Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về cây dưa lướiê 1.1 Nguồn gốc và phân bố Dưa lưới có tên khoa học là Cucumis melo L. là loại thực vật nhiệt đới thuộc họ Cucurbitaceae, cùng với nhiều loại cây trồng khác như: dưa hấu, bí ngô, bầu, dưa chuột. Theo Lester (1997), nguồn gốc dưa lưới xuất phát từ Ấn Độ và Châu Phi. Người đầu tiên trồng đưa lưới là người Ai Cập, sau đó đến người Hy Lạp và Mã Lai canh tác cây trồng này.2 Phân loại thực vật Dưa lưới thuộc giới thực vật (Plantae), ngành Hạt kín (Magnoliophyta), lớp Angiospermae, bộ Bau bí (Cucurbitales), họ Bau bí Cucurbitaceae , Chi Cucumis, Loài Cucumis melo.
Hầu hết các phân loại được dựa trên morphological và các đặc điểm molecular, các đặc điểm hình thái như hoa và đặc điểm trái cây (Kích thước, hình dạng và màu vỏ quả, pH, màu thịt, hương vi, hương thơm, độ đường, kích thước hat giống và hình dạng) đã được sử dụng trong những thế ký qua để phân tích sự đa đạng của dưa (Lija và Beevy, 2021). Chi Cucumis gồm 52 loài có nguồn géc địa lý chính là châu A và châu Phi với bộ nhiễm sắc thể 2n = 2x = 24, với nhiều sự phân biệt về kích thước và hình dáng trái (Sebastian va ctv, 2010). Based on the length of ovary pubescence. sp agrestis Sub.
sp melo Spreading, usually long, Appresed, hairs usually very short hairs (Five varieties) (Twelve varieties) 1.2 Sơ đồ phân loại dua (Lija va Bee Vy, 2021) 4 1.3 Đặc điểm thực vật học Rễ: Dưa lưới có cấu trúc bộ rễ giống với cấu trúc bộ rễ của dưa hấu gồm có rễ cái là một trục xung quanh có những rễ phụ mọc ngang nhưng yếu hơn. Có rễ chính dài 0,6 — 1 m, có từ 9 — 12 rễ phụ chung quanh. Rễ phân bố chủ yêu ở độ sâu 30 — 40 cm. Cạnh đó, dưa lưới còn có hệ thống rễ bất định có thể phát sinh từ đốt lá nếu gặp điều kiện bất lợi (Kirkbride, 1993).
Thân: Thuộc loại thân thảo, thân leo, nhiều lông tơ. Là loại cây hằng niên, dài khoảng 3 m. Thân cây có nhiều đốt, các đốt mang lá, tua cuốn và cành, nếu gặp điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển số lượng cần có thé đạt đến 28 cành/cây, cành không có sự phân nhánh (Jeffrey, 1967). Lá: Cây dưa lưới có 2 lá mầm, lá đơn, mọc đối, hình trứng, đầu lá nhọn, mỗi nách phát triển 1 mầm nhánh.
Hai lá mầm dưa lưới thường nhỏ, lá thật dạng lá đơn mọc cách đó từ 3 — 7 thùy cạn, không có lá kèm, cuống lá dai từ 4 — 10 em, cuốn và phiến lá có lông tơ. Hình phiến lá tròn hoặc oval, hình quả thận, dài từ 6 — 15 cm, hơi lõm ở giữa, bề mặt có lông min, màu sắc từ xanh nhạt đến xanh đậm (Jeffrey, 1967). Hoa: Don tính hoặc lưỡng tinh, mọc ở nách lá. Hoa đực mọc thành chùm, hoa cái hoặc hoa lưỡng tính mọc riêng lẻ.
Cuống hoa dài 0,5 - 3 cm, lá đài dai 6 - 8 mm. Tràng hoa hình chuông, hoa 5 cánh màu vàng, xẻ 5 thùy. Hoa đực xuất hiện trước ở nách lá có thé có một hay nhiều hoa đực, thụ phan nhờ côn trùng. Hoa cái đầu tiên trên nhánh ở vị Hình 1.3 Hoa cái (A), hoa đực (B) Quả: Dưa lưới có nhiêu hình dạng quả hình thuôn hoặc hình câu, có vân lưới ở bê mặt quả, bao phủ bởi sợi lông nhỏ.
