Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, thị trường lao động có sự chuyển dịch cơ cấu rõ rệt từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, tạo thêm việc làm và cải thiện đời sống người lao động. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng làm phát sinh nhiều tranh chấp lao động dẫn đến đình công, gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự xã hội, môi trường đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng này xuất phát từ việc đối thoại xã hội giữa người lao động và người sử dụng lao động chưa đạt hiệu quả; quyền lợi của các bên chưa được đảm bảo; các xung đột lợi ích không được phát hiện và giải quyết kịp thời; năng lực của các chủ thể tham gia đối thoại, đặc biệt là lao động phổ thông, còn nhiều hạn chế.
Tại Công ty TNHH Phú Thiện Phát, mặc dù ban lãnh đạo đã bước đầu triển khai các hoạt động đối thoại xã hội, nhưng thực tế việc tổ chức các hình thức đối thoại còn bộc lộ nhiều bất cập, thông tin truyền tải đến người lao động chưa sâu rộng và kịp thời. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tổng hợp tại đơn vị, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện hoạt động đối thoại xã hội, chỉ ra các điểm nghẽn và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đối thoại tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy, tăng cường đối thoại xã hội tại Công ty TNHH Phú Thiện Phát. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận triển khai ba nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đối thoại xã hội tại doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng đối thoại xã hội tại Công ty TNHH Phú Thiện Phát giai đoạn 2014–2016, xác định các thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường đối thoại xã hội tại Công ty TNHH Phú Thiện Phát đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đối thoại xã hội tại doanh nghiệp, tập trung vào các hình thức, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác giữa người lao động và người sử dụng lao động.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phú Thiện Phát, địa chỉ trụ sở chính tại 1136A Đê La Thành, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2014 đến tháng 04 năm 2017; các giải pháp và định hướng được đề xuất áp dụng đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hình thức đối thoại (trao đổi thông tin, tham vấn, thương lượng tập thể), nội dung đối thoại (tiền lương, bảo hiểm, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi) và năng lực của các chủ thể tham gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận tiếp cận quan hệ lao động và đối thoại xã hội dựa trên hệ thống lý thuyết chuẩn mực trong nước và quốc tế:
- Quan hệ lao động: Tác giả tổng hợp các quan điểm của J.T. Dunlop (1958), Grant và Malette, Loic Cadin, Nguyễn Mạnh Cường, đồng thời chọn định nghĩa tiếp cận của PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn (2014): Quan hệ lao động là hệ thống tương tác giữa các chủ thể (người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động, và Nhà nước) nảy sinh từ quá trình thuê mướn lao động để đạt được lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội dựa trên cơ sở pháp luật.
- Đối thoại xã hội: Khóa luận vận dụng định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), xác định đối thoại xã hội bao gồm tất cả các hình thức thương lượng, tham khảo ý kiến hoặc trao đổi thông tin giữa các đại diện về những vấn đề cùng quan tâm liên quan đến chính sách kinh tế - xã hội. Đối với hoạt động tham vấn, tác giả dẫn chiếu định nghĩa của David Macdonald và Caroline Vandenabeele.
- Cơ sở pháp lý: Nghiên cứu dựa trên các quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 (Luật số 10/2012/QH13), trọng tâm là Điều 63 (quy định về mục đích, hình thức đối thoại tại nơi làm việc và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở) và Điều 65 (quy định về quy trình và tần suất tiến hành đối thoại tại nơi làm việc định kỳ 03 tháng một lần hoặc theo yêu cầu).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa tài liệu từ internet, tạp chí chuyên ngành, giáo trình Quan hệ lao động của các tác giả Nguyễn Tiệp (2008), Nguyễn Thị Minh Nhàn (2014), Nguyễn Mạnh Cường (2015); số liệu nội bộ về tình hình nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014–2016 do Phòng Hành chính – Nhân sự và Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Phú Thiện Phát cung cấp.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế 02 mẫu phiếu khảo sát dành cho nhà quản lý và công nhân. Tiến hành phát ngẫu nhiên 86 phiếu điều tra trong toàn công ty; thu về 72 phiếu (đạt tỷ lệ 83,72%); qua kiểm tra loại bỏ các phiếu không hợp lệ, thu được 62 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu (tỷ lệ 72,09%).
- Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu bán cấu trúc lãnh đạo và cán bộ quản lý công ty, gồm: ông Nguyễn Vũ (Tổng Giám đốc), ông Nguyễn Lương Thành (Trưởng phòng Hành chính – Nhân sự) và bà Hà Mai Phương (Phó Trưởng phòng Kinh doanh) về thực trạng thực thi đối thoại xã hội tại doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và phương pháp thống kê so sánh để đối chiếu các chỉ tiêu nhân lực, kết quả kinh doanh và các tỷ lệ phản hồi khảo sát qua các năm nhằm rút ra các kết luận thực chứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 1 xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, tuyên bố vấn đề nghiên cứu tại Công ty TNHH Phú Thiện Phát, đồng thời tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước. Tác giả phân tích các nghiên cứu tiêu biểu như:
- Khóa luận của Trịnh Thị Ngân (2016) về quan hệ lao động tại Công ty TNHH Công nghệ mới ASG (chỉ tập trung vào chủ thể và hình thức tương tác).
- Khóa luận của Hoàng Thị Bích Dịu (2015) về thỏa ước lao động tập thể tại Công ty TNHH Nidec Sankyo Việt Nam.
- Các ấn phẩm lý luận của Nguyễn Mạnh Cường (2015), Nguyễn Thị Minh Nhàn (2014), Nguyễn Tiệp (2008).
Từ đó, tác giả khẳng định đề tài tại Công ty TNHH Phú Thiện Phát là nghiên cứu mới, không trùng lặp và có ý nghĩa thực tiễn đối với đơn vị nghiên cứu. Chương này cũng nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu cụ thể, phạm vi nghiên cứu và kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đối thoại xã hội tại doanh nghiệp
Chương 2 xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về đối thoại xã hội trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, hình thức, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng:
- Các hình thức đối thoại xã hội: Gồm 3 hình thức chính: (1) Trao đổi thông tin (hình thức nền tảng một chiều hoặc hai chiều thông qua văn bản, thông báo, bảng tin); (2) Tư vấn, tham khảo (quá trình tham vấn ý kiến trực tiếp qua hội nghị hoặc gián tiếp qua hòm thư góp ý, phiếu điều tra trước khi ra quyết định); (3) Thương lượng (thương lượng cá nhân và thương lượng tập thể nhằm đạt thỏa thuận, ký kết thỏa ước lao động tập thể và ngăn ngừa tranh chấp).
- Nội dung đối thoại xã hội: Hệ thống hóa thành 6 nhóm vấn đề chính phát sinh trong các giai đoạn thiết lập, thực hiện và chấm dứt quan hệ lao động:
| STT |
Nhóm nội dung đối thoại |
Các vấn đề chủ yếu gặp phải |
| 1 |
Chính sách lương, thưởng, phụ cấp |
Mức lương tối thiểu; phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ; lương công nhân kỹ thuật; lương học việc, thử việc; khấu trừ tiền lương; kỳ hạn trả lương và nợ lương; quy chế nâng bậc lương, định mức thưởng. |
| 2 |
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế |
Trách nhiệm đóng BHXH, BHYT của người sử dụng lao động; tình trạng thỏa thuận không đóng bảo hiểm; việc thực hiện chưa đúng hoặc chậm trễ các chế độ bảo hiểm. |
| 3 |
Điều kiện làm việc, an toàn vệ sinh lao động |
Công việc cấm sử dụng lao động nữ, lao động vị thành niên; môi trường ẩm thấp, tiếng ồn, bụi bặm; nhà xưởng không an toàn, máy móc cũ hỏng; thiếu phương tiện bảo hộ; tổ chức lao động chưa hợp lý. |
| 4 |
Hợp đồng lao động |
Sa thải, chấm dứt hợp đồng trước hạn; đình chỉ công việc không báo trước; không đảm bảo quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng; đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật. |
| 5 |
Chế độ làm việc, nghỉ ngơi |
Thời gian làm việc tối đa trong tuần; thời gian làm thêm giờ theo ngày/tháng/năm; chế độ nghỉ ốm đau, thai sản, lễ, tết; nghỉ giữa ca và nghỉ cuối tuần. |
| 6 |
Các vấn đề khác |
Thái độ đối xử và xử lý tình huống tùy tiện của đốc công, giám sát; xử lý kỷ luật lao động không hợp lý; chất lượng bữa ăn ca của công nhân; an ninh trật tự và tình trạng mất trộm vật tư. |
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của 5 nhân tố: Pháp luật Nhà nước về quan hệ lao động; Văn hóa doanh nghiệp; Năng lực của người sử dụng lao động; Năng lực của người lao động; Năng lực của cán bộ công đoàn.
