Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, mã số 9340101) của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Hòa, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thành Độ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2022), có tiêu đề chính thức: "Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh nghiên cứu diễn ra trong giai đoạn đại dịch COVID-19 bùng phát toàn cầu từ năm 2020 làm gián đoạn các chuỗi cung ứng, tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, tăng trưởng kinh tế quý III/2021 âm 6%, nhưng sang quý IV/2021 đã phục hồi đạt 5,22% và cả năm 2021 ước tăng 2,58%. Ngành dệt may Việt Nam năm 2021 đạt kim ngạch xuất khẩu 39 tỷ USD (tăng 11,2% so với năm 2020), đóng góp gần 20% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước và duy trì vị thế xuất siêu. Tuy nhiên, thị phần toàn cầu của dệt may Việt Nam chưa có sự cải thiện tương xứng. Cơ cấu sản xuất của ngành chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), hoạt động gia công xuất khẩu theo đơn hàng là chính, phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: các nghiên cứu về mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động chủ yếu được thực hiện tại các quốc gia phát triển, trong khi tại các nước đang phát triển như Việt Nam và đặc biệt là ngành dệt may thì số lượng công trình còn rất hạn chế. Đồng thời, việc xem xét cơ chế tác động thông qua các biến trung gian (đổi mới môi trường, năng lực động) và biến điều tiết (quy mô doanh nghiệp) giữa văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động chưa được kiểm định đầy đủ trong các nghiên cứu thực nghiệm trước đây.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá ảnh hưởng của văn hóa tổ chức tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Để đạt được mục tiêu tổng quát, tác giả thiết lập 6 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống khung lý thuyết về văn hóa tổ chức, kết quả hoạt động.
  2. Xây dựng mô hình ảnh hưởng của văn hóa tổ chức tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
  3. Đánh giá thực trạng nhận thức của các doanh nghiệp ngành dệt may tại Việt Nam về văn hóa tổ chức.
  4. Đánh giá thực trạng mức độ ảnh hưởng của văn hóa tổ chức tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
  5. Kiểm định vai trò trung gian và vai trò điều tiết của biến trung gian và biến điều tiết trong mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động.
  6. Đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm xây dựng văn hóa tổ chức trong các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Khung lý thuyết về văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động là như thế nào?
  2. Mô hình đánh giá ảnh hưởng của văn hóa tổ chức tới kết quả hoạt động là như thế nào?
  3. Thực trạng nhận thức về văn hóa tổ chức của các doanh nghiệp dệt may là như thế nào?
  4. Mức độ tác động của văn hóa tổ chức tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam là như thế nào?
  5. Những nhân tố nào có vai trò trung gian và điều tiết trong mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động và mức độ ảnh hưởng như thế nào?
  6. Các giải pháp và khuyến nghị nhằm xây dựng văn hóa tổ chức cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam là như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào văn hóa tổ chức, năng lực động, đổi mới môi trường và kết quả hoạt động kinh doanh (tài chính và phi tài chính).
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp dệt may đang hoạt động trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Luận án thực hiện trong giai đoạn 2017-2022; số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018-2021; số liệu sơ cấp thu thập trong hai năm 2020-2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây

Luận án điểm lại hệ thống tài liệu nghiên cứu học thuật theo các nhóm nội dung:

  • Về khái niệm và mô hình văn hóa tổ chức: Luận án tổng hợp các quan điểm từ Edward Burnett Tylor (1871), quan điểm chủ nghĩa Marx - Lenin, Edgar Schein (2000, 2004) với mô hình ba tầng văn hóa (cấu trúc hữu hình; các giá trị được tuyên bố; các quan niệm, giả định nền tảng), Geert Hofstede (1980) với mô hình bốn lớp (biểu tượng, người hùng, nghi thức, giá trị), John Kotter và James Heskett (1992), Williams và cộng sự (1993), Daniel Denison (1990) với 4 đặc tính (sứ mệnh, khả năng thích ứng, sự tham gia, tính nhất quán) gồm 12 giá trị cốt lõi, Robert Quinn và Kim Cameron (1999, 2011) với Khung giá trị cạnh tranh phân chia thành 4 loại hình văn hóa (văn hóa gia đình, văn hóa sáng tạo, văn hóa thứ bậc, văn hóa thị trường), Charles O'Reilly và cộng sự (1991) với bảng hồ sơ văn hóa 54 mục, Robert Cooke và J. Clayton Lafferty (1987) với công cụ OCI đo lường 12 phương diện. Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật các nghiên cứu của Phạm Xuân Nam (2011), Đỗ Minh Cương (2019), Trương Thị Hương Xuân và Nguyễn Khắc Hoàn (2019).
  • Về mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động: Tác giả trích dẫn các nghiên cứu khẳng định mối quan hệ tích cực như Sadri và Lees (2001), Yilmaz và Ergun (2008), Zhang và cộng sự (2008), Chen, Rose và cộng sự (2008), Irefin và Mechanic (2014), De Waal và cộng sự (2015), Com và Nikpour (2017), Warrick (2017), Acar và Acar (2012). Một số công trình định lượng cụ thể được trích dẫn gồm: Flamholtz và Randle (2012) xác định 46% biến thiên thu nhập công ty chịu ảnh hưởng từ văn hóa tổ chức; Wilderom và Berg (2012) xác định 5 yếu tố đo lường văn hóa ảnh hưởng đến hiệu quả; Fusch và Gillespie (2012), O'Reilly và cộng sự (2014), Childress (2013), Unger và cộng sự (2014), Carter và Greer (2013), Uddin và cộng sự (2013).
  • Về kết quả hoạt động doanh nghiệp: Các nghiên cứu của Adam Smith (1993), Alchian và Demsetz (1972), Jensen và Meckling (1976), Kim Cameron (1986), Chakravarthy (1986), Cho và Pucik (2005), Maltz (2003), Cascio (2006), Rogers và cộng sự (1998), Hult và cộng sự (2008), Wagner (2009), Bisbe và Malagueño (2012), Gimbert và cộng sự (2010), Richard và cộng sự (2009), Bauer và cộng sự (2004), Hu và Izumida (2008), cùng tác giả trong nước như Nguyễn Thế Hùng (2012), Nguyễn Thành Độ (2012).
  • Về đổi mới môi trường và năng lực động: Luận án dựa trên công trình của Zhongju Liao (2018) về 3 thành phần của đổi mới môi trường; nghiên cứu của Mary Coulter (2002), Rubio-Bañón và Aragón-Sánchez (2008) về 3 thành phần của năng lực động; cùng thang đo của Rosario và cộng sự (2017).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù mối quan hệ trực tiếp giữa văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động đã được nhiều tác giả nghiên cứu, các công trình đi trước chủ yếu xem xét mối liên hệ đơn lẻ hoặc chưa đặt trong bối cảnh các thị trường chuyển đổi. Luận án giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách kiểm định mô hình đa biến tích hợp: đưa hai biến trung gian bậc hai là "Đổi mới môi trường" và "Năng lực động", cùng biến điều tiết "Quy mô doanh nghiệp" vào mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động trong ngành dệt may Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm

Luận án sử dụng hai lý thuyết nền tảng chính:

  • Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities Theory): Giải thích khả năng của doanh nghiệp trong việc tích hợp, xây dựng và tái cấu hình các năng lực bên trong và bên ngoài để thích ứng với môi trường thay đổi nhanh chóng.
  • Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Diffusion of Innovations Theory): Hỗ trợ luận giải quá trình tiếp nhận và thực thi các hoạt động đổi mới môi trường sinh thái trong tổ chức.

Khung phân tích được cấu thành từ các cấu trúc biến số:

  • Văn hóa tổ chức (biến độc lập bậc 2): Tiếp cận theo mô hình của Cameron và Quinn (1999, 2011) gồm 4 thành phần bậc 1: Văn hóa gia đình (Clan culture - CC), Văn hóa sáng tạo (Adhocracy culture - AC), Văn hóa thứ bậc (Hierarchy culture - HC), Văn hóa thị trường (Market culture - MC).
  • Đổi mới môi trường (biến trung gian bậc 2): Tiếp cận theo Zhongju Liao (2018) gồm 3 thành phần: Đổi mới tổ chức sinh thái, Đổi mới quá trình sinh thái, Đổi mới sản phẩm sinh thái.
  • Năng lực động (biến trung gian bậc 2): Kế thừa từ Coulter (2002), Rubio-Bañón và Aragón-Sánchez (2008) gồm 3 thành phần: Năng lực chiến lược, Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D), Năng lực quản lý.
  • Kết quả hoạt động (biến phụ thuộc): Đánh giá đa chiều kết hợp kết quả tài chính (khả năng sinh lời ROA, ROE, ROI, tăng trưởng doanh thu) và kết quả phi tài chính (uy tín thương hiệu, sự hài lòng của khách hàng, duy trì nguồn nhân lực).
  • Quy mô doanh nghiệp (biến điều tiết).

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu

Mô hình cấu trúc đề xuất hệ thống 8 giả thuyết kiểm định (Bảng 3.2 trong văn bản):

Mã giả thuyết Nội dung giả thuyết
H1 Có tác động tích cực từ văn hóa tổ chức tới kết quả hoạt động
H2 Có tác động tích cực từ đổi mới môi trường tới kết quả hoạt động
H3 Có tác động tích cực từ năng lực động của doanh nghiệp tới kết quả hoạt động
H4 Có tác động tích cực từ văn hóa tổ chức tới đổi mới môi trường
H5 Có tác động tích cực từ văn hóa tổ chức tới năng lực động của doanh nghiệp
H6a Đổi mới môi trường có vai trò trung gian giải thích tác động từ văn hóa tổ chức tới kết quả hoạt động
H6b Năng lực động của doanh nghiệp có vai trò trung gian giải thích tác động từ văn hóa tổ chức tới kết quả hoạt động
H7 Quy mô doanh nghiệp điều tiết tác động từ văn hóa tổ chức tới kết quả hoạt động

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp hỗn hợp (mixed-methods), trong đó nghiên cứu định lượng đóng vai trò trọng tâm, thực hiện theo quy trình 3 giai đoạn:

Giai đoạn Thời gian Phương pháp & Kỹ thuật Đối tượng & Mẫu nghiên cứu
Giai đoạn 1: Tổng quan nghiên cứu 2017 - 2020 Nghiên cứu tại bàn (desk research), tổng hợp tài liệu học thuật, xây dựng khung lý thuyết và bảng hỏi sơ bộ. Các công trình khoa học trong và ngoài nước, báo cáo ngành dệt may.
Giai đoạn 2: Nghiên cứu định tính 01/9/2020 - 30/10/2020 Phỏng vấn sâu và phỏng vấn nhóm tập trung (thời lượng 90-130 phút/buổi), ghi âm, mã hóa và phân tích bằng phần mềm NVivo. Lãnh đạo cấp cao (giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng), cấp trung (trưởng phòng, quản đốc), cấp cơ sở của các DN dệt may ba miền và các chuyên gia học thuật.
Giai đoạn 3: Nghiên cứu định lượng 01/11/2020 - 30/11/2020 (sơ bộ)
01/12/2020 - 01/3/2021 (chính thức)
Khảo sát bằng bảng hỏi Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 23 và SmartPLS 3.3 theo mô hình PLS-SEM. - Khảo sát sơ bộ: Phát 160 phiếu, thu được 147 phiếu hợp lệ.
- Khảo sát chính thức: Phát 750 phiếu (trực tiếp và email), thu về 676 phiếu, chọn 556 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.

Các kỹ thuật phân tích định lượng áp dụng trong SmartPLS 3.3 gồm: Đánh giá mô hình đo lường (độ tin cậy nhất quán nội tại qua Cronbach's Alpha và độ tin cậy tổng hợp; độ giá trị hội tụ qua Outer loading và AVE; độ giá trị phân biệt qua tỷ số HTMT; hiện tượng đa cộng tuyến qua Outer VIF); Đánh giá mô hình cấu trúc (hệ số phóng đại phương sai Inner VIF; hệ số xác định R-square; hệ số quy mô tác động f-square; kỹ thuật phân tích đường dẫn và bootstrapping để kiểm định giả thuyết trực tiếp, trung gian và điều tiết).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về văn hóa, văn hóa tổ chức, các cấp độ văn hóa theo Edgar Schein (2004), Geert Hofstede (1980), Daniel Denison (1990), Robert Quinn và Kim Cameron (2011), Charles O'Reilly (1991), Robert Cooke và J. Clayton Lafferty (1987). Tác giả phân tích bản chất 4 loại hình văn hóa tổ chức: văn hóa gia đình (đề cao làm việc nhóm, sự gắn kết nội bộ), văn hóa sáng tạo (chấp nhận rủi ro, khuyến khích đổi mới), văn hóa thứ bậc (tuân thủ quy chuẩn, kiểm soát tập trung), và văn hóa thị trường (tập trung kết quả, cạnh tranh và mục tiêu). Chương này cũng luận giải khái niệm đổi mới môi trường (gồm quy trình, sản phẩm, tổ chức), năng lực động (chiến lược, R&D, quản lý) và các thước đo kết quả hoạt động doanh nghiệp dưới hai góc độ tài chính (ROA, ROE, ROI, Tobin'Q) và phi tài chính.

Chương 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tổng kết các nhánh nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức, đổi mới môi trường, năng lực động và kết quả hoạt động. Trên cơ sở nhận xét khoảng trống của các công trình đi trước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm và xây dựng hệ thống 8 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4, H5, H6a, H6b, H7). Mô hình thiết kế biến văn hóa tổ chức, đổi mới môi trường và năng lực động dưới dạng biến cấu tạo bậc hai (second-order construct).

Chương 3: Bối cảnh nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày bức tranh ngành dệt may Việt Nam và phương pháp luận của luận án.

  • Thực trạng chuỗi giá trị dệt may: Chuỗi giá trị toàn cầu gồm 5 công đoạn: (1) Cung cấp sản phẩm thô (bông, xơ); (2) Sản xuất sản phẩm đầu vào (chỉ, sợi, vải); (3) Thiết kế mẫu và sản xuất thành phẩm; (4) Xuất khẩu; (5) Marketing và phân phối. Ngành dệt may Việt Nam chủ yếu tham gia công đoạn (3) may cắt thành phẩm tạo giá trị gia tăng thấp (tỷ suất lợi nhuận chỉ 5%-10%). Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu tập trung lớn vào hai phương thức gia công thuần túy CMT (chiếm 75,3%) và FOB (mua nguyên liệu, bán thành phẩm), tổng hai phương thức chiếm trên 95%; phương thức ODM (chủ động thiết kế) chỉ chiếm 2%-3%; phương thức OBM (thương hiệu riêng) chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Khâu dệt, nhuộm, hoàn tất là "nút thắt cổ chai" do đòi hỏi vốn lớn, công nghệ cao và vướng rào cản hạn chế cấp phép từ địa phương do lo ngại ô nhiễm môi trường.
  • Quy trình và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế chi tiết quy trình 3 giai đoạn. Kết quả nghiên cứu định tính qua NVivo từ các cuộc phỏng vấn sâu cho thấy: các doanh nghiệp lớn có nhận thức rõ nét về văn hóa tổ chức (điển hình như trường hợp CTCP Dệt may Hòa Thọ xây dựng cuốn "Sổ tay văn hóa tổ chức"), trong khi các DNNVV nhận thức còn mang tính cảm tính, đồng nhất văn hóa với trang phục, khẩu hiệu, hoặc các hoạt động phong trào; các khái niệm năng lực động và đổi mới môi trường chưa được gọi tên hàn lâm mà phản ánh qua hành vi thực tế như "tiếp cận công nghệ", "phát triển sản phẩm thân thiện môi trường", "trồng cây gây rừng". Kết quả định tính giúp chuẩn hóa từ ngữ, bổ sung chỉ báo và hoàn thiện phiếu khảo sát chính thức.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 thể hiện toàn bộ các kết quả xử lý dữ liệu khảo sát từ mẫu 556 quan sát hợp lệ:

  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo quy mô doanh nghiệp (Hình 4.2), khu vực hoạt động địa lý (Hình 4.3) và tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu (Hình 4.4).
  • Đánh giá mô hình đo lường: Kiểm định độ tin cậy nhất quán nội tại qua Cronbach's Alpha và Composite Reliability (Bảng 4.1); đánh giá độ giá trị hội tụ qua hệ số Outer loading và hệ số AVE (Bảng 4.2); kiểm tra độ giá trị phân biệt thông qua ma trận tỷ số Heterotrait-Monotrait (HTMT - Bảng 4.3); kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các chỉ báo qua hệ số Outer VIF (Bảng 4.4).
  • Đánh giá mô hình cấu trúc PLS-SEM: Kiểm tra đa cộng tuyến cấu trúc bằng Inner VIF (Bảng 4.5); xác định hệ số phù hợp của mô hình; đánh giá hệ số giải thích phương sai R-square (Bảng 4.6) của các biến nội sinh; đánh giá mức độ ảnh hưởng của biến giải thích qua hệ số f-square (Bảng 4.7).
  • Kiểm định các mối quan hệ đường dẫn: Kiểm tra các tác động trực tiếp từ văn hóa tổ chức đến kết quả hoạt động, đổi mới môi trường và năng lực động (Hình 4.7, Bảng 4.8); kiểm tra vai trò trung gian của đổi mới môi trường và năng lực động (H6a, H6b); kiểm tra vai trò điều tiết của quy mô doanh nghiệp (H7, Hình 4.8, 4.9, 4.10).

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất khuyến nghị nâng cao văn hóa tổ chức của các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam

Chương 5 đối chiếu kết quả định lượng đạt được với cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu đi trước; thảo luận thực trạng áp dụng văn hóa doanh nghiệp trong bối cảnh các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện văn hóa tổ chức, nâng cao năng lực động và thúc đẩy đổi mới sinh thái hướng tới cải thiện kết quả hoạt động. Cuối chương, tác giả chỉ ra các giới hạn nghiên cứu và gợi ý hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án vận dụng kết hợp Lý thuyết năng lực động và Lý thuyết khuếch tán đổi mới để xây dựng và kiểm định mô hình giải thích cơ chế ảnh hưởng của văn hóa tổ chức tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam.
  2. Thiết lập mô hình cấu trúc phân tích đa biến bậc hai, chứng minh văn hóa tổ chức tác động đến kết quả hoạt động không chỉ bằng con đường trực tiếp mà còn thông qua hai biến trung gian: Đổi mới môi trường và Năng lực động của tổ chức.
  3. Kiểm định vai trò điều tiết của quy mô doanh nghiệp trong mối liên hệ giữa văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành dệt may.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và các giải pháp khuyến nghị

Luận án cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ nhận thức văn hóa tổ chức của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa các doanh nghiệp quy mô lớn và nhóm DNNVV. Tác giả đề xuất các nhóm khuyến nghị cụ thể:

  • Đối với các doanh nghiệp dệt may Việt Nam: Xây dựng hệ thống giá trị cốt lõi rõ ràng, ban hành sổ tay văn hóa doanh nghiệp; chuyển dịch mô hình tổ chức từ thứ bậc cứng nhắc sang tăng cường văn hóa sáng tạo và định hướng thị trường; gắn kết văn hóa nội bộ với các mục tiêu đổi mới môi trường sinh thái (áp dụng quy trình sản xuất xanh, giảm thiểu phát thải) và đầu tư phát triển năng lực nghiên cứu R&D, thiết kế mẫu để thoát khỏi bẫy gia công CMT đơn thuần.
  • Đối với các nhà quản lý cấp trên trong doanh nghiệp: Nâng cao năng lực lãnh đạo làm gương; thực hiện ủy quyền và khuyến khích tinh thần làm việc nhóm; xây dựng chính sách đãi ngộ, đánh giá KPI công bằng, minh bạch; thiết lập kênh truyền thông nội bộ hiệu quả để phổ biến giá trị văn hóa tới từng người lao động.
  • Đối với Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS): Đóng vai trò cầu nối tổ chức các khóa tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm xây dựng văn hóa doanh nghiệp và mô hình sản xuất xanh; hỗ trợ thông tin thị trường, công nghệ nhằm giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị nội địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Các hạn chế của nghiên cứu

Theo nội dung công bố của luận án, công trình có một số hạn chế:

  • Bối cảnh thu thập dữ liệu: Quá trình thu thập số liệu khảo sát sơ cấp diễn ra trong giai đoạn 2020-2021, thời điểm dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng đến việc tiếp cận doanh nghiệp và tiến độ phản hồi khảo sát.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát cắt ngang (cross-sectional) và dựa trên dữ liệu tự báo cáo, đánh giá chủ quan của đại diện ban lãnh đạo doanh nghiệp, chưa theo dõi được sự biến đổi của văn hóa theo chuỗi thời gian dài.
  • Khả năng tổng quát hóa: Mẫu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp ngành dệt may Việt Nam; do đặc thù ngành có tỷ lệ thâm dụng lao động cao và tỷ trọng gia công lớn, việc suy rộng kết quả cho các ngành công nghiệp khác cần có sự thận trọng.

Định hướng nghiên cứu trong tương lai

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành sản xuất và dịch vụ khác tại Việt Nam để so sánh sự khác biệt về vai trò của văn hóa tổ chức.
  • Áp dụng thiết kế nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) để đánh giá biến thiên của văn hóa tổ chức và kết quả hoạt động qua các giai đoạn kinh tế khác nhau.
  • Bổ sung và kiểm định thêm các biến điều tiết hoặc trung gian tiềm năng khác như môi trường thể chế, văn hóa vùng miền hoặc mức độ chuyển đổi số trong doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án cung cấp một tài liệu tham khảo rõ ràng về quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn sâu (xử lý qua phần mềm NVivo) với kỹ thuật mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM xử lý qua SmartPLS 3.3). Phương pháp đo lường các biến tiềm ẩn bậc hai (second-order constructs) đối với văn hóa tổ chức, năng lực động và đổi mới môi trường là nội dung hữu ích cho các đề tài quản trị chiến lược.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Hệ thống hóa chi tiết các mô hình lý thuyết kinh điển về văn hóa tổ chức (Cameron & Quinn, Denison, Schein, Hofstede) và khung đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh (tài chính và phi tài chính).
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp dệt may và Hiệp hội Dệt May: Cung cấp căn cứ thực tiễn về chuỗi giá trị ngành, các hạn chế trong cơ cấu phương thức sản xuất (CMT, FOB, ODM, OBM) và định hướng xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn liền với đổi mới sinh thái và cải thiện hiệu quả vận hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình nghiên cứu của luận án được triển khai qua các bước cụ thể nào và cỡ mẫu khảo sát là bao nhiêu?

Nghiên cứu áp dụng quy trình 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 là nghiên cứu tại bàn tổng quan tài liệu; Giai đoạn 2 là nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung từ ngày 01/9/2020 đến 30/10/2020, xử lý bằng phần mềm NVivo; Giai đoạn 3 là nghiên cứu định lượng gồm khảo sát sơ bộ (01/11/2020 - 30/11/2020) với 147 phiếu hợp lệ trên 160 phiếu phát ra, và khảo sát chính thức (01/12/2020 - 01/3/2021) với 556 phiếu hợp lệ trên 750 phiếu phát ra (thu về 676 phiếu).

2. Biến văn hóa tổ chức trong mô hình được đo lường dựa trên khung lý thuyết nào?

Biến văn hóa tổ chức được xây dựng dưới dạng biến cấu tạo bậc hai, kế thừa từ Khung giá trị cạnh tranh của Cameron và Quinn (1999, 2011) kết hợp thang đo điều chỉnh của Rosario và cộng sự (2017), bao gồm 4 thành phần bậc 1: Văn hóa gia đình (Clan culture), Văn hóa thứ bậc (Hierarchy culture), Văn hóa thị trường (Market culture) và Văn hóa sáng tạo (Adhocracy culture), đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm.

3. Hai biến trung gian được kiểm định trong luận án là gì và cấu trúc của chúng ra sao?

Hai biến trung gian bậc hai gồm: (1) Đổi mới môi trường (kế thừa từ Zhongju Liao, 2018), cấu tạo từ đổi mới tổ chức sinh thái, đổi mới quá trình sinh thái và đổi mới sản phẩm sinh thái; (2) Năng lực động của doanh nghiệp (kế thừa từ Coulter, 2002 và Rubio-Bañón & Aragón-Sánchez, 2008), cấu tạo từ năng lực chiến lược, năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D) và năng lực quản lý.

4. Bối cảnh ngành dệt may Việt Nam được luận án phân tích có những đặc trưng sản xuất nào đáng lưu ý?

Luận án chỉ ra rằng tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam phụ thuộc nặng nề vào hai phương thức gia công thuần túy là CMT (chiếm 75,3%) và FOB, gộp lại chiếm hơn 95% xuất khẩu; phương thức ODM chỉ chiếm 2%-3%; tỷ suất lợi nhuận khâu may gia công rất thấp (chỉ 5%-10%). Khâu dệt, nhuộm và hoàn tất là "nút thắt cổ chai" lớn nhất trong chuỗi giá trị 5 công đoạn do yêu cầu vốn đầu tư cao và chính sách hạn chế cấp phép vì lo ngại ô nhiễm môi trường.

5. Nghiên cứu định tính của luận án phát hiện điều gì về nhận thức văn hóa tổ chức của các doanh nghiệp dệt may?

Kết quả định tính cho thấy có sự phân hóa rõ nét về nhận thức: các doanh nghiệp quy mô lớn có nhận thức đầy đủ, đầu tư bài bản và có văn bản hóa (như CTCP Dệt may Hòa Thọ ban hành "Sổ tay văn hóa tổ chức"); ngược lại, các DNNVV nhận thức còn mơ hồ, chưa đầy đủ, chủ yếu nhận diện văn hóa qua các yếu tố hữu hình bề nổi (đồng phục, khẩu hiệu, phong trào) mà chưa chú trọng các giá trị nền tảng và năng lực động vô hình.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Hòa là công trình nghiên cứu hệ thống về ảnh hưởng của văn hóa tổ chức tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM trên mẫu khảo sát 556 doanh nghiệp, công trình đã làm sáng tỏ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của văn hóa tổ chức qua hai biến trung gian là đổi mới môi trường và năng lực động, đồng thời kiểm định vai trò điều tiết của quy mô doanh nghiệp. Các phát hiện định lượng và kiến nghị thực tiễn trong luận án cung cấp cơ sở tham khảo khoa học cho công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chiến lược phát triển bền vững cho ngành dệt may Việt Nam.