Màu sắc vỏ từ màu xanh nhạt đên màu vàng, tùy giông mà có kích cỡ quả khác nhau, thịt quả có màu cam, vàng hoặc trăng. Trọng lượng của quả từ 200 gram đến vài kilogram. Hạt: Theo Vũ Văn Liết và Nguyễn Văn Hoan (2007) hạt nằm bên trong quả, có hình elip, một đầu nhọn một đầu tròn, kích thước từ 5 - 12 mm, màu trắng hoặc vàng nâu, trơn nhẫn, hạt có hàm lượng dầu cao nên dé mat sức nay mầm. Trong hạt chứa khoảng 12,5% - 39,1% dau.4 Yêu cầu về điều kiện canh tác Nhiệt độ: dưa lưới là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là 25 — 30 °C (Mai Thị Phương Anh và ctv, 1996).
Dưa lưới có phạm vi tối thích tương đối rộng nên có thể gieo trồng ở hầu hết các vụ trong năm trừ những ngày rét có nhiệt độ thấp hơn 15 °C, sự sinh trưởng của cây sẽ bị hạn chế khi nhiệt độ 35 °C (Giang Seo Diu, 2018). Ánh sáng: dua lưới là cây ưa sáng nên điều kiện cường độ ánh sáng cao ảnh hưởng tốt đến sinh trưởng và phát triển cây. Cây cần nhiều ánh sáng ngay từ những giai đoạn đầu cho đến khi kết thúc quá trình sinh trưởng. Do vậy, cần tính toán mật độ thích hợp dé cây hấp thu đủ ánh sáng tăng tỉ lệ đậu trái, kích thước quả và độ phủ lưới của qua.
Cây dưa lưới yêu cầu thời gian chiếu sáng từ 8 - 12 giờ một ngày (Hoàng Đắc Hiệt, 2015). Cường độ ánh sáng cao và quang kỳ ngắn sẽ thúc day cây phát triển nhiều hoa cái, tăng tỉ lệ đậu trái, quả chín sớm và cho năng suất cao (Mai Thị Phương Anh và ctv, 1996). Nghiên cứu của Lee và ctv (2016) cho rằng tỉ lệ ánh sáng xanh cao sẽ tác động tích cực đến chiều cao cây, đường kính thân, tỉ lệ chất khô và độ ngọt. Độ âm: độ âm đất từ 75 — 80%, đưa lưới ưa thời tiết mát mẻ, không trồng được ở vụ có nén nhiệt độ cao, thời kì đậu quả không được tưới quá am và không dé dong nước (Giang Seo Diu, 2018).
Đất đai: dat phù hợp là dat thịt nhẹ va cát pha nhất là đất phù sa, dat cát pha và thịt nhẹ vừa thoát nước tốt, vừa giữ được dinh dưỡng và điều hòa nhiệt độ đất tốt. Đất cần luôn âm nhưng phải thoát nước thật tốt (Giàng Seo Diu, 2018). 6 Giá thé: nông nghiệp canh tác không đất đang phát triển rất mạnh. Khi đó giá thé chính là nơi rễ phát triển.
Nếu giá thé không tốt, cây trồng sẽ gặp khó khăn trong việc hấp thụ nước và chất dinh dưỡng từ đất, ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh trưởng của cây. Các giá thé thoáng khí và thoát nước tốt là tối ưu để cây dưa lưới phát triển khi đặc tính cây không chịu được úng (Hoàng Đắc Hiệt, 2015). Cát là giá thể đáp ứng được các yêu cầu trên, b6 sung phân bón trên nền giá thể cát làm tăng đáng ké tổng độ xốp, hàm lượng nước trong đất (Mertens và ctv, 2016). Độ pH: pH thích hợp cho dua lưới phát trién khoảng 6,0 - 6,8 (Tạ Thu Cúc, 2005).
Các loại đất có pH < 6 thì cây bị vàng lá và ít hoa cái. Vì vậy, cần đảm bảo độ pH được ồn định dé cây phát triển tốt.5 Giá trị của cây dưa lưới Giá trị dinh dưỡng Bang 1. Giá trị dinh dưỡng trong 100 g dưa lưới tươi. Loại dinh dưỡng Gia tri Loại dinh dưỡng Gia tri Enery 34,00 kCal Carotene, beta 2780,00 pg Cacbohydrat 8,69 g Vitamin A 232,00 pg Sugars 7,88 g Vitamin K 2,70 wg Fiber 0,80 g Vitamin C 10,90 mg Lipid 0,11 g Vitamin E 0,10 mg Protein 0,82 g Calcium 9,00 mg Thiamine (Bì) 0,05 mg Tron 0,38 mg Riboflavin (B2) 0,03 mg Manganese 13,00 mg Niacin (B:) 0,69 mg Phosphorus 17,00 mg Pantothenic acid (Bs) 0.09 mg Potassium 157,00 mg Vitamin Be 0,04 mg Zine 0,44 mg Folate (Bo) 7,00 pg Copper 0,09 mg Lutein + zeaxanthin 32,00 pg (USDA, 2022) Đối với các loại rau nói chung và với dưa lưới nói riêng là loại thực phẩm cần thiết trong đời sống hằng ngày và không thê thay thế.
Rau được coi là nhân tố quan trọng đối với sức khỏe mỗi người và góp phần giúp cơ thé chống chọi lại bệnh tật. Theo kết 7 quả nghiên cứu của nhiều nhà dinh dưỡng học trong và ngoài nước thì khâu phần ăn của người Việt Nam cần khoảng 2300 - 2500 calo năng lượng hằng ngày để sống và hoạt động (Giang Seo Diu, 2018). Giá trị kinh tế Dưa lưới là loại cây trồng ngắn ngày mang lại hiệu quả kinh tế cao, là mặt hàng xuất khâu quan trong của nhiều nước như Israel, Mỹ, Brazi. Cây dưa lưới thích hợp trồng trong mùa khô nên việc trồng trong nhà màng có thê chủ động được trước thời tiết.
Đảm bảo việc canh tác liên tục không theo mùa vụ nên góp phần tăng số vụ trồng 3 - 4 vụ/năm.6 Sơ lược về dịch phân bón hữu cơ Sản phẩm và quy trình sản xuất hữu cơ đang ngày càng được quan tâm va dé đáp ứng được nhu cầu trên cần có các loại phân bón phân hữu cơ đa dạng, đạt chất lượng tương ứng. Bên cạnh đó, sử dụng phân hữu cơ có thêm nhiều lợi ích khi làm giảm nồng độ nitrat và giảm các van đề xấu liên quan đến sức khỏe. Các vật liệu nguồn gốc hữu co có thể được sử dụng làm chất kích thích sinh học, có khả năng phân hủy sinh học và có thể giúp phục hồi sự thiếu hụt khoáng chất ở một số mức độ nhất định (Ahmed va ctv, 2021). Dam ca Việt Nam có đường bờ biển dai, nhiều sông ngòi thuận lợi cho ngành đánh bắt hải sản phát trién.
Nhưng lượng tiêu thụ càng cao, phụ phẩm thải ra càng nhiều. Do đó, sử dụng phụ phẩm từ cá như nguồn phân bón lỏng đang là giải pháp tối ưu cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, giải quyết được vấn đề môi trường và thực hành nông nghiệp bên vững. Phân bón từ cá thường chứa một lượng đáng ké dam, lân và canxi đủ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cây trồng, lượng đạm trung bình trong cá dao động từ 12% — 13% (Ahuja và ctv, 2020). Theo nghiên cứu của Muhammad (2015) đạm cá có các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây phát triển như: đạm (0,72% — 2,11%), lân (0,09% — 2%), kali (0,11% — 3%), canxi (0,13% — 0,44%), magie (0,02% — 0,58%).
Các thành phần trên còn phụ thuộc nhiêu vào nguyên liệu dau vào. 8 Dịch phân bón từ phế phẩm nông sản Phụ phẩm nông sản là nguồn nguyên liệu tiềm năng cho sản xuất dịch phân hữu cơ lỏng. Đồng thời, việc tận dụng các phụ phẩm trên giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường, cung cấp được một nguồn dinh dưỡng cho cây trồng. Chất thải từ trái cây có C/N là 35%, lượng dam, lân, kali dao động lần lượt 0,7% — 1,9%, 0,11% — 0,18% và 0,01% — 0,66% rất thích hợp dé sản xuất dịch phân lỏng.
Quả dưa lưới bị sâu hại, quá nhỏ hay không đạt chất lượng và thân dưa được xay nhỏ dé ủ dịch tiếp tục cung cấp dinh dưỡng cho vụ sau. Theo hướng quy trình canh tác bền vững tận dụng tối đa phế phẩm, bảo vệ môi trường.