Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu hướng phát triển của ngành công nghệ thực phẩm hiện đại, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng chuyển dịch mạnh mẽ sang các dòng sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, ít sử dụng chất bảo quản hóa học và mang lại giá trị dinh dưỡng cũng như lợi ích sức khỏe. Bên cạnh các sản phẩm nước giải khát truyền thống hoặc có gas, các sản phẩm dạng sệt pha loãng (như tắc xí muội, siro trái cây, nước quả cô đặc) ngày càng được ưa chuộng nhờ tính tiện dụng và hương vị truyền thống kết hợp hiện đại.

Đề tài "Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ muối đường và phương pháp cô đặc lên chất lượng nước xí muội dâu da vàng - lá chúc" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thúy Hoa (ngành Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp & Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TP.HCM) dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Nghĩa Khang, nhằm khai thác tiềm năng của nguồn nông sản bản địa Đồng bằng sông Cửu Long.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Khảo sát và xác định tỷ lệ phối trộn muối – đường thích hợp trong quy trình sản xuất nước xí muội dâu da vàng.
  2. Khảo sát và xác định tỷ lệ dịch trích lá chúc bổ sung nhằm tạo hương vị đặc trưng, hài hòa cho sản phẩm.
  3. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ thiết bị và nồng độ chất khô trong quá trình cô đặc đến các chỉ tiêu hóa lý, hoạt tính sinh học và chất lượng cảm quan của sản phẩm.
  4. Xây dựng quy trình công nghệ hoàn chỉnh để chế biến nước xí muội dâu da vàng bổ sung lá chúc đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, màu sắc đẹp, trạng thái sệt ổn định và giàu hợp chất có hoạt tính sinh học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước xí muội chế biến từ nguyên liệu chính là thịt quả và vỏ quả dâu da vàng (dâu Hạ Châu - Baccaurea racemosa) kết hợp với dịch trích lá chúc (Citrus hystrix).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học An Giang (Số 18 Ung Văn Khiêm, phường Đông Xuyên, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 05 năm 2022 (bảo vệ và hoàn thành tháng 06 năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở nguyên liệu và tiêu chuẩn áp dụng

  • Dâu da vàng (dâu Hạ Châu - Baccaurea racemosa / Baccaurea ramiflora Lour.): Nguồn thu hái tại Phong Điền, Cần Thơ. Quả có kích thước trung bình 3,3 ± 0,2 cm (dài) và 2,9 ± 0,1 cm (rộng). Thành phần dinh dưỡng trong 100g thịt quả gồm: 88,2 g nước; 48,0 kcal năng lượng; 0,7 g protein; 0,3 g chất béo; 10,5 g carbohydrate; 5,5 mg vitamin C; 5,34 mg sắt; 2,0 mg canxi; giàu hợp chất polyphenol có hoạt tính chống oxy hóa.
  • Lá chúc (Citrus hystrix): Đặc sản vùng Bảy Núi - An Giang. Chứa hàm lượng tinh dầu cao với hợp chất chính tạo mùi thơm là (-)-(S)-citronellal (chiếm 80%), citronellol (10%), nerol và limonene, có tính kháng khuẩn và kích thích tiêu hóa.
  • Phụ liệu: Muối tinh thể đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 9639:2013 (độ ẩm ≤ 5%, hàm lượng NaCl ≥ 99% chất khô); đường saccharose thương phẩm đạt TCVN 6959:2001 (độ ẩm < 0,25%, saccharose > 99,5%); nước sử dụng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Phương pháp phân tích và đánh giá chỉ tiêu

Chỉ tiêu phân tích Phương pháp / Thiết bị
Hàm lượng Vitamin C (mg/%) Phương pháp chuẩn độ bằng dung dịch Iốt
Hàm lượng Tannin (mg/g) Phương pháp Folin-Denis (Laitonjam và cs., 2013)
Hàm lượng Đường tổng (mg/kg) Phương pháp Axit Dinitro-salicylic (DNS)
Hàm lượng Acid tổng (%) Phương pháp chuẩn độ thể tích bằng NaOH 0,1N (chỉ thị Phenolphthalein)
Hoạt tính chống oxy hóa DPPH (%) Phương pháp đo độ khử gốc tự do DPPH (Aluko et al., 2014) trên máy quang phổ UV-Vis
Giá trị pH Thiết bị đo pH điện tử (pH kế để bàn)
Chỉ số màu sắc (CIE L*, a*, b*) Máy so màu quang điện Colorimeter
Đánh giá cảm quan Phương pháp mô tả cho điểm theo TCVN 3215-1979 và TCVN 5090-90 trên thang điểm Hedonic (màu sắc, mùi, vị, trạng thái)

Phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu

Các thí nghiệm được bố trí theo mô hình khối ngẫu nhiên hoàn toàn (CRD) với 3 lần lặp lại cho mỗi nghiệm thức. Dữ liệu thu thập được xử lý thống kê bằng phân tích phương sai (ANOVA) một nhân tố hoặc hai nhân tố thông qua phần mềm Statgraphics Centurion XV và Microsoft Excel; kiểm định sự khác biệt giữa các giá trị trung bình bằng phép thử Duncan/LSD ở mức ý nghĩa $P \le 0,05$.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của việc phát triển các dòng sản phẩm nước giải khát chế biến sâu từ trái cây nhiệt đới bản địa. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và cấu trúc thực hiện 3 nội dung thí nghiệm chính nhằm hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến nước xí muội dâu da vàng kết hợp lá chúc.

Chương 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng quan hệ thống hóa các tài liệu khoa học về:

  • Lịch sử, phân loại và giá trị sử dụng của nước xí muội và mứt quả cô đặc dạng sệt.
  • Đặc điểm thực vật học, sinh trưởng, mùa vụ thu hoạch, đặc tính hình thái vỏ - thịt quả và giá trị dinh dưỡng của dâu da vàng Hạ Châu.
  • Đặc tính hóa học của tinh dầu lá chúc (Citrus hystrix), đặc biệt là các hợp chất tạo hương terpenoid.
  • Vai trò công nghệ của đường saccharose (tạo áp suất thẩm thấu, ức chế vi sinh vật, tạo độ sệt, chống biến màu) và muối ăn (tạo vị mặn hài hòa, ổn định protein và cấu trúc).
  • Các nghiên cứu chế biến mứt đông, mứt dâu, tắc xí muội, mứt táo của các tác giả trước đó (Đống Thị Anh Đào, 2008; Huỳnh Thị Thu Hiền, 2009; Nguyễn Hoài Thanh, 2013; Phạm Văn Dương và Lâm Võ Ngọc Trường, 2018).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa điểm, thời gian, thiết bị, nguyên vật liệu và quy trình sản xuất dự kiến:

  • Sơ đồ quy trình: Quả dâu da vàng $\rightarrow$ Rửa $\rightarrow$ Tách riêng thịt quả và vỏ quả.
    • Vỏ quả: Tách vỏ $\rightarrow$ Rửa $\rightarrow$ Cắt lát sợi mỏng $\rightarrow$ Xử lý muối - đường (khử đắng chát) $\rightarrow$ Rửa sạch muối $\rightarrow$ Để ráo 5 phút $\rightarrow$ Chần $\rightarrow$ Phơi khô. Tỷ lệ vỏ sử dụng cố định ở mức 1/6 so với khối lượng thịt quả.
    • Thịt quả: Loại bỏ hạt để tránh đắng $\rightarrow$ Thu dịch quả.
    • Lá chúc: Rửa sạch $\rightarrow$ Xử lý $\rightarrow$ Chần $\rightarrow$ Nghiền nhuyễn với nước cất (tỷ lệ $m_{\text{nước}} = 0,5 \times m_{\text{lá}}$) $\rightarrow$ Lọc trích dịch.
    • Phối chế & Hoàn thiện: Phối trộn dịch quả, sợi vỏ quả, muối, đường $\rightarrow$ Cô đặc $\rightarrow$ Bổ sung dịch trích lá chúc ở giai đoạn cuối $\rightarrow$ Rót hộp $\rightarrow$ Ghép nắp $\rightarrow$ Thanh trùng $\rightarrow$ Bao gói $\rightarrow$ Thành phẩm.
  • Bố trí 3 thí nghiệm:
    • Thí nghiệm 1: Khảo sát tỷ lệ Đường:sản phẩm (1:1; 1,1:1; 1,2:1) và Muối:sản phẩm (0,02:1; 0,03:1) (3x2x3 = 18 mẫu).
    • Thí nghiệm 2: Khảo sát tỷ lệ dịch lá chúc:sản phẩm (0,04:1; 0,05:1; 0,06:1) (1x3x3 = 9 mẫu).
    • Thí nghiệm 3: Khảo sát nhiệt độ thiết bị cô đặc (200°C; 300°C; 400°C) và nồng độ chất khô cô đặc (54%; 58%; 60%) (3x3x3 = 27 mẫu).

Chương 4: Kết quả và thảo luận

1. Ảnh hưởng của tỷ lệ muối đường đến chất lượng sản phẩm

Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa lý, hoạt chất sinh học, màu sắc và cảm quan của các nghiệm thức phối chế muối - đường được thể hiện qua các bảng số liệu thực nghiệm:

Bảng tổng hợp chỉ tiêu hóa lý và hoạt chất sinh học theo tỷ lệ muối - đường:

Tỷ lệ Đường : SP Tỷ lệ Muối : SP Vitamin C (mg/%) Tanin (mg/g) DPPH (%) pH Độ sáng L*
1 : 1 0,02 : 1 0,00385 225,735 9,4155 2,91 38,05
1 : 1 0,03 : 1 0,00396 217,823 12,9993 2,86 37,31
1,1 : 1 0,02 : 1 0,00330 207,728 16,8149 3,01 36,80
1,1 : 1 0,03 : 1 0,00334 226,497 21,3792 2,89 36,46
1,2 : 1 0,02 : 1 0,00308 203,252 23,2433 2,92 35,17
1,2 : 1 0,03 : 1 0,00326 226,748 25,1568 2,87 34,73

Khi tăng tỷ lệ đường, hàm lượng chất khô tăng giúp rút ngắn thời gian xử lý nhiệt, nhờ đó hoạt tính khử gốc tự do DPPH tăng từ 9,42% lên 25,16%. Độ sáng L* giảm dần từ 38,05 xuống 34,73 do phản ứng sẫm màu phi enzyme (caramel hóa và Maillard).

Bảng điểm đánh giá cảm quan theo tỷ lệ muối - đường:

Tỷ lệ Đường : SP Tỷ lệ Muối : SP Màu sắc Mùi Vị Trạng thái
1 : 1 0,02 : 1 2,6 2,8 2,7 2,6
1 : 1 0,03 : 1 2,6 2,8 2,8 2,9
1,1 : 1 0,02 : 1 3,0 3,1 2,7 3,2
1,1 : 1 0,03 : 1 4,3 4,2 4,3 4,4
1,2 : 1 0,02 : 1 3,0 2,7 3,6 2,9
1,2 : 1 0,03 : 1 2,8 2,8 3,6 2,7

Nghiệm thức Đường:sản phẩm = 1,1:1 và Muối:sản phẩm = 0,03:1 đạt điểm cảm quan vượt trội ở tất cả các tiêu chí (màu vàng đỏ hài hòa, mùi thơm đặc trưng, vị chua ngọt mặn cân bằng, độ sệt ổn định không đông cứng) và mức độ ưa thích chung đạt 6,63 điểm.

2. Ảnh hưởng của tỷ lệ dịch trích lá chúc đến chất lượng sản phẩm

Khảo sát 3 tỷ lệ dịch trích lá chúc:sản phẩm (0,04:1; 0,05:1; 0,06:1) cho thấy ảnh hưởng rõ rệt đến giá trị cảm quan và màu sắc CIE L*, a*, b*:

Tỷ lệ Lá chúc : SP Điểm Màu sắc Điểm Mùi Điểm Vị Điểm Trạng thái Giá trị L* Giá trị a* Giá trị b*
0,04 : 1 2,8 3,0 3,1 2,8 39,01 6,45 7,31
0,05 : 1 4,3 4,3 4,3 4,2 38,55 6,50 7,08
0,06 : 1 3,1 3,1 3,6 3,4 38,29 5,95 6,18

Tỷ lệ 0,05:1 cho chất lượng cảm quan tốt nhất (điểm màu, mùi, vị đều đạt 4,3/5; trạng thái 4,2/5). Ở tỷ lệ 0,04:1, mùi lá chúc quá mờ nhạt; ngược lại, ở tỷ lệ 0,06:1 xuất hiện vị the đắng gắt và màu sắc tối hơn (L* = 38,29; a* = 5,95; b* = 6,18).

3. Ảnh hưởng của nhiệt độ thiết bị và nồng độ cô đặc đến chất lượng sản phẩm

  • Động học quá trình cô đặc: Nồng độ chất khô ban đầu của hỗn hợp dịch quả là 31,71% – 31,81%.
    • Ở nhiệt độ thiết bị 200°C: thời gian cô đặc đạt 60,06% chất khô kéo dài 195 – 200 phút.
    • Ở nhiệt độ thiết bị 300°C: thời gian cô đặc đạt 60,45% chất khô mất 170 phút.
    • Ở nhiệt độ thiết bị 400°C: thời gian cô đặc đạt 60,05% chất khô chỉ mất 95 phút (rút ngắn hơn 50% thời gian).

Bảng ảnh hưởng của thông số cô đặc đến hóa lý và hoạt chất sinh học:

Nhiệt độ (°C) Nồng độ (%) Vitamin C (mg/%) Acid tổng (%) DPPH (%) pH
200 54 0,00348 1,42 11,44 2,76
200 58 0,00330 1,49 12,35 2,71
200 60 0,00337 1,68 13,42 2,69
300 54 0,00341 1,41 10,95 2,71
300 58 0,00319 1,51 11,27 2,71
300 60 0,00319 1,69 14,66 2,67
400 54 0,00308 1,41 12,54 2,70
400 58 0,00290 1,49 13,11 2,66
400 60 0,00293 1,66 17,52 2,65

Bảng đánh giá cảm quan sản phẩm sau cô đặc:

Nhiệt độ (°C) Nồng độ (%) Điểm Màu sắc Điểm Mùi Điểm Vị Điểm Trạng thái
200 54 2,5 2,7 2,5 2,5
200 58 3,4 2,2 3,3 3,3
200 60 2,1 2,7 2,1 2,1
300 54 2,7 3,1 2,7 2,6
300 58 3,3 2,3 3,3 3,3
300 60 2,3 2,9 2,3 2,3
400 54 2,5 2,2 2,5 2,5
400 58 4,5 4,0 4,5 4,5
400 60 2,1 2,9 2,1 2,2

Mặc dù nhiệt độ 400°C làm hàm lượng Vitamin C giảm xuống 0,00290 mg/%, thời gian cô đặc ngắn (95 phút) giúp kiểm soát tốt mức độ sẫm màu, giữ được hoạt tính DPPH (13,11%), acid tổng đạt 1,49%, pH đạt 2,66 (< 4,0 tạo điều kiện ức chế vi sinh vật tạp nhiễm). Mẫu đạt điểm cảm quan xuất sắc ở nồng độ 58% (màu 4,5; mùi 4,0; vị 4,5; trạng thái 4,5). Ở nồng độ 60%, đường bị caramel hóa cục bộ gây mùi khét nhẹ và màu nâu sậm.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết bộ thông số tối ưu của quy trình và đề xuất 7 hướng nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm trong tương lai.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Nghiên cứu đã xác lập thành công bộ thông số kỹ thuật tối ưu cho quy trình chế biến nước xí muội dâu da vàng bổ sung lá chúc:

  • Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu: Tỷ lệ đường : sản phẩm là 1,1 : 1; tỷ lệ muối : sản phẩm là 0,03 : 1 (với tỷ lệ sợi vỏ dâu xử lý bằng 1/6 khối lượng thịt quả).
  • Tỷ lệ dịch trích lá chúc: 0,05 : 1 (tính theo khối lượng sản phẩm), phối trộn ở giai đoạn cuối quá trình cô đặc.
  • Chế độ cô đặc: Nhiệt độ gia nhiệt của thiết bị 400°C, nồng độ chất khô kết thúc 58% (thời gian cô đặc 95 phút).
  • Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm tối ưu: pH = 2,66; Acid tổng = 1,49%; Vitamin C = 0,00290 mg/%; Hoạt tính kháng oxy hóa DPPH = 13,11%; điểm cảm quan màu sắc (4,5), mùi (4,0), vị (4,5), trạng thái (4,5).

Đóng góp thực tiễn và khoa học

  • Đa dạng hóa sản phẩm chế biến từ nông sản bản địa: Nâng cao giá trị thương phẩm cho trái dâu da vàng Hạ Châu và lá chúc Bảy Núi - An Giang, giải quyết đầu ra mùa vụ thu hoạch rộ (tháng 5 – 11 âm lịch).
  • Tận dụng phụ phẩm vỏ quả: Sử dụng hiệu quả phần vỏ quả dâu da vàng (qua quy trình xử lý muối - đường - chần để khử đắng chát) nhằm tạo cấu trúc sợi giòn dai đặc trưng cho nước xí muội dạng sệt, giảm thiểu chất thải rắn trong chế biến.
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm: Bổ sung cơ sở dữ liệu hóa lý (động học bay hơi nước, biến thiên vitamin C, tannin, DPPH, màu sắc L*a*b*) phục vụ nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành Công nghệ thực phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Nghiên cứu chỉ mới thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm trên thiết bị gia nhiệt hở gián đoạn, chưa khảo sát trên hệ thống cô đặc chân không công nghiệp.
  • Chưa khảo sát chi tiết động học biến đổi độ nhớt (rheology) của khối dịch quả trong quá trình cô đặc.
  • Chưa tiến hành thử nghiệm thời gian bảo quản thực tế và theo dõi hạn sử dụng (shelf-life) theo thời gian dài.

Hướng nghiên cứu tiếp (theo kiến nghị của tác giả)

  1. Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm ở quy mô pilot/công nghiệp và tính toán bài toán hiệu quả kinh tế.
  2. Khảo sát ảnh hưởng của độ chín quả dâu da vàng nguyên liệu đến chất lượng cảm quan của sản phẩm.
  3. Khảo sát ảnh hưởng của quá trình lạnh đông bảo quản nguyên liệu phục vụ sản xuất quanh năm.
  4. Khảo sát chi tiết chế độ thanh trùng (nhiệt độ và thời gian) nhằm tối ưu hóa việc lưu giữ hoạt chất sinh học và độ an toàn vi sinh.
  5. Khảo sát biến đổi độ nhớt của sản phẩm dạng sệt.
  6. Đánh giá chất lượng và sự biến đổi các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh trong quá trình bảo quản theo thời gian.
  7. Khảo sát mở rộng thị hiếu và mức độ chấp nhận của người tiêu dùng trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Đồ uống, Sau thu hoạch: Tham khảo mô hình bố trí thí nghiệm thực phẩm (CRD, ANOVA), các phương pháp phân tích hoạt chất sinh học thực nghiệm (chuẩn độ vitamin C, Folin-Denis xác định tannin, đo quang DPPH, đo màu Hunter Lab/CIE L*a*b*).
  • Kỹ sư R&D và doanh nghiệp chế biến đồ uống: Ứng dụng trực tiếp quy trình xử lý vỏ quả dâu da vàng và kỹ thuật phối chế dịch trích lá chúc để phát triển các dòng sản phẩm nước quả cô đặc, mứt sệt xí muội mới từ nguồn dược liệu/nông sản miền Tây Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đề tài lại phối trộn cả vỏ quả dâu da vàng vào quy trình chế biến nước xí muội?
Vỏ quả dâu da vàng sau khi được cắt sợi nhỏ, xử lý ngâm muối - đường và chần nhiệt sẽ loại bỏ hoàn toàn vị đắng chát, tạo ra cấu trúc sợi sệt giòn đặc trưng cho sản phẩm nước xí muội, đồng thời giúp tận dụng triệt để nguồn polyphenol và chất xơ tự nhiên từ vỏ quả.

2. Tại sao dịch trích lá chúc lại được bổ sung vào cuối quá trình cô đặc mà không phối trộn ngay từ đầu?
Hợp chất tạo mùi thơm đặc trưng của lá chúc chủ yếu là tinh dầu dễ bay hơi (chứa 80% (-)-(S)-citronellal). Việc bổ sung dịch trích lá chúc ở giai đoạn cuối khi quá trình cô đặc sắp hoàn tất giúp hạn chế tối đa sự tổn thất tinh dầu và phân hủy nhiệt của các cấu tử hương thơm.

3. Tại sao nhiệt độ thiết bị cô đặc 400°C lại được lựa chọn thay vì 200°C hay 300°C?
Ở 400°C, tốc độ bay hơi nước nhanh giúp rút ngắn thời gian cô đặc xuống còn 95 phút (so với 170 phút ở 300°C và 195–200 phút ở 200°C). Việc rút ngắn thời gian gia nhiệt giúp tiết kiệm năng lượng, hạn chế sự suy giảm kéo dài của các chất chống oxy hóa và tạo màu sắc vàng đỏ hài hòa nhất.

4. Vì sao nồng độ cô đặc dừng lại ở 58% mà không nâng lên 60%?
Khi cô đặc đến nồng độ 60%, hàm lượng đường cao kết hợp với nhiệt độ gây ra hiện tượng caramel hóa cục bộ, làm sản phẩm chuyển sang màu vàng nâu sậm và xuất hiện mùi hơi khét, làm giảm điểm đánh giá cảm quan. Nồng độ 58% mang lại độ sệt chuẩn xí muội và hương vị hài hòa nhất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thúy Hoa đã nghiên cứu thành công quy trình công nghệ chế biến nước xí muội dâu da vàng bổ sung lá chúc với các thông số kỹ thuật tối ưu rõ ràng (đường:SP = 1,1:1; muối:SP = 0,03:1; lá chúc:SP = 0,05:1; nhiệt độ thiết bị 400°C, nồng độ cô đặc 58%). Sản phẩm tạo ra đạt chất lượng cao về giá trị cảm quan (màu vàng đỏ đẹp, vị chua ngọt mặn thanh dịu, mùi thơm lá chúc tự nhiên) và bảo lưu tốt các hoạt chất sinh học (vitamin C, acid tổng, khả năng kháng oxy hóa DPPH). Đề tài mang tính ứng dụng thực tiễn cao, góp phần nâng tầm giá trị kinh tế cho nguồn nông sản đặc sản vùng An Giang và Đồng bằng sông Cửu Long.