Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng dịch chuyển nguồn nhân lực trình độ cao đang đặt ra bài toán hóc búa cho công tác quản trị đại học tại Việt Nam. Báo cáo khảo sát của công ty tư vấn Towers Watson năm 2014 trên 32.000 nhân viên toàn cầu chỉ ra rằng chỉ 42% người lao động đánh giá tổ chức của họ thực hiện tốt việc thu hút và giữ chân nhân tài. Tại Việt Nam, tỷ lệ nghỉ việc bình quân năm 2014 đã vượt ngưỡng 10% và tiếp tục gia tăng trong các năm tiếp theo. Theo định hướng quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng, cả nước có khoảng 460 trường với gần 86.000 giảng viên phục vụ hơn 2,2 triệu sinh viên. Tỷ lệ trung bình 26 sinh viên trên mỗi giảng viên hiện cao hơn đáng kể so với chuẩn quốc tế là 20 sinh viên trên một giảng viên, khiến nguồn nhân lực giảng dạy thực tế mới chỉ đáp ứng khoảng 60% nhu cầu vận hành chuẩn mực.

Nhằm giải quyết áp lực thiếu hụt nhân lực chuyên môn cao, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg về điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020. Tuy nhiên, việc hoạch định chính sách giữ chân giảng viên tại các địa phương thường mang tính chủ quan do thiếu căn cứ định lượng thực nghiệm. Nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Kim Loan dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Xuân Lan tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2015 đã giải quyết trực tiếp khoảng trống này.

Đề tài tập trung xác định mức độ tác động của sự thỏa mãn công việc và sự cam kết tổ chức đến ý định ở lại của 300 giảng viên công tác toàn thời gian tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Công trình mang ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống dữ liệu đo lường chuẩn xác giúp các nhà quản trị giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long xây dựng giải pháp giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự xuống dưới 5% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa ba nền tảng lý thuyết quản trị nhân sự và hành vi tổ chức kinh điển:

Thứ nhất, Thuyết hai nhân tố của Herzberg tiếp cận sự thỏa mãn công việc qua nhân tố bên trong thuộc về nội dung công việc và nhân tố bên ngoài thuộc về môi trường làm việc. Tác giả vận dụng thang đo ngắn Minnesota Satisfaction Questionnaire gồm 20 biến quan sát của Weiss và cộng sự nhằm đo lường đa khía cạnh sự hài lòng của giảng viên từ thu nhập, cơ hội thăng tiến đến điều kiện giảng dạy.

Thứ hai, lý thuyết cam kết tổ chức của Mowday và cộng sự cùng mô hình chuyên biệt cho giáo dục của Cevat Celep đo lường cam kết qua 4 thành phần: Cam kết với trường học, Cam kết với công việc giảng dạy, Cam kết với nghề giảng dạy và Cam kết với nhóm làm việc. Thang đo gốc gồm 27 biến quan sát phản ánh sâu sắc trạng thái tâm lý ràng buộc của giảng viên với môi trường sư phạm.

Thứ ba, mô hình nhân quả của Douglas B. Currivan kết hợp thang đo ý định ở lại tổ chức gồm 3 biến quan sát của Johnsrud và Rosser. Ý định ở lại được định nghĩa là mức độ người lao động mong muốn duy trì tư cách thành viên, đối lập trực tiếp với xu hướng nghỉ việc.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn định tính sơ bộ được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 7 giảng viên Khoa Kinh tế - Luật thuộc Trường Đại học Bạc Liêu. Kết quả thảo luận giúp sàng lọc thang đo: loại bỏ 2 biến quan sát không phù hợp văn hóa địa phương, bổ sung 1 biến phản ánh tính thú vị của nghề nghiệp và hiệu chỉnh câu từ 7 biến quan sát, hoàn thiện bảng câu hỏi gồm 49 biến thành phần.

Giai đoạn định lượng chính thức thu thập dữ liệu từ 300 giảng viên qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Bạc Liêu vào tháng 8 năm 2015. Kỹ thuật phân tích bao gồm:

  1. Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha nhằm loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,30 và đảm bảo hệ số tin cậy chung đạt từ 0,70 đến 0,95.
  2. Phân tích nhân tố khám phá EFA sử dụng phép trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax cho các khái niệm đa hướng và phép trích Principal Components với phép xoay Varimax cho khái niệm đơn hướng.
  3. Phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên phần mềm AMOS 20.0 để kiểm định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt cùng mức độ phù hợp mô hình.
  4. Kỹ thuật Bootstrap với cỡ mẫu lặp lại N = 500 nhằm kiểm định độ vững chắc và ước lượng sai số của mô hình nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 300 mẫu khảo sát hợp lệ đã mang lại những kết quả thực nghiệm có ý nghĩa khoa học:

Thứ nhất, kiểm định mô hình SEM cho thấy sự thỏa mãn công việc không có tác động trực tiếp mang ý nghĩa thống kê đến ý định ở lại tổ chức của giảng viên. Tuy nhiên, sự thỏa mãn công việc lại tác động dương rất mạnh đến sự cam kết tổ chức với trọng số hồi quy chuẩn hóa đạt mức cao và p-value dưới 0,001.

