Khóa luận tốt nghiệp ảnh hưởng của thù lao lao động đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại công ty cổ phần trường danh

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp ảnh hưởng của thù lao lao động đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại công ty cổ, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

90
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận về thù lao lao động

1.1.1. Khái niệm thù lao lao động

1.1.2. Các thành phần của thù lao lao động

1.1.2.1. Thù lao tài chính
1.1.2.1.1. Tiền lương, tiền công
1.1.2.2. Thù lao phi tài chính

1.1.3. Ý nghĩa của thù lao lao động

1.1.4. Cam kết gắn bó của người lao động với tổ chức

1.1.4.1. Khái niệm về cam kết gắn bó
1.1.4.2. Vai trò của sự cam kết gắn bó
1.1.4.3. Mô hình nghiên cứu liên quan đến cam kết gắn bó với tổ chức
1.1.4.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2. CHƯƠNG II: ẢNH HƯỞNG CỦA THÙ LAO LAO ĐỘNG ĐẾN SỰ CAM KẾT GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG DANH

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần Trường Danh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Trường Danh

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần Trường Danh

2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

2.2. Tình hình nguồn lực của công ty

2.2.1. Tình hình lao động

2.2.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn

2.2.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

2.3. Chính sách thù lao tại công ty cổ phần Trường Danh

2.3.1. Chính sách tiền lương của công ty cổ phần Trường Danh

2.3.2. Chế độ phụ cấp của Công ty Cổ phần Trường Danh

2.3.3. Chế độ phúc lợi của công ty cổ phần Trường Danh

2.3.4. Bản chất công việc

2.3.5. Điều kiện làm việc

2.4. Ảnh hưởng của thù lao lao động đến sự cam kết gắn bó của nhân viên với Công ty cổ phần Trường Danh

2.4.1. Thông tin chung của mẫu nghiên cứu

2.4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo thù lao lao động
2.4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo sự gắn bó

2.4.4. Đánh giá của nhân viên về chính sách thù lao lao động tại Công ty Cổ Phần Trường Danh

2.4.4.1. Đánh giá của nhân viên về chính sách tiền lương, tiền công
2.4.4.2. Đánh giá của nhân viên về các khoản phụ cấp
2.4.4.3. Đánh giá của nhân viên về chế độ phúc lợi
2.4.4.4. Đánh giá của nhân viên về bản chất công việc
2.4.4.5. Đánh giá của nhân viên về điều kiện làm việc

2.4.5. Phân tích mô hình hồi quy

2.4.5.1. Xây dựng mô hình hồi quy
2.4.5.2. Kiểm định tương quan
2.4.5.3. Đánh giá độ phù hợp của mô hình
2.4.5.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
2.4.5.5. Kiểm định hiện tượng tự tương quan và đa cộng tuyến
2.4.5.6. Mô hình hồi quy tuyến tính
2.4.5.7. Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram

2.4.6. Phân tích One Way Anova

2.4.6.1. Theo giới tính
2.4.6.2. Theo thu nhập

2.4.7. Đánh giá chung về chính sách thù lao lao động của Công ty Cổ Phần Trường Danh

2.4.8. Những kết quả đạt được

2.4.9. Những hạn chế

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THÙ LAO NHẰM NÂNG CAO CAM KẾT GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG DANH

3.1. Giải pháp về chế độ tiền lương, tiền công

3.2. Giải pháp về chế độ phụ cấp

3.3. Giải pháp về chế độ phúc lợi

3.4. Giải pháp về bản chất công việc

3.5. Giải pháp về điều kiện làm việc

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Nghiên cứu định tính

1.5.2. Nghiên cứu định lượng

1.5.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.5.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
1.5.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

1.5.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

1.6. Kết cấu đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Thù Lao Đến Cam Kết Nhân Viên

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc hiểu rõ về thù lao và cam kết nhân viên là rất quan trọng. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa thù lao lao động và sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Công ty Cổ phần Trường Danh. Mục tiêu là tìm ra các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện.

1.1. Khái Niệm Về Thù Lao Lao Động

Thù lao lao động bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp và phúc lợi mà nhân viên nhận được. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn đến sự hài lòng của nhân viên.

1.2. Cam Kết Gắn Bó Của Nhân Viên

Cam kết gắn bó của nhân viên là mức độ mà họ cảm thấy liên kết với tổ chức. Sự cam kết này có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó có thù lao tài chínhphi tài chính.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Chính Sách Thù Lao Tại Công Ty Trường Danh

Công ty Trường Danh đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì chính sách thù lao hợp lý. Việc thiếu sự công bằng trong thù lao lao động có thể dẫn đến tình trạng nhân viên không hài lòng và giảm cam kết gắn bó.

2.1. Tình Hình Thực Tế Về Thù Lao

Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều nhân viên cảm thấy thù lao không công bằng so với công sức họ bỏ ra. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc của họ.

2.2. Ảnh Hưởng Của Thù Lao Đến Hiệu Suất Làm Việc

Có mối quan hệ chặt chẽ giữa thù laohiệu suất làm việc. Nhân viên có mức thù lao cao thường có xu hướng làm việc hiệu quả hơn và gắn bó lâu dài với công ty.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Thù Lao Đến Cam Kết Nhân Viên

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích mối quan hệ giữa thù lao lao độngcam kết gắn bó. Các dữ liệu được thu thập từ khảo sát và phỏng vấn trực tiếp nhân viên.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập từ bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn trực tiếp. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra kết luận về tác động của thù lao đến cam kết nhân viên.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Của Thù Lao

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng thù lao lao động có ảnh hưởng tích cực đến cam kết gắn bó của nhân viên tại Công ty Trường Danh. Những nhân viên hài lòng với thù lao thường có xu hướng gắn bó lâu dài với công ty.

4.1. Đánh Giá Chính Sách Thù Lao Hiện Tại

Đánh giá cho thấy rằng chính sách thù lao hiện tại cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu của nhân viên và tăng cường sự hài lòng.

4.2. Tác Động Đến Động Lực Làm Việc

Nhân viên có mức thù lao hợp lý thường có động lực làm việc cao hơn, từ đó nâng cao hiệu suất làm việccam kết gắn bó.

V. Giải Pháp Nâng Cao Cam Kết Gắn Bó Của Nhân Viên

Để nâng cao cam kết gắn bó của nhân viên, công ty cần xem xét lại chính sách thù lao lao động. Các giải pháp có thể bao gồm cải thiện mức lương, tăng cường phúc lợi và tạo điều kiện làm việc tốt hơn.

5.1. Cải Thiện Chính Sách Tiền Lương

Cần điều chỉnh mức lương để đảm bảo công bằng và hợp lý, từ đó tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

5.2. Tăng Cường Phúc Lợi Và Điều Kiện Làm Việc

Cải thiện các chế độ phúc lợi và điều kiện làm việc sẽ giúp nhân viên cảm thấy được quan tâm và gắn bó hơn với công ty.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Thù Lao

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng thù lao lao động có ảnh hưởng lớn đến cam kết gắn bó của nhân viên. Tương lai, công ty cần tiếp tục nghiên cứu và cải thiện chính sách thù lao để duy trì và phát triển nguồn nhân lực chất lượng.

6.1. Tương Lai Của Chính Sách Thù Lao

Cần có những điều chỉnh kịp thời trong chính sách thù lao để phù hợp với nhu cầu và mong muốn của nhân viên.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nên mở rộng nghiên cứu để xem xét các yếu tố khác ảnh hưởng đến cam kết gắn bó của nhân viên, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp ảnh hưởng của thù lao lao động đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại công ty cổ phần trường danh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về thù lao lao động 1. Khái niệm thù lao lao động Ở các nước phát triển người ta dùng khái niệm trả công lao động (hay thù lao lao động) để chỉ các giá trị vật chất và phi vật chất mà người lao động nhận được trong quá trình làm thuê. Theo Bùi Văn chiêm (2013), Thù lao lao động là tất cả các khoản mà người lao động nhận được thông qua mối quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ chức Ở các nước phát triển người ta dùng khái niệm trả công lao động (hay thù lao lao động) để chỉ các giá trị vật chất và phi vật chất mà người lao động nhận được trong quá trình làm thuê.

Hiểu cách khác “Thù lao lao động bao gồm mọi hình thức lợi ích về tài chính và phi tài chính và những dịch vụ đích thực mà nhân viên được hưởng trong quá trình làm thuê”. Như vậy, thù lao lao động được hiểu là phần mà người lao động nhận được do họ tham gia vào quá trình lao động, làm việc của doanh nghiệp. Các phần đó có thể là vật chất hoặc phi vật chất. Các thành phần của thù lao lao động 1.

Thù lao tài chính 1. Tiền lương, tiền công Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương là giá cả sức lao động, chịu sự chi phối của tương quan cung-cầu lao động trên thị trường. Tiền lương của người lao động làm công do các bên thỏa thuận, căn cứ vào công việc, điều kiện của các bên và kết quả lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Theo quan điểm của Mác: “Tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của của giá trị sức lao động”.

Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: “Tiền lương là giá cả sức lao động, được xác định bằng quan hệ cung cầu trên thị trường lao động”. Theo tổ chức lao động quốc tế (International Labour Organization- ILO): “Tiền lương là sự trả công và sự thu nhập, bất luận tên gọi, cách tính thế nào, mà có thể biểu 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Uyên Thương hiện bằng tiền mặt và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo một hợp đồng lao động viết hay bằng miệng, cho một công việc đã được thực hiện hay sẽ phải làm”. Theo quy định của pháp luật Việt Nam (Bộ luật lao động, 2012), “Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.” Tiền công chỉ là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương.

Tiền công gắn trực tiếp hơn với các quan hệ thỏa thuận mua bán sức lao động và thường được sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các hợp động dân sự thuê mướn lao động có thời hạn. Khái niệm tiền công được sử dụng phổ biến trong những thỏa thuận thuê nhân công trên thị trường tự do và có thể gọi là giá công lao động Tóm lại, dưới góc độ pháp lý, tiền lương được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, điều kiện lao động thực tế của người lao động theo quy định của pháp luật hoặc theo sự thoả thuận hợp pháp của hai bên trong hợp đồng lao động. Tiền lương của người lao động được nghiên cứu trên hai góc độ là tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế:  Tiền lương danh nghĩa là tổng số tiền mà người công nhân nhận được do bán sức lao động của mình cho nhà tư bản. Nó là giá cả sức lao động.

Nó tăng giảm theo sự biến động trong quan hệ cung – cầu về hàng hoá sức lao động trên thị trường. Đối với người công nhân, điều quan trọng không chỉ ở tổng số tiền nhận được dưới hình thức tiền lương mà còn ở chỗ có thể mua được gì bằng tiền lương đó, điều đó phụ thuộc vào giá cả vật phẩm tiêu dùng và dịch vụ.  Tiền lương thực tế là số lượng hàng hoá và dịch vụ mà công nhân có thể thu được bằng tiền lương danh nghĩa. Như vậy, nếu điều kiện khác không thay đổi, tiền lương thực tế phụ thuộc theo tỷ lệ thuận vào đại lượng tiền lương danh nghĩa và phụ thuộc theo tỷ lệ nghịch với mức giá cả vật phẩm tiêu dùng và dịch vụ 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Uyên Thương 1.

Phụ cấp lao động Phụ cấp lương được trả khi một người nào đó phải hao phí sức lao động thêm do giữ một cương vị nào đó, hoặc làm việc trong điều kiện lao động không bình thường nhằm mục đích tái sản xuất sức lao động như nhau. Khi các điều kiện thay đổi hay không còn sự chênh lệch như đã nêu trên thì phụ cấp cũng thay đổi hoặc không còn nữa. Phụ cấp lương không phải là trợ cấp và cũng không phải là tiền thưởng vì nó là khoản tiền cố định tương đối và không phải ai cũng hưởng như nhau Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 06 năm 2015 thì phụ cấp lương được định nghĩa như sau: “Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương”. Như vậy, phụ cấp lương được hiểu là khoản tiền mà đơn vị sử dụng lao động hỗ trợ người lao động để bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt… chưa được tính đến hay tính chưa đầy đủ trong mức lương.

Đây là khoản hỗ trợ mà người lao động sẽ nhận được hàng tháng bên cạnh mức lương cơ bản. Việc người lao động sẽ nhận được những khoản phụ cấp lương nào, điều chỉnh như thế nào là do chính đơn vị sử dụng lao động quy định 1. Phúc lợi lao động Chế độ phúc lợi là một trong những quyền lợi của người đi làm được pháp luật bảo hộ. Có rất nhiều quốc gia trên thế giới đã xây dựng chế độ bảo hiểm, phúc lợi tuyệt vời cho người lao động như một cách để thu hút nhân tài – phát triển quốc gia.

Phúc lợi là một trong những chính sách quan trọng để động viên lao động làm việc, đồng giữ chân những nhân tài cho doanh nghiệp Dưới góc độ kinh tế học, phúc lợi xã hội là những biện pháp của nhà nước và xã hội nhằm khắc phục những thất bại, khiếm khuyết của thị trường, bản chất của phúc lợi xã hội là làm giảm thiểu sự bất công bằng trong xã hội, đảm bảo cho các thành viên trong xã hội đều có thể thụ hưởng những cái chung trong xã hội. 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Uyên Thương Phúc lợi xã hội là tiền hoặc vật chất mà người sử dụng lao động cung cấp cho người lao động trong những điều kiện bắt buộc hay tự nguyện để động viên, khuyến khích người lao động, gồm 2 loại: phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nghuyện  Phúc lợi bắt buộc: Là các phúc lợi tối thiểu mà các tổ chức phải đưa ra theo yêu cầu của pháp luật. Phúc lợi bắt buộc cỏ thể bao gồm: Các loại bảo đảm, bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Ở Việt Nam, các phúc lợi bắt buộc bao gồm 5 chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động: Trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí và tử tuất.

Theo điều 149- Bộ luật lao động và nghị định 12/CP về việc ban hành điều lệ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn: - Người sử dụng lao động - Người lao động - Hỗ trợ của nguồn nhân lực - Tiền sinh lời các quỹ - Các nguồn khác  Phúc lợi tự nguyện: Là các loại phúc lợi mà tổ chức đưa ra, tùy thuộc và khả năng kinh tế của họ và sự quan tâm quả các nhà lãnh đạo của công ty, bao gồm các loại sau: Bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm mất khả năng lao động, bảo đảm thu nhập, bảo đảm hưu tí.  Vai trò của phúc lợi xã hội: - Đối với người sử dụng lao động:  Là những công cụ giúp người sử dụng lao động thu hút và giữ chân nhân viên  Giúp doanh nghiệp quản trị rủi ro cao với chi phí thấp và làm giảm gánh nặng tài chính  Năng suất tăng lên do đảm bảo được vấn đề an sinh cho bản thân và gia đình của họ. - Đối với người lao động:  Nhân viên cảm thấy an tâm và tăng năng suất làm việc cũng như mục độ hài lóng gắn bó với tổ chức bằng cách đảm bảo họ và gia đình họ được bảo vệ  Được đảm bảo thêm thu nhập trong trường hợp bị bệnh nặng hoặc tàn tật. 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Uyên Thương  Cảm thấy tự hào về công ty của họ nếu hài lòng với mức bảo hiểm nhận được.

Thù lao phi tài chính 1. Bản thân công việc Một công việc trong một tổ chức là một đơn vị của công việc mà một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện. Để tạo cho nhân viên một định hướng làm việc tích cực, bản chất mỗi công việc phải ổn định, được phân công phù hợp với từng đối tượng có đủ năng lực và trình độ để đảm bảo khả năng thực hiện công việc một cách tốt nhất. Người lao động luôn muốn đảm nhận một công việc phù hợp với khả năng và năng lực của bản thân để có thể thực hiện tốt công việc đó.

Khi người lao động làm đúng công việc mà họ được đào tạo, cho họ cơ hội sử dụng những kỹ năng, năng lực, sự tự chủ thì họ mới không thấy bất mãn với công việc. Điều kiện làm việc Điều kiện làm việc là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh Hưởng Của Thù Lao Đến Cam Kết Của Nhân Viên Tại Công Ty Trường Danh" khám phá mối quan hệ giữa chế độ thù lao và sự cam kết của nhân viên trong môi trường làm việc. Nghiên cứu chỉ ra rằng một hệ thống thù lao hợp lý không chỉ giúp tăng cường động lực làm việc mà còn nâng cao sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với công ty. Điều này mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp, bao gồm việc giảm tỷ lệ nghỉ việc và tăng năng suất lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ thù lao tài chính cho nhân viên văn phòng tại công ty cổ phần đầu tư phân phối egame, nơi phân tích chi tiết về thù lao tài chính và ảnh hưởng của nó đến nhân viên văn phòng. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác trả lương tại công ty tnhh cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện quy trình trả lương. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Hoàn thiện công tác tạo động lực lao động cho khối văn phòng thông qua thù lao lao động tại công ty tnhh vina newflex, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tạo động lực cho nhân viên thông qua chính sách thù lao. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề thù lao và sự cam kết của nhân viên.