MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Nguồn lực con ngƣời là nguồn lực quý báu của doanh nghiệp và của mỗi quốc gia. Trong hội nhập kinh tế sâu rộng của Việt Nam hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải nổ lực nhiều hơn nữa trong phát huy các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực con ngƣời tại doanh nghiệp. Để có thể duy trì đƣợc đội ngũ trung thành, làm việc nhiệt huyết và cống hiến thì tạo động lực làm việc cho nhân viên là một yếu tố quan trọng cần đƣợc các nhà quản lý quan tâm và vận dụng một cách có hiệu quả trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Để tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động, nhà quản lý cần phải thấu hiểu nhu cầu làm việc của ngƣời lao động, họ làm vì cái gì, điều gì thúc đẩy họ làm việc hăng say để từ đó có cách thức tác động phù hợp, giúp cho các chính sách của doanh nghiệp gắn kết chặt chẽ hơn với mong muốn, tâm tƣ của ngƣời lao động.
Khi đạt đƣợc điều này, mức độ hài lòng của ngƣời lao động về công việc và tổ chức của mình sẽ tăng lên, vì vậy sẽ cống hiến nhiều hơn. Thực tế hoạt động của các doanh nghiệp thành công cho thấy họ rất chú ý đến yếu tố này và coi đó là một chiến lƣợc quan trọng để khuyến khích ngƣời lao động nâng cao hiệu quả làm việc, từ đó góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai (BIDV Gia Lai) là đơn vị thành viên của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam, đƣợc thành lập năm 1976 nhằm cung cấp các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đối với hoạt động ngân hàng thì nguồn lực con ngƣời lại càng quan trọng và là thành tố chính yếu trong cung cấp sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là quyết định đến chất lƣợng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Trong thời gian qua BIDV Gia Lai cũng đã có nhiều chính sách 2 khuyến khích ngƣời lao động làm việc nhằm tăng năng suất lao động, tăng chất lƣợng dịch vụ cung cấp cho khách hàng để nâng cao hình ảnh thƣơng hiệu và gia tăng thị phần trên địa bàn. Tuy nhiên việc tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Chi nhánh vẫn chƣa đƣợc nghiên cứu và triển khai bài bản nên còn một số hạn chế, do đó chƣa thực sự phát huy hiệu quả trong kích thích, thu hút và khai thác mọi tiềm năng, sức sáng tạo của nhân viên để phát huy nội lực nhằm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả hoạt động, góp phần tăng năng lực cạnh tranh của Chi nhánh BIDV Gia Lai. Chính vì lẻ đó, tôi chọn đề tài: “Tạo động lực làm việc tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai” làm luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn đóng góp một phần cho sự phát triển của Chi nhánh BIDV Gia Lai. Mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu những lý luận cơ bản về các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc, chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Chi nhánh BIDV Gia Lai. - Đề xuất một số giải pháp nhằm tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động tại Chi nhánh BIDV Gia Lai trong thời gian tới. câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau: Ngƣời lao động làm việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu gì ? điều gì thúc đẩy họ làm việc hăng say ? Cơ sở lý thuyết và phƣơng pháp luận nào đƣợc nghiên cứu để vận dụng tạo động lực cho ngƣời lao động trong tổ chức ? 3 BIDV Gia Lai đã làm gì để tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động ? tính hiệu quả và những hạn chế của các chính sách động lực đã triển khai áp dụng tại đơn vị ? Giải pháp nào cho việc tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực đang áp dụng để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả hoạt động, giữ chân ngƣời tài, góp phần tăng năng lực cạnh tranh của Chi nhánh BIDV Gia Lai ? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận, thực tiễn có liên quan đến tạo động lực làm việc và thực trạng tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Chi nhánh BIDV Gia Lai.
- Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Đề tài nghiên cứu một số nội dung chủ yếu liên quan đến tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động. + Về không gian: Nghiên cứu về hệ thống tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Chi nhánh BIDV Gia Lai. + Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 3 năm 2011-2013. Các giải pháp đề xuất trong luận văn có nghĩa trong vòng 3-5 năm tới.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Các phƣơng pháp chính đƣợc tác giả sử dụng trong nghiên cứu là phƣơng pháp tổng hợp, quan sát, thống kê, khảo sát, điều tra mẫu bằng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp ngƣời lao động làm việc tại Chi nhánh BIDV Gia Lai, phân tích, so sánh định tính và định lƣợng. - Thu thập dữ liệu gián tiếp qua các tài liệu thống kê, báo cáo đã đƣợc xuất bản tại BIDV Gia Lai, các giáo trình Quản trị nhân sự, Quản trị nguồn nhân lực đƣợc giảng dạy tại các trƣờng đại học ngành Quản trị nhân lực, các 4 tài liệu về nhân sự, quản trị nhân sự, trên các bài báo, tạp chí, mạng internet,… - Các số liệu khảo sát đƣợc thu thập thông qua điều tra chọn mẫu bằng phƣơng pháp xây dựng bản câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp ngƣời lao động làm việc tại các bộ phận khác nhau thuộc Chi nhánh BIDV Gia Lai. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Ý nghĩa khoa học: + Hệ thống hóa các lý thuyết có liên quan đến tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động. + Nghiên cứu các các yếu tố tác động đến động cơ làm việc của ngƣời lao động trong một tổ chức, từ đó tạo lực thúc đẩy ngƣời lao động làm việc hăng say vì mục tiêu của tổ chức.
+ Phân tích, đánh giá các nhân tố chủ quan, khách quan trong việc tác động đến động cơ làm việc của ngƣơì lao động tại Chi nhánh BIDV trong thời gian qua. Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở hệ thống lý luận và kết quả phân tích thực trạng, vận dụng lý luận vào thực tế, đề tài nghiên cứu sẽ đƣa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho ngƣời lao động áp dụng tại Chi nhánh BIDV Gia Lai. Thông qua đó giúp củng cố đội ngũ nhân sự, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả hoạt động, góp phần tăng năng lực cạnh tranh và vị thế của BIDV trên địa bàn. Đề tài cũng có thể áp dụng trong công tác tạo động lực cho ngƣời lao động tại một số Chi nhánh trong hệ thống BIDV.
Tổng quan tài liệu Tạo động lực làm việc cho ngƣời lao trở thành một trong những nội dung quan trọng nhất trong quản lý nguồn nhân lực và đƣợc nhiều nhà quản trị quan tâm. Các lý thuyết, nguyên tắc tạo động lực làm việc hiệu quả đã có 5 từ rất lâu, và ở từng giai đoạn các nhà lãnh đạo và quản lý cũng nhận thức đƣợc tầm quan trọng của nó nên đã thử nghiệm nhiều cách khác nhau để tạo động lực nhằm tăng năng suất lao động để đạt hiệu quả hoạt động và mục tiêu của tổ chức. Nhiều mô hình khuyến khích đã đƣợc đƣa ra, nhiều lý thuyết đã đƣợc vận dụng để tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động, trong đó điển hình là các lý thuyết, mô hình sau: * Mô hình cấp bậc nhu cầu của Maslows * