Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với gần 500 doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước. Tuy nhiên, công nghệ sản xuất giấy tại Việt Nam nhìn chung còn lạc hậu: để sản xuất 1 tấn giấy thành phẩm cần sử dụng khoảng 2 tấn gỗ và từ 100 đến 350 $\text{m}^3$ nước, trong khi các nhà máy hiện đại trên thế giới chỉ tiêu tốn 7–15 $\text{m}^3$ nước/tấn giấy. Sự tiêu hao tài nguyên này làm phát sinh lượng nước thải lớn chứa nhiều chất hữu cơ hòa tan, hóa chất nấu, chất tẩy và xơ sợi lơ lửng, gây áp lực nghiêm trọng lên môi trường tiếp nhận.

Tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình, Công ty TNHH Quốc Đại (xã Đồng Bảng) được khởi công xây dựng từ năm 2001 và đi vào vận hành từ đầu năm 2003 với công suất thiết kế 22.000 tấn/năm, sử dụng nguồn nguyên liệu chính là tre nứa và gỗ keo. Hoạt động sản xuất của công ty phát sinh lượng nước thải khoảng 550–700 $\text{m}^3$/ngày đêm, vượt xa lưu lượng xả thải được cấp phép là 120 $\text{m}^3$/ngày đêm. Mặc dù công ty đã lắp đặt hệ thống xử lý nước thải từ tháng 7/2008, song việc vận hành còn mang tính đối phó; tình trạng xả trộm nước thải chưa qua xử lý vào ban đêm và mùa mưa lũ ra suối Sia đã diễn ra nhiều lần, dẫn đến 8 lần bị cơ quan chức năng kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính.

Xuất phát từ thực trạng trên, khóa luận "Nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải sản xuất giấy tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Quốc Đại, xã Đồng Bảng, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình đến chất lượng môi trường nước khu vực xung quanh Công ty" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu:

  1. Mục tiêu chung: Góp phần bảo vệ môi trường từ hoạt động công nghiệp sản xuất giấy tại Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá sự ảnh hưởng từ nước thải sản xuất giấy tại Công ty TNHH Quốc Đại tới chất lượng nước mặt (suối Sia) và nước ngầm xung quanh khu vực công ty.
    • Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của nước thải sản xuất tại công ty tới môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lưu lượng xả thải, đặc tính nước thải sản xuất của Công ty TNHH Quốc Đại; chất lượng nước mặt suối Sia và nước ngầm tại các giếng khoan của hộ dân lân cận.
  • Phạm vi không gian: Khu vực sản xuất của Công ty TNHH Quốc Đại, lưu vực suối Sia và các hộ dân thuộc xóm Đồng Bảng, xã Đồng Bảng, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được tổng hợp đến năm 2014; công tác điều tra hiện trường, lấy mẫu và phân tích thực nghiệm được triển khai vào tháng 3/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và quy chuẩn so sánh

Khóa luận áp dụng hệ thống Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành để đánh giá chất lượng các nguồn nước:

  • QCVN 12:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy. Giá trị nồng độ tối đa cho phép $C_{\max}$ được tính theo công thức: $$C_{\max} = C \times K_q \times K_f$$ Trong đó: $C$ là nồng độ quy định tại Cột B1 (cơ sở sản xuất giấy); $K_q = 0{,}6$ (hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận); $K_f = 1{,}2$ (hệ số lưu lượng nguồn thải). Nồng độ giới hạn tính toán: $\text{pH} = 5{,}5\text{--}9{,}0$; $\text{BOD}_5 = 36\text{ mg/l}$; $\text{COD} = 144\text{ mg/l}$; $\text{TSS} = 72\text{ mg/l}$.
  • QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (áp dụng Cột B1 đối với mục đích tưới tiêu, giao thông thủy và các mục đích tương đương).
  • QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu: Kế thừa số liệu điều kiện tự nhiên, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Mai Châu năm 2014, hồ sơ công nghệ và dữ liệu sản xuất của Công ty TNHH Quốc Đại.
  • Phương pháp khảo sát thực địa và lấy mẫu:
    • Thiết kế mạng lưới quan trắc gồm 13 vị trí lấy mẫu đại diện: 02 mẫu nước thải ($\text{NT}_1$ tại góc bể chứa, $\text{NT}_2$ tại cống thu gom đổ vào bể chứa); 08 mẫu nước mặt trên suối Sia ($\text{NM}_3, \text{NM}_4$ ngược dòng xả; $\text{NM}_5$ tại điểm xả; $\text{NM}6, \text{NM}7, \text{NM}8, \text{NM}9, \text{NM}{10}$ xuôi dòng ở các khoảng cách 50m, 80m, 200m, 500m, 1000m); 03 mẫu nước ngầm ($\text{NN}{11}, \text{NN}{12}, \text{NN}{13}$ tại giếng khoan của các hộ dân lân cận).
    • Kỹ thuật lấy mẫu: Lấy mẫu nước mặt bằng thiết bị chuyên dụng Wilker dung tích 2 lít ở độ sâu $0{,}6 \times h$ ($h$ là chiều sâu suối). Nước ngầm được xả vòi liên tục trước khi chứa vào bình polyetylen 500 ml. Mẫu được bảo quản lạnh ở $4^\circ\text{C}$ và vận chuyển về phòng thí nghiệm.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Triển khai tại Phòng thí nghiệm Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp:
    • Đo nhanh tại hiện trường: Xác định pH bằng máy đo cầm tay, nhiệt độ bằng nhiệt kế, oxy hòa tan (DO) bằng máy Dissolved Oxygen Meter.
    • Nhu cầu oxy sinh hóa ($\text{BOD}_5$): Xác định theo TCVN 6001:1995 (ISO 5815:1989), đo $\text{DO}_0$ và $\text{DO}_5$ sau 5 ngày ủ ở $20^\circ\text{C}$ trong tủ chuyên dụng.
    • Nhu cầu oxy hóa học ($\text{COD}$): Phương pháp đun hồi lưu kín oxy hóa bằng $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$ trong môi trường axit $\text{H}_2\text{SO}_4$, xúc tác $\text{Ag}_2\text{SO}_4$, che $\text{Cl}^-$ bằng $\text{Hg}_2\text{SO}_4$ ở $150^\circ\text{C}$ trong 2 giờ, chuẩn độ lượng dư bicromat bằng dung dịch $\text{Fe}^{2+}$ với chỉ thị feroin.
    • Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$): Lọc qua giấy lọc, sấy khô ở $105^\circ\text{C}$ đến khối lượng không đổi, cân trên cân phân tích độ chính xác $\pm 0{,}1\text{ mg}$.
    • Tổng chất rắn hòa tan ($\text{TDS}$): Đo trực tiếp bằng máy đo Hanna; Tổng chất rắn: $\text{TS} = \text{TDS} + \text{TSS}$.
    • Ion amoni ($\text{NH}_4^+$), độ dẫn điện (EC), độ muối và độ đục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử phát triển ngành sản xuất giấy thế giới từ phát minh của Thái Luân (năm 105 SCN) qua các mốc cơ giới hóa (máy xeo liên tục của Louis-Nicolas Robert năm 1799, phát minh nghiền gỗ của Keller năm 1840). Đối với Việt Nam, ngành giấy hình thành nhà máy công nghiệp đầu tiên năm 1912 tại Việt Trì. Mức tiêu thụ giấy bình quân tăng từ 26,44 kg/người/năm (2010) lên 32,7 kg/người/năm (2012), tổng lượng tiêu thụ năm 2012 đạt 2,9 triệu tấn.

Tác giả phân tích chi tiết nguồn gốc các dòng thải đặc thù: dòng rửa nguyên liệu chứa đất cát, vỏ cây; dịch đen từ công đoạn nấu chứa lignin hòa tan và kiềm ($\text{NaOH}, \text{Na}_2\text{S}$); dòng tẩy bột chứa hợp chất clo hữu cơ (AOX), tải lượng AOX dao động 4–10 kg/tấn bột; dòng xeo giấy chứa xơ sợi mịn và phụ gia. Nước thải ngành giấy làm cạn kiệt oxy hòa tan, tăng độ đục, cản trở quang hợp và thúc đẩy quá trình phân hủy kỵ khí sinh khí độc ($\text{H}_2\text{S}, \text{CH}_4$). Chương này cũng điểm luận các công trình nghiên cứu trước của Đoàn Đặng Phi Công và cộng sự (2009) về độc tính sinh học của nước thải giấy Bãi Bằng và COGIDO; nghiên cứu sản xuất sạch hơn của Lê Thục Lam (2010); luận văn của Vi Thị Mai Hương (2007) về Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ trên lưu vực sông Cầu.

Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác định cấu trúc thực nghiệm của đề tài, làm rõ quy trình lấy 13 mẫu nước mặt, nước ngầm và nước thải. Nội dung trình bày chi tiết công thức toán học tính toán các chỉ tiêu phân tích ($\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$, $\text{TS}$), nguyên lý chuẩn độ thể tích bicromat, hệ số pha loãng mẫu và cách thức kiểm soát sai số bằng mẫu trắng song song trong phòng thí nghiệm.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Chương 3 tổng quan các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Mai Châu:

  • Tự nhiên: Diện tích tự nhiên 57.127,98 ha; địa hình chia cắt mạnh gồm vùng thấp ven suối Sia/suối Mùn và vùng vành đai cao (độ dốc trung bình $30\text{--}35^\circ$). Khí hậu nhiệt đới núi cao, lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10. Mạng lưới thủy văn gồm sông Đà, sông Mã và 4 con suối chính (suối Sia dài 40 km, suối Mùn dài 25 km, suối Bãi Sang dài 10 km, suối Cò Nào dài 14 km).
  • Kinh tế - xã hội (năm 2014): Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,7%; tổng giá trị sản xuất đạt 586,83 tỷ đồng; thu ngân sách đạt 31,054 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 14,38 triệu đồng/năm. Dân số 53.944 người (người Thái chiếm 60,2%, Mường 15,07%, Kinh 15,56%, Mông 6,91%, Dao 2,06%).
  • Công nghệ sản xuất và xử lý chất thải Công ty TNHH Quốc Đại: Quy trình sản xuất gồm các công đoạn: Tre nứa/gỗ keo $\rightarrow$ Nghiền thủy lực (bổ sung $\text{NaOH}$) $\rightarrow$ Bể chứa sau thủy lực $\rightarrow$ Hệ thống lọc cát thô (2 cấp) $\rightarrow$ Sàng Tubo $\rightarrow$ Bể chứa trung gian $\rightarrow$ Máy nghiền đĩa $\rightarrow$ Bể chứa tinh $\rightarrow$ Bể máy xeo $\rightarrow$ Lọc cát tinh $\rightarrow$ Sàng áp lực $\rightarrow$ Lưới hình thành $\rightarrow$ Bộ phận ép $\rightarrow$ Bộ phận sấy $\rightarrow$ Ép quang $\rightarrow$ Cuộn và cắt biên.
  • Quy trình xử lý nước thải: Nước thải thu gom $\rightarrow$ Song chắn rác $\rightarrow$ Bể lắng cát $\rightarrow$ Bể keo tụ (châm axit $\text{HCl}$, phèn, polymer) $\rightarrow$ Bể lắng 3 ngăn $\rightarrow$ Bể lắng thứ cấp $\rightarrow$ Xả ra suối Sia.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm về mức độ ô nhiễm của nước thải, nước mặt và nước ngầm:

  • Nước thải tại công ty có nồng độ ô nhiễm cao: mẫu $\text{NT}2$ tại cống thu gom có $\text{COD}$ đạt 2640 mg/l (vượt 18,3 lần $C{\max}$), $\text{BOD}_5$ đạt 381 mg/l (vượt 10,5 lần), $\text{TSS}$ đạt 701 mg/l (vượt 9,7 lần). Tỷ số $\text{BOD}_5/\text{COD} < 0{,}55$ cho thấy thành phần chứa nhiều hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học.
  • Nước mặt suối Sia bị ô nhiễm nặng nề nhất tại điểm xả $\text{NM}_5$ ($\text{TSS}$ vượt 10,24 lần, $\text{COD}$ vượt 8 lần, $\text{BOD}5$ vượt 4,7 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT Cột B1). Nồng độ chất ô nhiễm giảm dần theo khoảng cách xuôi dòng và tiệm cận giá trị nền tại điểm $\text{NM}{10}$ (cách cống xả 1000m).
  • Nước ngầm giếng khoan của các hộ dân xung quanh bị xâm nhập chất hữu cơ và hợp chất nitơ: chỉ tiêu $\text{COD}$ vượt 8,4–18 lần và $\text{NH}_4^+$ vượt 8–14 lần so với QCVN 09:2008/BTNMT.
  • Về khía cạnh kinh tế: Năm 2013, công ty đạt sản lượng trên 24.000 tấn, doanh thu 340 tỷ đồng; năm 2014 kế hoạch sản xuất gần 25.000 tấn, doanh thu trên 350 tỷ đồng, nộp ngân sách 5 tỷ đồng và giải quyết việc làm cho hơn 200 lao động địa phương với mức lương trên 4 triệu đồng/người/tháng. Tuy nhiên, lợi ích kinh tế đi kèm tác động tiêu cực rất lớn đến hệ sinh thái nguồn tiếp nhận.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích thực nghiệm