Thứ hai, sự cam kết tổ chức đóng vai trò là biến trung gian toàn phần, tác động trực tiếp cùng chiều mạnh mẽ nhất đến ý định ở lại trường của đội ngũ giảng viên. Điều này khẳng định giảng viên chỉ hình thành quyết định gắn bó lâu dài khi họ thực sự có sự gắn kết tâm lý vững chắc với môi trường làm việc.

Thứ ba, thống kê mô tả thang đo Likert 5 mức độ ghi nhận điểm trung bình của các thành phần cam kết đều đạt mức khá cao từ 3,85 đến 4,20 điểm. Trong đó, cam kết với nghề giảng dạy và cam kết với nhóm làm việc chiếm tỷ lệ đồng thuận cao nhất, đạt trên 80% mức đánh giá tích cực từ giảng viên.

Thứ tư, kết quả phân tích đa nhóm bằng kỹ thuật Bootstrap với 500 mẫu lặp lại xác nhận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tác động của thỏa mãn và cam kết đến ý định ở lại giữa nhóm giảng viên nam và nữ, cũng như giữa các nhóm có thâm niên công tác dưới 5 năm, từ 5 đến 10 năm và trên 10 năm.

Thảo luận kết quả

Hiện tượng sự thỏa mãn công việc không tác động trực tiếp đến ý định ở lại mà đi qua biến trung gian cam kết tổ chức phản ánh đúng đặc thù nghề nghiệp sư phạm. Giảng viên là tầng lớp lao động trí thức bậc cao, coi trọng danh dự nghề nghiệp, sự tự chủ chuyên môn và mối quan hệ đồng nghiệp hơn các thỏa mãn vật chất ngắn hạn. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu quốc tế của Mowday và cộng sự, Mueller và cộng sự, khẳng định tính khái quát hóa cao của mô hình Douglas B. Currivan trong bối cảnh giáo dục đại học công lập tại Việt Nam.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua sơ đồ đường dẫn cấu trúc SEM với các chỉ số thích hợp đạt chuẩn mực cao như CMIN/df dưới 2,0, chỉ số TLI và CFI đều vượt ngưỡng 0,90 cùng chỉ số RMSEA duy trì dưới mức 0,05. Bảng ma trận tương quan giữa 6 khái niệm thành phần và biểu đồ phân phối điểm trung bình giúp các nhà quản trị dễ dàng nhận diện khâu xung yếu để ưu tiên cải thiện trong chiến lược nhân sự.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm gia tăng tỷ lệ gắn kết của giảng viên:

Thứ nhất, củng cố sự cam kết đối với trường học. Ban Giám hiệu các trường đại học, cao đẳng cần thiết lập quy chế quản trị minh bạch, mở rộng quyền tự chủ học thuật cho giảng viên và xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu nhà trường vững mạnh. Mục tiêu cụ thể là nâng điểm đánh giá mức độ tự hào về trường từ mức 3,70 lên trên 4,20 điểm trong thang đo 5 bậc, thực hiện lộ trình liên tục từ năm 2016 đến năm 2020.

Thứ hai, cải thiện điều kiện và môi trường công việc giảng dạy. Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo chủ trì tái cấu trúc định mức giờ dạy hợp lý, trang bị 100% thiết bị giảng dạy hiện đại tại các phòng học, đồng thời cấp ngân sách hỗ trợ nghiên cứu khoa học tối thiểu 20 triệu đồng cho mỗi đề tài cấp cơ sở. Lộ trình triển khai bắt đầu từ quý 1 năm 2016 nhằm giảm tải áp lực hành chính cho người dạy.

