn quốc.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Công ty chuyên kinh doanh bán lẻ các sản phẩm kỹ thuật số như điện thoại di động, máy tính xách tay thuộc các hãng Apple, Sony, Samsung, Microsof, Oppo, Dell, Acer, Lenovo….FPT Shop là công ty đầu tiên tại Việt Nam được quyền phân phối các sản phẩm chính hãng theo chuẩn của 7 Apple thông qua chuỗi F Studio By FPT. Ngoài ra công ty còn kinh doanh các thiết bị đi kèm như phụ kiện điện tử, phần mềm… Tình hình đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên tại công ty: tính từ lúc thành lập đến nay, công ty hiện chưa có công cụ hay tiêu chuẩn rõ ràng trong việc đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên. Những nhân viên thường được đánh giá hiệu quả dựa vào doanh thu bán hàng của cá nhân và của cửa hàng. Tuy nhiên, doanh thu không phản ánh chính xác về hiệu quả làm việc của nhân viên, có những nhân viên để bán được hàng họ có thể làm đủ cách bất chấp lợi ích của khách hàng và lợi ích của những thành viên khác trong cửa hàng để đạt được mức doanh thu đó.
Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên dựa vào doanh thu là không chính xác. Bên cạnh đó, vốn tâm lý không được các lãnh đạo quan tâm, khi tuyển dụng họ thường tập trung vào kinh nghiệm và trình độ học vấn, đó được xem là 2 yếu tố chủ chốt để được tuyển dụng, những câu hỏi để đánh giá vốn tâm lý chưa được đưa vào phỏng vấn trong tuyển dụng. Trong thời buổi cạnh tranh ngày càng gay gắt, nếu công ty chỉ quan tâm đến vốn chuyên môn mà quên đi vốn tâm lý thì sẽ bị tuột hậu lại phía sau, các đối thủ cạnh tranh sẽ sớm chiếm được nguồn nhân lực có ưu thế.1 Hành vi tổ chức (Organization Behavior – OB) Hành vi tổ chức là một lĩnh vực nghiên cứu chuyên khảo sát tác động của các cá nhân, các nhóm, và cả cơ cấu đối với hoạt động trong phạm vi tổ chức, với mục đích áp dụng kiến thức này vào việc cải thiện hiệu quả của tổ chức (Stephen và Timothy, 2012). Một cách tổng quát, hành vi tổ chức là việc nghiên cứu những gì mọi người thực thi trong một tổ chức và cách thức tác động của hành vi đó đối với hoạt động của tổ chức.
Do đó, hành vi tổ chức chủ yếu tập trung vào các chủ đề chính như khuyến khích nhân viên, hành vi và quyền lực lãnh đạo, giao tiếp cá nhân, cấu trúc và các quy trình của nhóm, học hỏi, thái độ và sự nhận thức, quy trình thay đổi, xung đột, thiết kế công việc và tình trạng căng thẳng nơi làm việc.2 Hành vi tổ chức tích cực (Positive Organizational Behavior- POB) Lý thuyết hành vi tổ chức tích cực POB bắt đầu hình thành từ năm 1999, chủ yếu được phát triển bởi Luthans và các cộng sự. Lý thuyết POB đi sâu vào khám phá và đo lường các yếu tố thuộc vốn tâm lý của nhân viên, phát triển các yếu tố này, từ đó giúp nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên. Lý thuyết POB đưa ra một cách tiếp cận mới để nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên, đó là thông qua việc đo lường và nâng cao các yếu tố tâm lý chính là những yếu tố nội tại bên trong của nhân viên đó. Theo Duckworth và ctg (2004), tâm lý học tích cực là nghiên cứu khoa học về hoạt động tối ưu của con người.
Nó liên quan đến hạnh phúc và hoạt động tối ưu, nhằm mục đích mở rộng trọng tâm của tâm lý học lâm sàng, giúp vượt qua đau khổ và cách giảm đau khổ. Luthans và Youssef (2004) gọi tâm lý tích cực tại nơi làm việc là hành vi tổ chức tích cực. Theo đó, POB được định nghĩa là nghiên cứu và ứng dụng năng lực tâm lý và sức mạnh nguồn nhân lực theo hướng tích cực để đo lường, phát triển và quản lý một cách có hiệu quả trong việc nâng cao năng suất.3 Vốn tâm lý (Psychological Capital) Khái niệm vốn tâm lý Có nhiều cách hiểu về vốn tâm lý, theo Avey và ctg (2009), vốn tâm lý như là bản chất của con người và là trạng thái tâm lý tích cực trong sự phát triển của cá nhân. Nó trả lời cho câu hỏi “Bạn là ai?” và “Bạn có thể đạt được cái gì?”.
Vốn tâm lý khác với vốn nhân lực (bạn biết gì?), vốn xã hội (bạn biết ai?) và vốn tài chính (bạn có gì?). Nó ảnh hưởng đến bản chất của con người và giúp các cá nhân có được hiệu quả cao trong công việc (Luthans và Youssef, 2004). Theo Luthans và ctg (2007), vốn tâm lý được định nghĩa là một trạng thái phát triển tâm lý tích cực của cá nhân được mô tả bởi: (1) sự tự tin để đảm nhận và 9 thực hiện các nỗ lực cần thiết để thành công trong những nhiệm vụ đầy thách thức; (2) kiên trì hướng tới mục tiêu, khi cần thiết thì xoay chuyển mục tiêu để đạt được thành công; (3) thái độ lạc quan về sự thành công ở hiện tại và tương lai; (4) khi gặp phải các vấn đề bất lợi và các nghịch cảnh, họ duy trì, thích nghi và vượt qua những trở ngại để đạt được thành công. Nhìn chung, vốn tâm lý có các đặc điểm sau: thứ nhất, vốn tâm lý mang tích cách của một cá nhân, mặc dù nhìn chung ổn định và nhất quán, những dễ thay đổi trong các tình huống khác nhau (Robbins và ctg, 2004).
Thứ hai, vốn tâm lý vượt ra khỏi những lý thuyết và nghiên cứu về vốn nhân lực và vốn xã hội. Thứ ba, có liên kết giữa vốn tâm lý, vốn nhân lực và vốn xã hội. Ví dụ, những cá nhân có sự tự tin cao, sự vững vàng, hay sự lạc quan sẽ có khả năng đạt được thành tích trong học tập hoặc trong các nhiệm vụ công việc mới (vốn nhân lực) và thúc đẩy các mối quan hệ xã hội (vốn xã hội) (Luthans và ctg, 2007). Các thành phần của vốn tâm lý Theo Luthans và ctg (2007) thì vốn tâm lý được cấu thành bởi 4 thành phần đó là: sự tự tin (self- efficacy), sự hy vọng (hope), sự lạc quan (optimism) và sự vững vàng (resiliency).
Sự tự tin (Self- efficacy) Sự tự tin được hiểu là niềm tin của một người vào khả năng của mình để thực hiện tốt bất cứ việc gì bằng sự nổ lực của mình (Wood và ctg, 1996). Nhà tâm lý học Bandura (1997) cho rằng về cơ bản sự tự tin là niềm tin của một người vào khả năng thành công của họ trong các tình huống cụ thể. Sự tự tin có vai trò quan trọng trong phương pháp tiếp cận mục tiêu, nhiệm vụ và cách thức thực hiện. Cũng theo lý thuyết của Bandura (1997), những người có sự tự tin cao chính là những người xem những nhiệm vụ khó khăn là việc mà họ phải chủ động thực hiện một cách tích cực chứ không phải là điều nên tránh né.
Và cũng chính với tâm lý tích cực, chủ 10 động như vậy nên họ sẽ thực hiện nhiệm vụ một cách hăng say, tích cực và cho hiệu quả cao. Theo Luthans và ctg (2007), sự tự tin liên quan tới các hành vi: đặt mục tiêu cao, cởi mở đối với nhiệm vụ khó, tạo động lực cho bản thân, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ, kiên trì vượt qua khó khăn. Barling và Beattie (1983) cho rằng sự tự tin là một đặc tính quan trọng trong sự thành công bởi vì nếu nhân viên cảm thấy có thể làm được hoặc có khả năng để hoàn thành nhiệm vụ thì họ sẽ thực hiện tốt hơn. Sự tự tin giúp người lao động có đủ kiên quyết vượt qua các thách thức trong công việc.
Khi có sự thay đổi mới trong công việc, sự tự tin giúp nhân viên thích nghi với những thay đổi một cách nhanh chóng và hiệu quả (Hill và ctg, 1987).