Chương 3: Phân tích thực trạng đối thoại xã hội tại Công ty TNHH Phú Thiện Phát
Chương 3 trình bày chi tiết về bức tranh thực tế của Công ty TNHH Phú Thiện Phát (thành lập ngày 14/07/2006, vốn điều lệ 8,5 tỷ đồng, trụ sở tại 1136A Đê La Thành, Ba Đình, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu phụ kiện ống nước, xi măng, chất kết dính thủy hóa đường HRB, gia công cơ điện và thi công công trình công nghiệp.
1. Khái quát tình hình nhân lực và kết quả kinh doanh (2014–2016)
Bảng tổng hợp biến động nhân lực của công ty:
| Tiêu chí |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
So sánh 2015/2014 (%) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
68 |
82 |
91 |
+20,59 |
+10,98 |
| - Nam |
47 |
62 |
67 |
+31,91 |
+8,06 |
| - Nữ |
21 |
16 |
24 |
-23,81 |
+50,00 |
| - Trình độ Đại học, Sau Đại học |
15 |
21 |
26 |
+40,00 |
+23,81 |
| - Trình độ Cao đẳng, Trung cấp |
30 |
34 |
34 |
+13,33 |
0,00 |
| - Trình độ THPT / Lao động phổ thông |
23 |
27 |
31 |
+17,39 |
+14,81 |
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014–2016 (Đơn vị: Tỷ đồng):
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
So sánh 2015/2014 (%) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| 1 |
Tổng tài sản |
8,426 |
8,378 |
8,623 |
-0,57 |
+2,92 |
| 2 |
Nợ phải trả |
4,563 |
4,384 |
4,735 |
-3,92 |
+8,00 |
| 3 |
Vốn chủ sở hữu |
6,000 |
6,000 |
6,000 |
0,00 |
0,00 |
| 4 |
Doanh thu thuần |
6,457 |
6,254 |
8,123 |
-3,14 |
+29,88 |
| 5 |
Chi phí |
7,546 |
7,124 |
8,356 |
-5,59 |
+17,29 |
| 6 |
Lợi nhuận trước thuế |
0,534 |
0,431 |
0,673 |
-19,29 |
+56,15 |
| 7 |
Lợi nhuận sau thuế |
0,341 |
0,543 |
0,626 |
+59,24 |
+15,29 |
2. Thực trạng các hình thức và nội dung đối thoại xã hội
Qua kết quả điều tra 62 phiếu hợp lệ, mức độ người sử dụng lao động sử dụng các hình thức đối thoại xã hội thường xuyên được ghi nhận như sau:
- Hòm thư góp ý: 85,29%
- Bản tin nội bộ: 71,57%
- Gặp gỡ trao đổi trực tiếp giữa quản lý và người lao động: 57,57%
- Thương lượng ký kết thỏa ước lao động tập thể: 42,28%
- Gặp gỡ định kỳ giữa công đoàn và ban giám đốc: 42,28%
- Hội nghị người lao động: 28,57%
Chi tiết các kênh đối thoại thực tế:
- Bản tin nội bộ: Bao gồm bản tin nhân sự và bản tin công đoàn. Có 24,07% người lao động biết rõ về bản tin; 57,14% nhà quản lý thường xuyên sử dụng hình thức này để thông báo nội quy, quy chế.
