BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH *************** TRẦN THỊ HỮU PHÚC ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.
HỒ CHÍ MINH *************** TRẦN THỊ HỮU PHÚC ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ THANH TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Thị Hữu Phúc, thực hiện nghiên cứu luận văn cao học này.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và kết quả nghiên cứu là trung thực, chưa có ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với cam kết của mình. Học viên: Trần Thị Hữu Phúc Lớp: Quản trị kinh doanh _ Khóa 19 MỤC LỤC TÓM TẮT. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Kết cấu luận văn. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Cơ sở khoa học và các khái niệm. Môi trƣờng làm việc. Hiệu quả công việc. Mối quan hệ giữa môi trƣờng làm việc và hiệu quả công việc.
Một số nghiên cứu trƣớc có liên quan. Nghiên cứu của Steven P Brown & Thomas W Leigh (1996). Nghiên cứu của Armenio Rego & Miguel Pina E Cunha (2008). Nghiên cứu của D'Amato & Alessia (2011).
Đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hƣởng môi trƣờng làm việc đến hiệu quả của nhân viên ngân hàng. Đặc điểm công việc nhân viên ngành ngân hàng. Đề xuất mô hình nghiên cứu. 31 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định tính. Thang đo sự thân thiện.
Thang đo sự tín nhiệm và niềm tin vào lãnh đạo. Thang đo sự giao tiếp thẳng thắn, cởi mở. Thang đo cơ hội học hỏi và phát triển cá nhân. Thang đo sự cân bằng giữa công việc và gia đình.
Thang đo sự ủng hộ của cấp trên. Thang đo hiệu quả công việc. Mô tả mẫu nghiên cứu. 40 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thống kê mô tả mẫu. Đánh giá thang đo. Hệ số tin cậy Cronbach alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Phân tích hồi quy. Xem xét ma trận hệ số tƣơng quan. Hồi quy tuyến tính. Đánh giá độ phù hợp của mô hình.
Kiểm định độ phù hợp của mô hình. Phân tích hồi quy bội. Dò tìm các giả định vi phạm trong hồi quy tuyến tính. Hiện tƣợng đa cộng tuyến.
Xét giả định giá trị phần dƣ chuẩn hóa. Xét giả định phân phối chuẩn của phần dƣ. Kiểm định sự khác biệt về hiệu quả công việc giữa các nhóm có thu nhập khác nhau. Kiểm định sự khác biệt về hiệu quả công việc giữa hai nhóm độ tuổi.
Kiểm định sự khác biệt về hiệu quả công việc giữa hai nhóm giới tính. 55 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Cơ hội học hỏi và phát triển cá nhân.
Sự ủng hộ của cấp trên. Sự thân thiện. Sự giao tiếp thẳng thắn và cởi mở. Sự cân bằng giữa công việc và gia đình.
Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 63 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Thang đo sự thân thiện .2: Thang đo sự tín nhiệm và niềm tin vào lãnh đạo .3: Thang đo sự giao tiếp thẳng thắn và cởi mở .4: Thang đo cơ hội học hỏi và phát triển cá nhân .5: Thang đo sự cân bằng giữa công việc và gia đình .6: Thang đo sự ủng hộ của cấp trên .7: Thang đo hiệu quả công việc.1: Thống kê mô tả mẫu .2: Kết quả Cronbach Alpha các thang đo .3: Kết quả phân tích EFA sau khi loại biến .4: Kết quả phân tích tƣơng quan Pearson .5: Độ phù hợp của mô hình.6: Phân tích phƣơng sai ANOVA .7: Kết quả phân tích hồi quy bội .8: Tóm tắt kết quả nghiên cứu .9: Kết quả kiểm định sự khác biệt theo mức thu nhập .10: Kết quả kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi .11: Kết quả kiểm định sự khác biệt theo giới tính. 55 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Steven P Brown & Thomas W Leigh (1996).2: Mô hình nghiên cứu của Armenio Rego & Ctg, 2008.3: Mô hình nghiên cứu của D’Amato & Alessia, 2011 .4: Mô hình ảnh hƣởng môi trƣờng làm việc đến hiệu quả công việc.1: Quy trình nghiên cứu .1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh .2: Đồ thị phân tán Scatterplot .3: Biểu đồ tần số của phần dƣ chuẩn hóa Histogram.4: Biểu đồ phân vị phần dƣ chuẩn hóa Q-Q plot. 53 1 TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các yếu tố chính của môi trƣờng làm việc ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả công việc của nhân viên ngành ngân hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.
Thêm vào đó nghiên cứu này cũng còn mục đích xem xét có hay không sự khác biệt của giới tính, độ tuổi và thu nhập của nhân viên ảnh hƣởng đến hiệu quả công việc. Nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở lý luận khoa học và một số nghiên cứu trƣớc đây nhƣ nghiên cứu của Steven P Brown & Thomas W Leigh (1996), nghiên cứu của Armenio Rego & Miguel Pina e Cunha (2008), và nghiên cứu của D’Amato & Alessia (2011). Đề tài đề nghị mô hình nghiên cứu, biểu diễn mối quan hệ giữa các yếu tố chính của môi trƣờng làm việc và hiệu quả công việc của nhân viên. Các yếu tố chính của môi trƣờng làm việc phù hợp với đặc điểm văn hóa và con ngƣời Việt Nam bao gồm: sự thân thiện, sự tín nhiệm và niềm tin vào lãnh đạo, sự giao tiếp thẳng thắn và cởi mở, cơ hội học hỏi và phát triển cá nhân, sự cân bằng giữa công việc và gia đình, sự hỗ trợ của cấp trên.
Kết quả khảo sát thu đƣợc 268 mẫu hợp lệ, tiến hành phân tích với sự hỗ trợ phần mềm SPSS 16. Kết quả đánh giá thang đo các khái niệm nghiên cứu thông qua nhân tố khám phá EFA cho thấy các thang đo đều đạt yêu cầu về giá trị và độ tin cậy. Sau khi phân tích hồi quy cho kết quả trong sáu yếu tố của mô hình nghiên cứu, có năm yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả công việc là: sự thân thiện, cơ hội học hỏi và phát triển cá nhân, sự ủng hộ của cấp trên, sự giao tiếp thẳng thắn và cởi mở, sự cân bằng giữa công việc và gia đình. Năm yếu tố đó đã tạo nên một môi trƣờng làm việc trong các ngân hàng, ở đó nhân viên sẽ cảm nhận đƣợc sự thoải mái, vui vẻ, hạnh phúc, và hiệu quả công việc tất nhiên sẽ đạt mức cao nhất.
Kết quả nghiên cứu này góp phần bổ sung vào thang đo các yếu tố môi trƣờng làm việc. Đồng thời cũng đề xuất một số kiến nghị hàm ý cho các nhà 2 quản trị các tổ chức để xây dựng một môi trƣờng làm việc hợp lý, làm sao tạo đƣợc cảm giác thoải mái về tinh thần cho nhân viên làm việc, khai thác đƣợc hết khả năng và năng lực của nhân viên, nhằm đạt hiệu quả công việc cao nhất. Cuối cùng nghiên cứu cũng chỉ ra một số hạn chế và mở ra hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.
Lý do chọn đề tài Con ngƣời là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của một tổ chức (John M. Yếu tố này ngày càng thể hiện vai trò tiên quyết rõ nét hơn khi mà bối cảnh kinh tế gặp khó khăn. Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã và đang hoành hành trên toàn thế giới, khiến không ít các doanh nghiệp đang đứng bên bờ vực của sự phá sản. Trong khi đó cũng có những doanh nghiệp vẫn khẳng định vị trí của mình trên thị trƣờng.
Đứng trƣớc một nền kinh tế dƣ vốn, lãi suất ngân hàng liên tục hạ thấp, điều đó chứng tỏ cho chúng ta thấy rằng yếu tố vốn không còn đóng vai trò quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp mà đó chính là nhân tố con ngƣời. Quản trị tốt nguồn lực con ngƣời để đạt mục tiêu của tổ chức đã và đang trở thành chiến lƣợc kinh doanh của các nhà quản trị, nhằm gia tăng sự gắn bó của đội ngũ nhân viên. Tạo đƣợc sự an tâm và hạnh phúc cho ngƣời lao động cả trong và ngoài khi làm việc. Các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thƣơng mại (NHTM) nói riêng cũng đang gánh chịu những hệ quả từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Tình hình kinh doanh của các NHTM gặp nhiều khó khăn, đang phải đối mặt với mức tăng trƣởng tín dụng thấp và tỷ lệ nợ xấu cao, hiện vẫn đang là nỗi lo canh cánh của các nhà quản trị. Hoạt động trong một môi trƣờng chịu sự tác động chung của các yếu tố môi trƣờng vĩ mô, việc thành công hay thất bại của các NHTM chủ yếu dựa vào chính nội lực của họ, mà quan trọng nhất là hiệu quả công việc của đội ngũ nhân viên. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của hiệu quả công việc của đội ngũ nhân viên, các nhà quản trị tập trung nghiên cứu tìm ra những chính sách quản trị nguồn nhân lực, nhằm khai thác tối đa nguồn lực này một cách có hiệu quả nhất. Đối với ngƣời lao động sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm, thì việc đo lƣờng năng suất lao động của họ đơn giản và chính xác.
Trong khi việc đo lƣờng 4 hiệu quả công việc đối với khối lao động bằng trí óc phức tạp hơn, đa dạng hơn và đôi lúc còn không thể chính xác tuyệt đối, nhƣng đây lại là lực lƣợng tạo ra hơn 80% giá trị tài sản của quốc gia. Một số nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh có mối liên quan giữa môi trƣờng làm việc với hiệu quả công việc. Steven P Brown & Thomas W.