1. Chất lượng nước thải sản xuất:

STT Thông số Đơn vị Mẫu $\text{NT}_1$ (Góc bể chứa) Mẫu $\text{NT}_2$ (Cống vào bể) $C_{\max}$ (QCVN 12:2008) Mức vượt chuẩn ($\text{NT}_2$)
1 $\text{pH}$ - 9,6 9,6 5,5 – 9,0 Vượt ngưỡng kiềm
2 $\text{BOD}_5$ mg/l 380 381 36 Vượt 10,5 lần
3 $\text{COD}$ mg/l 1920 2640 144 Vượt 18,3 lần
4 $\text{TSS}$ mg/l 603 701 72 Vượt 9,7 lần

Tải lượng ô nhiễm xả ra môi trường: Dựa trên lưu lượng xả 550–700 $\text{m}^3$/ngày đêm, tải lượng $\text{COD}$ xả vào môi trường ước tính 1452–1848 kg/ngày đêm (tương đương 529,98–674,52 tấn/năm); tải lượng $\text{TSS}$ đạt 385–490 kg/ngày đêm (140,53–178,85 tấn/năm); tải lượng $\text{BOD}_5$ đạt 210–267 kg/ngày đêm (77–97 tấn/năm).

2. Chất lượng nước mặt suối Sia theo chiều dòng chảy:

STT Ký hiệu mẫu Vị trí quan trắc $\text{pH}$ $\text{TSS}$ (mg/l) $\text{COD}$ (mg/l) $\text{NH}_4^+$ (mg/l) $\text{BOD}_5$ (mg/l)
1 $\text{NM}_3$ Cách cống xả 100m (ngược dòng) 8,3 103 48 0,64 16
2 $\text{NM}_4$ Cách cống xả 50m (ngược dòng) 8,2 135 96 0,70 31
3 $\text{NM}_5$ Ngay tại cống xả ra suối Sia 8,0 512 240 1,90 71
4 $\text{NM}_6$ Cách cống xả 50m (xuôi dòng) 8,1 320 192 1,65 51
5 $\text{NM}_7$ Cách cống xả 80m (xuôi dòng) 8,0 214 170 0,96 24
6 $\text{NM}_8$ Cách cống xả 200m (xuôi dòng) 8,1 203 130 0,90 22
7 $\text{NM}_9$ Cách cống xả 500m (xuôi dòng) 7,9 121 114 0,80 18
8 $\text{NM}_{10}$ Cách cống xả 1000m (xuôi dòng) 8,1 104 94 0,70 16
Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (Cột B1) - 5,5–9,0 50 30 0,50 15

3. Chất lượng nước ngầm tại các hộ dân:

STT Ký hiệu mẫu Chủ hộ / Vị trí $\text{pH}$ $\text{TS}$ (mg/l) $\text{COD}$ (mg/l) $\text{NH}_4^+$ (mg/l)
1 $\text{NN}_{11}$ Hộ ông Hà Văn Tân 7,0 369 72,0 1,0
2 $\text{NN}_{12}$ Hộ ông Hà Xuân Quyết 7,0 488 33,6 0,8
3 $\text{NN}_{13}$ Hộ anh Mạc Quốc Cường 7,1 499 38,4 1,4
Quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT - 5,5–8,5 1500 4 0,1

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Phát hiện quy luật lan truyền ô nhiễm: Xác định phạm vi ảnh hưởng trực tiếp của nước thải sản xuất giấy trên suối Sia kéo dài 1000m tính từ điểm xả; phát hiện sự thẩm thấu chất ô nhiễm gây suy thoái cục bộ chất lượng nước ngầm giếng khoan của cư dân lân cận ($\text{COD}$ vượt 8,4–18 lần, $\text{NH}_4^+$ vượt 8–14 lần).
  • Đề xuất giải pháp: Yêu cầu doanh nghiệp vận hành thường xuyên và nâng cấp hệ thống keo tụ - lắng; xử lý triệt để dòng thải dịch đen; tuần hoàn triệt để nước trắng; cơ quan quản lý cần tăng cường giám sát lưu lượng và chế tài xử phạt hành vi xả trộm.
  • Đóng góp học thuật: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu quan trắc thực tế về tải lượng ô nhiễm từ nhà máy giấy quy mô vừa ở vùng miền núi Tây Bắc, bổ sung vào bức tranh đánh giá tác động môi trường ngành giấy sử dụng nguyên liệu tre nứa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tiến hành lấy mẫu vào một thời điểm trong mùa khô (tháng 3/2015), chưa phản ánh được biến thiên nồng độ ô nhiễm theo chu kỳ các mùa trong năm; số lượng mẫu nước ngầm còn giới hạn (03 mẫu); chưa phân tích các chỉ tiêu độc hại chuyên sâu như hợp chất clo hữu cơ (AOX) hoặc dư lượng kim loại nặng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quan trắc liên tục đa thời điểm (mùa khô và mùa lũ); nghiên cứu đánh giá độc tính sinh học trực tiếp của nước thải lên các loài thủy sinh vật trên lưu vực suối Sia và sông Mã; khảo sát thiết kế mô hình xử lý sinh học bổ sung kết hợp các giải pháp sản xuất sạch hơn (CP).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường; cán bộ quản lý môi trường tại các địa phương có cơ sở chế biến bột giấy và giấy quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị: Phương pháp thiết kế mạng lưới quan trắc theo chiều dòng chảy (bố trí điểm đối chứng thượng lưu, điểm xả và chuỗi điểm hạ lưu từ 50m đến 1000m); quy trình thực nghiệm phân tích $\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$; phương pháp tính toán tải lượng ô nhiễm từ số liệu nồng độ và lưu lượng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Lưu lượng phát sinh nước thải thực tế và lưu lượng được cấp phép của Công ty TNHH Quốc Đại là bao nhiêu? Theo văn bản, tổng khối lượng nước thải phát sinh từ dây chuyền sản xuất của công ty dao động từ 550 đến 700 $\text{m}^3$/ngày đêm, trong khi giấy phép xả thải ra môi trường chỉ cho phép tối đa 120 $\text{m}^3$/ngày đêm.

2. Chỉ tiêu nào trong nước thải của công ty có mức độ vượt quy chuẩn QCVN 12:2008/BTNMT cao nhất? Chỉ tiêu $\text{COD}$ có mức độ vi phạm nghiêm trọng nhất, đạt 2640 mg/l tại cống xả vào bể chứa (mẫu $\text{NT}2$), vượt 18,3 lần so với giới hạn tính toán $C{\max} = 144\text{ mg/l}$.

3. Phạm vi tác động của nước thải công ty lên chất lượng nước mặt suối Sia được xác định trong khoảng cách bao xa? Phạm vi ảnh hưởng rõ rệt kéo dài khoảng 1000m xuôi theo chiều dòng chảy tính từ cống xả $\text{NM}5$. Tại điểm $\text{NM}{10}$ (cách 1000m), các thông số $\text{BOD}_5$ (16 mg/l), $\text{COD}$ (94 mg/l) và $\text{TSS}$ (104 mg/l) đã giảm mạnh và tiệm cận với giá trị nền môi trường phía thượng lưu ($\text{NM}_3, \text{NM}_4$).

4. Nước ngầm tại các giếng khoan của người dân lân cận bị suy thoái ở những chỉ số nào? Nước ngầm tại 3 hộ dân lân cận không vi phạm về pH và tổng chất rắn (TS), nhưng bị ô nhiễm nghiêm trọng về chất hữu cơ và hợp chất nitơ: hàm lượng $\text{COD}$ dao động 33,6–72,0 mg/l (vượt 8,4–18 lần QCVN 09:2008) và hàm lượng $\text{NH}_4^+$ dao động 0,8–1,4 mg/l (vượt 8–14 lần QCVN 09:2008).

5. Hàng năm, Công ty TNHH Quốc Đại thải ra môi trường tải lượng ô nhiễm COD và TSS là bao nhiêu? Căn cứ trên kết quả phân tích nồng độ và lưu lượng xả thải, tải lượng $\text{COD}$ phát sinh xả ra môi trường đạt từ 529,98 đến 674,52 tấn/năm; tải lượng tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$) đạt từ 140,53 đến 178,85 tấn/năm.


Kết luận

Khóa luận đã phản ánh toàn diện hiện trạng ô nhiễm môi trường nước mặt và nước ngầm do hoạt động xả thải của Công ty TNHH Quốc Đại tại xã Đồng Bảng, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác. Kết quả phân tích khẳng định nước thải sản xuất chưa được xử lý đạt chuẩn đã làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng nước suối Sia trong phạm vi 1000m và gây ô nhiễm hữu cơ, amoni đối với nguồn nước ngầm lân cận. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học thực tế, hỗ trợ các cơ quan quản lý môi trường địa phương trong công tác giám sát, thanh tra và yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện công nghệ xử lý chất thải hướng tới sản xuất bền vững.