- Hội nghị người lao động: Tổ chức thường niên vào đầu năm hoặc quý IV. Tuy nhiên, chỉ có 12,96% người lao động từng nêu quan điểm cá nhân tại hội nghị, 11,11% tham dự nhưng không đưa ra ý kiến và 75,93% người lao động chưa từng được tham gia hội nghị này.
- Gặp gỡ định kỳ giữa Công đoàn và Ban Giám đốc: 53,7% người lao động không biết về hoạt động này. Năm 2016, Chủ tịch Công đoàn Đinh Thái Hà đã trực tiếp đối thoại với Ban Giám đốc đề xuất tăng lương cho công nhân do biến động giá cả và trượt giá, được Ban Giám đốc chấp thuận điều chỉnh.
- Gặp gỡ trao đổi trực tiếp: 40,74% công nhân không biết về quy trình gặp gỡ chính thức; người lao động chủ yếu chỉ tiếp xúc với quản lý cấp cơ sở tại công trình, việc tiếp xúc với quản lý cấp trung và cấp cao rất hạn chế do tâm lý e ngại.
- Hòm thư góp ý: Bố trí tại trước cửa phòng nhân sự, căng tin và lối ra vào nhà máy. Có 46,3% người lao động nắm được kênh này. Nội dung thư phản ánh tập trung vào: đòi tăng lương, giảm giờ làm (42,56%); điều kiện làm việc và cơ sở vật chất (57,14%); nội quy, quy định công ty (57,14%).
- Thương lượng và Thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT): Có tới 51,84% người lao động chưa từng nghe và chưa hiểu gì về TƯLĐTT; 25,93% biết sơ qua; chỉ 22,23% hiểu rõ. Hợp đồng lao động phần lớn chuyển sang không xác định thời hạn và người lao động bị ràng buộc cam kết làm việc tối thiểu 5 năm sau đào tạo.
- Nội dung đối thoại trực tiếp: Tỷ lệ đề cập trong các cuộc gặp gỡ gồm: An toàn vệ sinh lao động (71,43%); Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và BHYT, BHXH (57,14%); Tiền lương, thưởng và đảm bảo việc làm (42,56%).
Chương 4: Đề xuất một số giải pháp tăng cường đối thoại xã hội tại Công ty TNHH Phú Thiện Phát
Chương 4 vạch ra định hướng, mục tiêu và 2 nhóm giải pháp cụ thể:
1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực các chủ thể
- Đề xuất kế hoạch phổ biến pháp luật tại công ty:
| STT |
Nội dung phổ biến |
Hình thức triển khai |
Thời gian thực hiện |
Bộ phận phụ trách |
| 1 |
Bộ luật Lao động |
Văn bản |
7 ngày |
Phòng Hành chính – Nhân sự |
| 2 |
Pháp luật về Quan hệ lao động |
Văn bản |
5 ngày |
Phòng Hành chính – Nhân sự |
| 3 |
Pháp luật về ký kết Hợp đồng lao động |
Văn bản |
3 ngày |
Phòng Hành chính – Nhân sự |
| 4 |
Pháp luật về lãn công, đình công |
Họp tập trung |
3 buổi |
Công đoàn cơ sở |
| 5 |
Pháp luật về chế độ tiền lương |
Họp tập trung |
1 buổi |
Công đoàn cơ sở |
- Thiết kế chương trình đào tạo pháp luật cho người lao động: Tổ chức đào tạo tập trung kết hợp các khóa đào tạo tân binh với 8 nội dung trọng tâm: (1) Hợp đồng lao động; (2) BHXH, BHYT; (3) Nội quy lao động; (4) Thỏa ước lao động tập thể; (5) Chế độ trợ cấp thôi việc; (6) Chế độ nghỉ phép; (7) An toàn vệ sinh lao động; (8) Quy định tiền lương do Công đoàn phối hợp Ban Nhân sự và Ban Truyền thông thực hiện.
- Nâng cao năng lực cán bộ Công đoàn cơ sở: Kiện toàn 4 cán bộ ban chấp hành công đoàn (Đinh Thái Hà, Hà Thị Thu Hồng, Phan Đình Dũng, Thái Thu Hoài); tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ đối thoại, kỹ năng xử lý thông tin; tăng tần suất tổ chức hoạt động ngoại khóa, thể thao cho người lao động từ 1–2 lần/năm lên 3–4 lần/năm.
- Đối với người sử dụng lao động: Giữ vững quan hệ thiện chí; thành lập "Ban tổ chức chuẩn bị cho ngày Tết Âm lịch" nhằm chủ động giải quyết trước các vướng mắc về tiền lương, thưởng Tết và lịch nghỉ phép; tích cực tham gia công tác an sinh, từ thiện tại địa phương.
2. Nhóm giải pháp đổi mới các hoạt động đối thoại xã hội
- Quy trình trao đổi thông tin (4 bước): Xác định thông tin cần trao đổi $\rightarrow$ Xác định đối tượng trao đổi thông tin $\rightarrow$ Triển khai trao đổi thông tin $\rightarrow$ Sử dụng thông tin. Chú trọng dùng ngôn ngữ phổ thông, dễ hiểu đối với công nhân công trình; nâng cấp loa đài, bảng tin tại căng tin và cửa ra vào; thiết kế phòng họp bàn tròn/chữ nhật nhằm giảm áp lực chức vụ.
- Quy trình tư vấn/tham khảo (4 bước): Xây dựng quy trình $\rightarrow$ Triển khai thực hiện $\rightarrow$ Sử dụng thông tin $\rightarrow$ Đánh giá kết quả. Thành lập bộ phận chuyên trách về Quan hệ lao động trực thuộc Phòng Nhân sự để tiếp nhận tham vấn.
- Xúc tiến thương lượng tập thể: Thiết lập 9 nguyên tắc đàm phán; xóa bỏ tính hình thức trong HĐLĐ và TƯLĐTT; đảm bảo lập biên bản đầy đủ trong các phiên thương lượng và chuẩn bị kịch bản ứng phó cho các cuộc thương lượng đột xuất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng đối thoại xã hội tại Công ty TNHH Phú Thiện Phát thông qua hệ thống dữ liệu điều tra thực chứng:
- Chỉ ra các kết quả tích cực: Công ty đã thành lập tổ chức Công đoàn cơ sở từ ngày 10/11/2007; lãnh đạo doanh nghiệp (ông Nguyễn Vũ) có tư duy cởi mở trong việc duy trì quan hệ lao động lành mạnh; năm 2016 Công đoàn đã đối thoại thành công với Ban Giám đốc để tăng lương cho công nhân trước áp lực trượt giá; quan hệ lao động nội bộ tương đối ổn định, không xảy ra đình công, lãn công.
- Lượng hóa các hạn chế tồn tại bằng số liệu cụ thể: Tỷ lệ người lao động chưa từng tham gia Hội nghị người lao động chiếm tới 75,93%; 53,7% không biết về các cuộc họp định kỳ giữa Công đoàn và Ban Giám đốc; 51,84% hoàn toàn chưa hiểu biết về Thỏa ước lao động tập thể; 40,74% không biết về hình thức gặp gỡ trực tiếp quản lý; 50% người lao động thừa nhận chưa từng phát biểu ý kiến do xấu hổ, tự ti về trình độ.
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đối thoại xã hội, làm rõ cơ chế tương tác ba hình thức (thông tin, tham vấn, thương lượng) và xây dựng bảng khung 6 nhóm nội dung đối thoại đặc thù áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất - xây lắp.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và đầy đủ về đối thoại xã hội tại Công ty TNHH Phú Thiện Phát. Đề tài đã xây dựng được 2 quy trình chuẩn hóa gồm: Quy trình trao đổi thông tin 4 bước và Quy trình tư vấn/tham khảo 4 bước; thiết kế chi tiết bảng kế hoạch 5 nội dung tuyên truyền pháp luật và bảng chương trình đào tạo 8 chuyên đề pháp luật cho người lao động, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp có công cụ cụ thể để triển khai từ năm 2017 đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực tập (từ ngày 22/02/2017 đến ngày 25/04/2017) và quy mô khảo sát tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ (mẫu điều tra hợp lệ là 62 phiếu), các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình sản xuất, kinh doanh phụ kiện ngành nước và xây lắp của Phú Thiện Phát, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi mở việc mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đánh giá định lượng sâu hơn về tác động của chất lượng đối thoại xã hội tới năng suất lao động và mức độ gắn kết của nhân viên; mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp tư nhân ngành xây dựng - vật liệu để xây dựng mô hình đối thoại xã hội đại diện cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quan hệ lao động: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp kết hợp điều tra khảo sát xã hội học với phỏng vấn sâu lãnh đạo doanh nghiệp; quy trình thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật xử lý số liệu sơ cấp.
- Cán bộ nhân sự và ban chấp hành công đoàn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo trực tiếp khung chương trình đào tạo pháp luật lao động, kế hoạch tuyên truyền pháp luật và quy trình 4 bước thực hiện trao đổi thông tin và tham vấn nội bộ.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp - sản xuất: Tham khảo giải pháp thành lập Ban chuẩn bị Tết Âm lịch và cách thức bố trí hòm thư góp ý, bản tin nội bộ nhằm giải tỏa mâu thuẫn quyền lợi từ sớm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Phú Thiện Phát được thực hiện với quy mô mẫu như thế nào và tỷ lệ hợp lệ là bao nhiêu?
Tác giả đã phát ra ngẫu nhiên 86 phiếu điều tra khảo sát cho cán bộ, nhân viên công ty (gồm 2 mẫu phiếu cho nhà quản lý và công nhân). Số phiếu thu về là 72 phiếu (đạt tỷ lệ 83,72%). Sau khi kiểm tra, số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 62 phiếu (đạt tỷ lệ 72,09%).
2. Tình hình tham gia Hội nghị người lao động tại Công ty TNHH Phú Thiện Phát bộc lộ những con số thực trạng nào?
Khảo sát cho thấy có tới 75,93% người lao động chưa từng tham gia Hội nghị người lao động; 11,11% người lao động có tham gia nhưng không đưa ra ý kiến; và chỉ có 12,96% người lao động đã từng nêu lên quan điểm cá nhân tại hội nghị.
3. Mức độ hiểu biết của công nhân công ty đối với Thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT) đạt mức nào?
Có tới 51,84% công nhân phản hồi chưa nghe và chưa hiểu gì về TƯLĐTT; 25,93% đã nghe và biết sơ qua; chỉ có 22,23% công nhân đã nghe và hiểu rất rõ về thỏa ước lao động tập thể của đơn vị.
4. Nội dung nào được người lao động và quản lý trao đổi nhiều nhất trong các cuộc tiếp xúc trực tiếp?
Vấn đề An toàn vệ sinh lao động được trao đổi nhiều nhất với tỷ lệ 71,43%; tiếp theo là Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và BHYT, BHXH với tỷ lệ 57,14%; Tiền lương, thưởng và đảm bảo việc làm chiếm tỷ lệ 42,56%.
5. Cơ cấu nhân sự Ban Chấp hành Công đoàn Công ty Phú Thiện Phát nhiệm kỳ 2 (2011–2016) gồm những ai?
Ban Chấp hành Công đoàn gồm 4 thành viên: ông Đinh Thái Hà (trình độ Đại học, Chủ tịch Công đoàn), bà Hà Thị Thu Hồng (trình độ Đại học, Phó Chủ tịch Công đoàn), ông Phan Đình Dũng (trình độ Đại học, Ủy viên BCH) và bà Thái Thu Hoài (trình độ Cao đẳng, Ủy viên BCH).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Thu đã hệ thống hóa vững chắc các lý thuyết nền tảng về quan hệ lao động và đối thoại xã hội tại doanh nghiệp theo chuẩn mực ILO và pháp luật Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng chi tiết về thực trạng triển khai các kênh đối thoại tại Công ty TNHH Phú Thiện Phát giai đoạn 2014–2016, chỉ rõ những hạn chế lớn về nhận thức và tỷ lệ tham gia của người lao động. Hệ thống giải pháp được tác giả thiết kế bài bản, đồng bộ từ quy trình trao đổi thông tin, quy trình tham vấn đến khung đào tạo pháp luật, có tính ứng dụng thực tế cao cho doanh nghiệp trong giai đoạn đến năm 2020.