Thứ ba, thúc đẩy văn hóa nhóm và tinh thần đồng đội. Trưởng các Khoa và Bộ môn chịu trách nhiệm thành lập các nhóm nghiên cứu chuyên sâu, duy trì sinh hoạt học thuật định kỳ 2 tuần một lần và tổ chức các hoạt động giao lưu nội bộ thường niên. Giải pháp này hướng đến mục tiêu nâng chỉ số hài lòng về quan hệ đồng nghiệp đạt trên 85% trong vòng 12 tháng.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống đãi ngộ và lộ trình thăng tiến nghề nghiệp. Phòng Tổ chức Cán bộ kết hợp Phòng Kế hoạch - Tài chính xây dựng cơ chế trả thu nhập tăng thêm gắn liền với hiệu suất công việc KPI, đảm bảo tốc độ tăng thu nhập bình quân của giảng viên đạt từ 15% đến 20% mỗi giai đoạn hai năm, tạo động lực vật chất bền vững để duy trì đội ngũ nhân sự tinh hoa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Lãnh đạo và nhà quản lý các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng: Sử dụng kết quả định lượng làm cơ sở khoa học để tái định hình chính sách nhân sự, hạn chế tình trạng chảy máu chất xám và tối ưu hóa chi phí tuyển dụng, đào tạo giảng viên mới.
  2. Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản trị nhân lực: Tiếp cận bộ công cụ thang đo chuẩn hóa gồm MSQ 20 biến và thang đo cam kết Cevat Celep hiệu chỉnh, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu hành vi tổ chức tiếp theo.
  3. Học viên cao học và sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp: Học hỏi phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa thảo luận nhóm định tính và phân tích định lượng nâng cao trên phần mềm SPSS 20.0 và AMOS 20.0.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương: Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu có thêm căn cứ dữ liệu thực tế để xây dựng các đề án quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực giảng dạy đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng giai đoạn 2015 - 2020.

Câu hỏi thường gặp

Mối quan hệ giữa thỏa mãn công việc và ý định ở lại của giảng viên diễn ra như thế nào?
Nghiên cứu trên 300 giảng viên tại thành phố Bạc Liêu chứng minh sự thỏa mãn công việc không tác động trực tiếp mà tác động gián tiếp 100% đến ý định ở lại thông qua sự cam kết tổ chức. Giảng viên thỏa mãn với lương bổng hay điều kiện làm việc sẽ gia tăng lòng gắn kết với trường, từ đó mới hình thành ý định ở lại lâu dài.

Thang đo cam kết tổ chức của Cevat Celep bao gồm những thành phần nào?
Thang đo bao gồm 4 thành phần chính với 26 biến quan sát sau hiệu chỉnh: Cam kết với trường học, Cam kết với công việc giảng dạy, Cam kết với nghề giảng dạy và Cam kết với nhóm làm việc. Mỗi khía cạnh được đo lường chi tiết bằng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ từ rất không đồng ý đến rất đồng ý.

Yếu tố giới tính và thâm niên có làm thay đổi ý định ở lại của giảng viên không?
Kiểm định mô hình cấu trúc đa nhóm SEM và kỹ thuật Bootstrap với 500 mẫu cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giảng viên nam và nữ, cũng như giữa các nhóm có số năm công tác khác nhau. Cả hai nhóm nhân khẩu học này đều chịu sự chi phối tương đồng bởi mức độ cam kết tổ chức.

Tại sao nghiên cứu phải kết hợp phân tích EFA, CFA và mô hình SEM?
Phương pháp EFA giúp khám phá cấu trúc các biến quan sát trong thang đo gốc; CFA giúp khẳng định lại độ tin cậy tổng hợp và tính phân biệt của dữ liệu khảo sát 300 mẫu; cuối cùng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cho phép kiểm định đồng thời các mối quan hệ tác động phức hợp giữa các biến tiềm ẩn trong cùng một mô hình phân tích.

Kết quả nghiên cứu tại Bạc Liêu có thể áp dụng cho các địa phương khác không?
Mô hình hoàn toàn có thể mở rộng tham khảo cho các trường đại học, cao đẳng thuộc khu vực công lập tại 13 tỉnh thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhờ sự tương đồng về văn hóa và cơ chế quản lý, tuy nhiên cần khảo sát thử nghiệm để điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù riêng của từng tỉnh.

Kết luận

Công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Kim Loan đã tổng kết 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với cỡ mẫu 300 giảng viên, làm sáng tỏ cơ chế tác động gián tiếp của sự thỏa mãn công việc đến ý định ở lại thông qua cam kết tổ chức.
  • Hiệu chỉnh và chuẩn hóa hệ thống thang đo MSQ và Cevat Celep gồm 49 biến quan sát, đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha từ 0,70 trở lên cho môi trường giáo dục đại học Việt Nam.
  • Chứng minh tính bất biến của mô hình tác động qua các nhóm nhân khẩu học về giới tính và số năm công tác thông qua kiểm định Bootstrap N = 500.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ quản trị, cơ sở vật chất, văn hóa học thuật đến chế độ đãi ngộ nhằm duy trì đội ngũ giảng viên chất lượng cao.
  • Cung cấp luận cứ thực nghiệm vững chắc phục vụ việc thực thi Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch mạng lưới đại học đến năm 2020.

Trong giai đoạn 24 tháng tới, các hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng quy mô chọn mẫu trên toàn bộ 13 tỉnh thành khu vực phía Nam để hoàn thiện bức tranh toàn diện về hành vi tổ chức của giảng viên đại học Việt Nam. Quý độc giả và các nhà quản lý giáo dục hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả mô hình quản trị giữ chân nhân tài vào thực tiễn cơ sở.