Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ ngành Quản trị kinh doanh (Mã ngành: 9340101) với đề tài "Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Trương Văn Kiệt thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hà Nam Khánh Giao và PGS. Nguyễn Văn Nguyện, bảo vệ tại Trường Đại học Trà Vinh năm 2024.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Về mặt lý thuyết, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đã chuyển đổi từ một hoạt động tùy chọn mang tính thiện nguyện sang một thành phần trong chiến lược kinh doanh nhằm tạo dựng hình ảnh, uy tín và lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp (Nguyễn Phạm Tuyết Anh, 2019; Châu Thị Lệ Duyên, 2019). Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm trước đây chỉ tập trung vào mối quan hệ trực tiếp giữa CSR và hiệu quả hoạt động hoặc chỉ tiếp cận các biến trung gian truyền thống như lợi ích kinh doanh, danh tiếng hay cam kết tổ chức. Khoảng trống nghiên cứu lớn đặt ra là chưa có nhiều công trình tích hợp đồng thời sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo trong công việc vào mô hình giải thích cơ chế tác động của CSR đến hiệu quả hoạt động, đặc biệt là trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển.
Về mặt thực tiễn, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp xấp xỉ 45% GDP và hơn 30% vào tổng thu ngân sách Nhà nước (Tổng cục Thống kê, 2020). Cụ thể, tại thời điểm ngày 31/12/2019, cả nước có 651.138 DNNVV trên tổng số 668.505 doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh, tương ứng tỷ lệ 97,4% (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2021). Tại Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) – trung tâm kinh tế sôi động nhất cả nước – DNNVV chiếm khoảng 213.588 doanh nghiệp vào năm 2019, đóng góp trung bình 23,0% vào tăng trưởng GDP giai đoạn 2011–2021 (dao động từ 18,7% đến 26,7%) và tạo ra khoảng 60% việc làm cho thành phố (Phạm Thanh Vân, 2023). Đến cuối năm 2023, số lượng DNNVV tại Tp.HCM đạt khoảng 560.300 doanh nghiệp. Dù nhận được 77% tỷ trọng cơ cấu đầu tư của thành phố, các DNNVV vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, hạn chế về nguồn lực vốn, kỹ thuật và nhận thức về CSR. Đa số hoạt động CSR mới chỉ phổ biến ở các tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp lớn, trong khi phần lớn DNNVV còn lúng túng hoặc chưa quan tâm đúng mức đến việc thực thi trách nhiệm xã hội để nâng cao năng suất và tạo đột phá sáng tạo.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá mức độ ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động thông qua các thành phần trung gian là sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo trong công việc tại các DNNVV trên địa bàn Tp.HCM; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhóm doanh nghiệp này.
Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Mục tiêu 1: Xác định mô hình thể hiện mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội (CSR) và hiệu quả hoạt động thông qua sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo trong công việc.
- Mục tiêu 2: Xác định mức độ tác động của trách nhiệm xã hội (CSR) đối với hiệu quả hoạt động thông qua sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo trong công việc tại các DNNVV tại khu vực Tp.HCM.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý quản trị để cải thiện sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo trong công việc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại Tp.HCM trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Mô hình thể hiện mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội CSR và hiệu quả hoạt động thông qua sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo trong công việc được biểu diễn như thế nào?
- Câu hỏi 2: Mức độ tác động của trách nhiệm xã hội CSR đối với hiệu quả hoạt động thông qua sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo trong công việc tại các DNNVV tại khu vực Tp.HCM ra sao?
- Câu hỏi 3: Các hàm ý quản trị nào giúp cải thiện sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo trong công việc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại Tp.HCM trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR), sự gắn kết tổ chức, hành vi sáng tạo trong công việc, lợi ích kinh doanh và hiệu quả hoạt động của các DNNVV.
- Đối tượng khảo sát: Chủ DNNVV, giám đốc điều hành/nhà quản trị, giám đốc tài chính/kế toán trưởng, và giám đốc/trưởng phòng kinh doanh tại các DNNVV tại Tp.HCM.
- Phạm vi nội dung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về CSR, sự gắn kết tổ chức, hành vi sáng tạo trong công việc và hiệu quả hoạt động; xây dựng, kiểm định mô hình định lượng và đề xuất các hàm ý quản trị.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo chính thức của cơ quan nhà nước, sách, kỷ yếu hội thảo khoa học và bài báo quốc tế trong giai đoạn 5 năm gần nhất. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh quan hệ chính:
Nhánh 1: Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội với lợi ích kinh doanh và hiệu quả hoạt động:
- Zahra và LaTour (1987) phân tích mối liên hệ giữa các chiều hướng CSR (quy định chính phủ, nghĩa vụ công chúng, sinh thái, đạo đức, từ thiện) và hiệu quả doanh nghiệp (khả năng kinh doanh, đáp ứng nhu cầu công chúng, lợi nhuận và tăng trưởng).
- Kamatra và Kartikaningdyah (2015) khảo sát 24 công ty khai thác mỏ và hóa chất tại Indonesia giai đoạn 2009–2012 bằng hồi quy bội, chỉ ra CSR có ảnh hưởng đáng kể một phần đến ROA và NPM, nhưng không có ý nghĩa thống kê đối với ROE và EPS.
- Mehralian và cộng sự (2016) nghiên cứu 933 phiếu khảo sát từ các công ty dược phẩm tại Iran, phát hiện CSR tác động gián tiếp đến hiệu quả tổ chức (theo Thẻ điểm cân bằng) thông qua trung gian quản lý chất lượng toàn diện (TQM).
- Kim và cộng sự (2018) khảo sát 378 nhân viên tại Hàn Quốc, chứng minh nhận thức về sự hỗ trợ tổ chức và sự đóng góp của công việc giữ vai trò trung gian trong tác động của CSR đến cam kết tổ chức.
- Ling (2019) kiểm định 170 doanh nghiệp Đài Loan, xác nhận CSR tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động và quản lý tri thức giữ vai trò điều tiết.
- Latif và cộng sự (2020) nghiên cứu 225 nhân viên ngành xi măng, chỉ ra CSR tác động trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả tổ chức thông qua nhóm kiểm soát chất lượng (QCC).
- Okafor và cộng sự (2021) phân tích dữ liệu bảng của 100 công ty công nghệ thuộc S&P 500 (Hoa Kỳ) giai đoạn 2017–2019, kết luận chi tiêu cho CSR làm tăng doanh thu và lợi nhuận dài hạn.
- Tại Việt Nam: Châu Thị Lệ Duyên (2014) khảo sát doanh nghiệp tại Tp.HCM khẳng định CSR thúc đẩy lợi ích kinh doanh và hiệu quả tài chính; Hoàng Thị Thanh Hương (2015) xác định các yếu tố cấu thành CSR trong ngành may mặc; Châu Thị Lệ Duyên và Nguyễn Phạm Tuyết Anh (2019) kiểm định vai trò trung gian của lợi ích kinh doanh tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long; Châu Thị Lệ Duyên (2019) phân tích các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam cho thấy thực hành CSR với khách hàng và nhân viên làm tăng doanh thu thuần.
Nhánh 2: Mối quan hệ giữa hành vi sáng tạo với hiệu quả hoạt động:
- Shalley và Gilson (2004) chỉ ra các yếu tố cá nhân, đặc điểm công việc và lãnh đạo tác động đến khả năng sáng tạo của nhân viên.
- Jong và Hartog (2010) phát triển thang đo hành vi sáng tạo gồm 4 giai đoạn (khám phá, tạo ý tưởng, bảo vệ ý tưởng, thực hiện ý tưởng) và chứng minh tác động trực tiếp của nó đến hiệu quả đầu ra công việc qua khảo sát 703 nhân viên tại 94 công ty dịch vụ tri thức.
- Rahnama và cộng sự (2011) nghiên cứu 297 nhân viên tại 56 phòng ban giáo dục ở Azerbaijan và Ardabil, khẳng định tính sáng tạo của nhân viên có tương quan thuận với hiệu quả tổ chức.
- Mura và cộng sự (2012) khảo sát 135 nhân viên y tế tại Ý, chỉ ra việc chia sẻ tri thức thúc đẩy hành vi sáng tạo và cải tiến liên tục.
- Muhammad và cộng sự (2020) khảo sát 298 nhân viên các tổ chức dân sự tại Palestine (Dải Gaza), ghi nhận hành vi sáng tạo có ý nghĩa thống kê đối với hiệu quả hoạt động và không có sự khác biệt theo giới tính hay độ tuổi.
- Trịnh Thị Nhuần (2023) tổng hợp các công trình của Ahn và cs. (2016), Choi (2019), Helm (2019), Lichtenthaler (2015), Lu và Chesbrough (2022), khẳng định đổi mới sáng tạo mở mang lại hiệu suất kinh doanh vượt trội.
Bảng tổng hợp các thành phần CSR qua các nghiên cứu
| Thành phần CSR |
Carroll (1991) |
Moon & Matten (2004) |
Mohr & Webb (2005) |
Salmones và cs. (2005) |
Olsen và cs. (2006) |
Turker (2008) |
| Kinh tế |
+ |
|
|
+ |
+ |
|
| Pháp luật / Pháp lý |
+ |
|
|
+ |
+ |
|
| Đạo đức |
+ |
+ |
|
+ |
+ |
|
| Từ thiện / Nhân đạo |
+ |
+ |
+ |
+ |
+ |
|
| Môi trường |
|
+ |
+ |
|
+ |
+ |
| Nhận biết thương hiệu |
|
|
|
|
+ |
|
| Động lực công ty |
|
|
|
|
+ |
|
| Uy tín công ty |
|
|
|
|
+ |
|
| Quyền công dân |
|
+ |
|
|
+ |
|
| Nhân viên |
|
|
|
|
|
+ |
| Người tiêu dùng |
|
|
|
|
|
+ |
| Chính quyền |
|
|
|
|
|
+ |
| Phát triển bền vững |
|
+ |
|
|
|
|
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách xây dựng một mô hình tích hợp đồng thời trách nhiệm xã hội, lợi ích kinh doanh, sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo trong công việc nhằm làm rõ cơ chế tác động đa chiều đến hiệu quả hoạt động của các DNNVV tại thị trường đang phát triển như Tp.HCM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
- Lý thuyết trách nhiệm xã hội truyền thống: Đề xuất bởi Milton Friedman (được tổng hợp bởi Schwartz và Saiia, 2012), cho rằng trách nhiệm duy nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông trong khuôn khổ tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực đạo đức cơ bản, không lừa dối hay gian lận.
- Lý thuyết trách nhiệm xã hội hiện đại: Phát triển bởi Schwartz và Saiia (2012), mở rộng các ràng buộc đạo đức bao gồm sự đáng tin cậy, trách nhiệm, sự quan tâm, quyền công dân, chủ nghĩa vị lợi, chủ nghĩa Kant, quyền nhân thân và công lý/công bằng xã hội. Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp giải quyết các vấn đề xã hội thông qua các hoạt động từ thiện và bảo vệ môi trường.
- Lý thuyết luận điểm doanh nghiệp: Đề xuất bởi Jahn và Brühl (2018), đánh giá mức đầu tư cho CSR tương tự như các quyết định đầu tư vốn dựa trên sự tương tác cung - cầu và tính trung lập về hiệu quả tài chính ngắn hạn.
- Lý thuyết các bên liên quan: Đề xuất bởi Ferrero và cộng sự (2014), Freeman và Dmytriyev (2017), khẳng định doanh nghiệp chịu ảnh hưởng và tác động trở lại đối với nhiều nhóm liên quan; việc cắt giảm chi phí bảo vệ môi trường sẽ làm tăng chi phí rõ ràng trong tương lai do suy giảm năng lực cạnh tranh.
- Lý thuyết quan điểm dựa vào nguồn lực (RBV): Tiếp cận theo Clarkson và cộng sự (2011), Semenova và Hassel (2016), Clemens và Bakstran (2010), xem các hoạt động ngăn ngừa ô nhiễm, quản lý sản phẩm xanh và văn hóa trách nhiệm là nguồn lực nội tại hiếm, khó sao chép, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.
Khái niệm và thang đo sử dụng trong nghiên cứu
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Phân loại theo Điều 5, Nghị định 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ dựa trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu và tổng nguồn vốn.
| Lĩnh vực |
Nông, lâm, thủy sản, công nghiệp, xây dựng |
Thương mại, dịch vụ |
| Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Lao động < 10 người; Doanh thu < 3 tỷ/năm HOẶC Vốn < 3 tỷ |
Lao động < 10 người; Doanh thu < 10 tỷ/năm HOẶC Vốn < 3 tỷ |
| Doanh nghiệp nhỏ |
Lao động < 100 người; Doanh thu < 50 tỷ/năm HOẶC Vốn < 20 tỷ |
Lao động < 50 người; Doanh thu < 100 tỷ/năm HOẶC Vốn < 50 tỷ |
| Doanh nghiệp vừa |
Lao động < 200 người; Doanh thu < 200 tỷ/năm HOẶC Vốn < 100 tỷ |
Lao động < 100 người; Doanh thu < 300 tỷ/năm HOẶC Vốn < 100 tỷ |
- Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR): Sử dụng khung khái niệm của Turker (2008) gồm 4 thành phần: trách nhiệm với nhân viên, trách nhiệm với người tiêu dùng (khách hàng), trách nhiệm đối với môi trường xung quanh và trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương.
- Lợi ích kinh doanh: Dựa trên mô hình của Zafar và Farooq (2014), Jenkins (2005), Tsoutsoura (2004), đo lường qua các khía cạnh: danh tiếng, niềm tin, động lực làm việc, học tập tổ chức, sự cam kết, thu hút và giữ chân nhân viên, giảm chi phí sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận.
- Sự gắn kết tổ chức: Vận dụng mô hình 3 thành phần của Allen và Meyer (1996) gồm gắn kết tình cảm (Affective commitment), gắn kết duy trì (Continuance commitment) và gắn kết đạo đức (Normative commitment), trong đó thang đo gắn kết tình cảm (ACS) giữ vai trò chủ đạo.
- Hành vi sáng tạo trong công việc: Đo lường theo thang đo của Scott và Bruce (1994), Janssen (2000) qua 4 giai đoạn: khám phá ý tưởng, tạo ý tưởng, bảo vệ ý tưởng và thực hiện ý tưởng; chịu ảnh hưởng từ môi trường tổ chức, đặc điểm công việc và cá nhân nhân viên (Ramamoorthy & Flood, 2005; Shalley & Gilson, 2004).
- Hiệu quả hoạt động: Đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) – phù hợp với đặc thù quy mô tài sản nhỏ của DNNVV (Ferguson, 1993; Rosli, 2011; Hagel và cs., 2010), kết hợp với tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, thị phần và phát triển khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu với các chuyên gia học thuật và nhà quản lý doanh nghiệp nhằm điều chỉnh nội dung bảng câu hỏi, hoàn thiện câu chữ thang đo và kiểm định sơ bộ tính phù hợp của mô hình lý thuyết.
- Phương pháp định lượng: Tiến hành qua 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên cỡ mẫu nhỏ nhằm tinh chỉnh các biến quan sát.
- Nghiên cứu chính thức: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để phân tích thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ hội tụ, độ phân biệt và tính đơn hướng, phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích vai trò trung gian, kiểm định độ ổn định bằng kỹ thuật Bootstrap và kiểm định cấu trúc đa nhóm (theo giới tính chủ doanh nghiệp, quy mô lao động, số năm hoạt động).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung cơ sở cho toàn bộ luận án, bao gồm:
- Luận giải tính cấp thiết về mặt lý thuyết và thực tiễn của đề tài trong bối cảnh các DNNVV tại Tp.HCM chiếm 97,4% tổng số doanh nghiệp nhưng còn hạn chế trong việc tiếp cận và triển khai CSR.
- Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.
- Xác lập đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát là các nhà quản lý cấp cao (chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, giám đốc tài chính, giám đốc kinh doanh) tại các DNNVV trên địa bàn Tp.HCM.
- Xác định khung thời gian khảo sát thực địa từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022 và kết cấu tổng thể 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng học thuật và phát triển các giả thuyết nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các khái niệm cốt lõi: tiêu chuẩn xác định DNNVV theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP; các định nghĩa về CSR từ Bowen (1953), Carroll (1979, 1991) đến Turker (2008); khái niệm sự gắn kết tổ chức của Mowday (1979) và Allen & Meyer (1996); quy trình 4 giai đoạn của hành vi sáng tạo (Janssen, 2000; Scott & Bruce, 1994).
- Phân tích 5 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết CSR truyền thống, Lý thuyết CSR hiện đại, Lý thuyết luận điểm doanh nghiệp, Lý thuyết các bên liên quan và Lý thuyết dựa vào nguồn lực.
- Tổng quan các công trình thực nghiệm và chỉ ra các mối quan hệ tác động:
- Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động (trực tiếp và gián tiếp).
- Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và lợi ích kinh doanh.
- Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hành vi sáng tạo trong công việc.
- Mối quan hệ giữa lợi ích kinh doanh với sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo.
- Mối quan hệ giữa sự gắn kết tổ chức với hành vi sáng tạo và hiệu quả hoạt động.
- Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất và mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 5 cấu trúc khái niệm chính.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình thực hiện và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng:
- Xây dựng quy trình nghiên cứu gồm các bước: chuẩn hóa thang đo gốc $\rightarrow$ phỏng vấn chuyên gia $\rightarrow$ điều chỉnh thang đo nháp $\rightarrow$ khảo sát sơ bộ $\rightarrow$ kiểm định Cronbach's Alpha và EFA sơ bộ $\rightarrow$ khảo sát chính thức $\rightarrow$ kiểm định CFA $\rightarrow$ ước lượng SEM $\rightarrow$ kiểm định Bootstrap và phân tích đa nhóm.
- Kết quả thảo luận chuyên gia: Điều chỉnh câu từ các biến quan sát thuộc thang đo CSR (nhân viên, khách hàng, môi trường, cộng đồng), Lợi ích kinh doanh, Sự gắn kết tổ chức, Hành vi sáng tạo và Hiệu quả hoạt động nhằm đảm bảo tính dễ hiểu và tương thích với ngôn ngữ quản trị tại Việt Nam.
- Trình bày kết quả phân tích sơ bộ: Kiểm tra hệ số KMO, kiểm định Bartlett’s, tiêu chuẩn giá trị Eigenvalue và phương sai trích để sàng lọc các biến quan sát đạt độ tin cậy trước khi tiến hành điều tra diện rộng.
- Thiết kế mẫu nghiên cứu chính thức và xác định các tiêu chí đánh giá mô hình đo lường (CFI, TLI, GFI, RMSEA, CR, AVE).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố toàn bộ các phát hiện định lượng thực nghiệm:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu chính thức: Phân tích cơ cấu mẫu khảo sát theo các biến nhân khẩu học và đặc điểm doanh nghiệp: giới tính của chủ doanh nghiệp, quy mô số lượng lao động chính thức và thâm niên hoạt động của DNNVV.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy và mô hình đo lường:
- Hệ số Cronbach's Alpha của tất cả các thang đo thành phần (CSR, Lợi ích kinh doanh, Gắn kết tổ chức, Hành vi sáng tạo, Hiệu quả hoạt động) đều đạt độ tin cậy chuẩn.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác nhận tính đơn hướng, giá trị hội tụ (CR, AVE) và giá trị phân biệt giữa các khái niệm trong mô hình.
- Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM):
- Trách nhiệm xã hội (CSR) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến lợi ích kinh doanh, sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo trong công việc.
- CSR có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của DNNVV cả trực tiếp và gián tiếp.
- Sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo trong công việc giữ vai trò trung gian có ý nghĩa trong việc truyền dẫn tác động từ CSR đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
- Lợi ích kinh doanh có mối quan hệ thuận chiều với sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo của nhân viên.
- Kết quả kiểm định Bootstrap và phân tích cấu trúc đa nhóm: Kiểm định Bootstrap xác nhận tính vững và độ tin cậy của các ước lượng hồi quy. Phân tích đa nhóm làm rõ mức độ tác động giữa các nhóm doanh nghiệp phân theo giới tính chủ doanh nghiệp, quy mô lao động và số năm hoạt động.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các phát hiện và đưa ra hệ thống giải pháp ứng dụng:
- Tóm lược các kết quả nghiên cứu định lượng đạt được từ Chương 4.
- Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị chi tiết chia theo từng nhóm nhân tố:
- Hàm ý về Trách nhiệm xã hội: Xây dựng chính sách CSR cụ thể hướng đến người lao động (chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc an toàn), khách hàng (chất lượng sản phẩm, minh bạch thông tin), bảo vệ môi trường (tiết kiệm năng lượng, giảm rác thải) và cộng đồng địa phương.
- Hàm ý về Lợi ích kinh doanh: Tận dụng các cam kết CSR để nâng cao danh tiếng thương hiệu, củng cố niềm tin của khách hàng và đối tác nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.
- Hàm ý về Hành vi sáng tạo: Tạo môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích nhân viên đề xuất ý tưởng mới, xây dựng cơ chế bảo vệ và thử nghiệm sáng kiến.
- Hàm ý về mối quan hệ giữa CSR và Hành vi sáng tạo: Sử dụng các giá trị đạo đức và trách nhiệm xã hội làm động lực thúc đẩy nhân viên chủ động tìm tòi giải pháp đổi mới trong công việc.
- Hàm ý về Sự gắn kết tổ chức: Cải thiện gắn kết tình cảm (ACS) thông qua việc tôn trọng quyền lợi nhân viên, ghi nhận đóng góp và xây dựng văn hóa doanh nghiệp minh bạch.
- Hàm ý về nâng cao Hiệu quả hoạt động: Tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), gia tăng thị phần và duy trì lượng khách hàng trung thành thông qua việc kết hợp thực thi CSR với phát huy sáng tạo nội bộ.
- Trình bày tính mới của luận án, các hạn chế nghiên cứu và định hướng cho các công trình khoa học tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã mở rộng mô hình lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bằng cách tích hợp đồng thời hai biến trung gian là sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo trong công việc vào mối quan hệ giữa CSR và hiệu quả hoạt động.
- Làm rõ cơ chế tác động nội sinh vi mô: chứng minh thực nghiệm rằng CSR không chỉ tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh mà còn kích hoạt động lực tâm lý của người lao động (sự gắn kết tình cảm) và thúc đẩy các hành vi đổi mới sáng tạo (khám phá, tạo lập, bảo vệ và hiện thực hóa ý tưởng), từ đó cải thiện hiệu quả vận hành của tổ chức.
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về đo lường CSR theo mô hình 4 thành phần của Turker (2008) và thang đo hiệu quả hoạt động dựa trên ROS trong bối cảnh cụ thể của các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ tại một thị trường mới nổi.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về việc thực hiện CSR tại các DNNVV trên địa bàn Tp.HCM, chỉ ra rằng việc đầu tư cho CSR mang lại lợi ích kinh doanh thực chất chứ không thuần túy là chi phí phát sinh.
- Cung cấp cho các chủ doanh nghiệp và nhà quản trị DNNVV cơ sở khoa học để thiết lập các chính sách quản trị nhân sự gắn liền với trách nhiệm xã hội, giúp nâng cao tỷ lệ giữ chân nhân sự có năng lực và kích thích tinh thần đổi mới sáng tạo trong công việc hàng ngày.
- Đề xuất các khuyến nghị cho các cơ quan quản lý nhà nước tại Tp.HCM trong việc ban hành các chính sách hỗ trợ, định hướng và tạo lập môi trường thuận lợi để DNNVV triển khai các chương trình trách nhiệm xã hội phù hợp với quy mô nguồn lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung được trình bày trong luận án, các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát chỉ được thu thập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang các tỉnh, thành phố khác hoặc so sánh giữa các vùng kinh tế trọng điểm tại Việt Nam.
- Đối tượng loại hình doanh nghiệp: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kiểm định mô hình đối với các doanh nghiệp quy mô lớn, doanh nghiệp nhà nước hoặc các công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Phạm vi thời gian và phương pháp lấy mẫu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp cắt ngang tại một thời điểm (từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022). Các nghiên cứu trong tương lai có thể sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian hoặc nghiên cứu lặp lại theo chiều dọc để theo dõi sự thay đổi dài hạn của các tác động CSR đến hiệu quả hoạt động.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết và tài liệu tham khảo về mô hình SEM tích hợp CSR, gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo; quy trình hiệu chỉnh thang đo bằng phân tích định tính kết hợp định lượng; các kỹ thuật phân tích EFA, CFA, SEM và kiểm định đa nhóm trên phần mềm SPSS/AMOS.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu về CSR và hành vi tổ chức tại thị trường Việt Nam, đóng vai trò là học liệu tham khảo cho các học phần Quản trị học, Đạo đức kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Quản trị chiến lược.
- Nhà quản trị và chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng chiến lược CSR cân đối giữa lợi ích kinh tế, trách nhiệm môi trường và trách nhiệm đối với nhân viên nhằm thúc đẩy sự gắn kết và năng lực sáng tạo của đội ngũ lao động.
- Nhà hoạch định chính sách kinh tế địa phương: Cung cấp căn cứ thực tế để các cơ quan ban ngành tại Tp.HCM xây dựng các chương trình thúc đẩy văn hóa doanh nghiệp, hỗ trợ DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng thang đo nào để đánh giá trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR)?
Luận án kế thừa và vận dụng thang đo CSR của Turker (2008), bao gồm 4 thành phần chính: trách nhiệm với nhân viên, trách nhiệm với người tiêu dùng (khách hàng), trách nhiệm đối với môi trường xung quanh và trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương.
2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa trong luận án căn cứ vào văn bản pháp lý nào?
Tiêu chí xác định DNNVV trong luận án được căn cứ theo Điều 5, Nghị định 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ, dựa trên 3 chỉ tiêu: số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu hàng năm, được phân chia theo hai nhóm lĩnh vực hoạt động (Nông, lâm, thủy sản, công nghiệp, xây dựng và Thương mại, dịch vụ).
3. Thành phần trung gian mới nào được luận án tích hợp vào mô hình tác động của CSR đến hiệu quả hoạt động?
Bên cạnh các yếu tố trung gian truyền thống như lợi ích kinh doanh và sự gắn kết tổ chức (Allen & Meyer, 1996), luận án tích hợp thêm thành phần hành vi sáng tạo trong công việc (Scott & Bruce, 1994; Janssen, 2000) nhằm làm rõ cơ chế dẫn truyền tác động từ CSR đến hiệu quả hoạt động của DNNVV.
4. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ những đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ các chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành/nhà quản trị, giám đốc tài chính/kế toán trưởng và giám đốc/trưởng phòng kinh doanh tại các DNNVV trên địa bàn Tp.HCM thông qua bảng câu hỏi khảo sát từ tháng 12/2021 đến tháng 05/2022.
5. Luận án sử dụng các phần mềm và kỹ thuật phân tích dữ liệu nào?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện các phân tích: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích vai trò trung gian, kiểm định Bootstrap và kiểm định cấu trúc đa nhóm (theo giới tính, quy mô lao động, số năm hoạt động).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Văn Kiệt đã hoàn thiện việc nghiên cứu ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên AMOS, luận án chứng minh CSR có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động thông qua hai biến trung gian là sự gắn kết tổ chức và hành vi sáng tạo trong công việc. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp về mặt lý luận trong việc mở rộng khung phân tích CSR mà còn cung cấp hệ thống hàm ý quản trị giúp các DNNVV tại Tp.HCM gia tăng tỷ suất sinh lời, củng cố lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững.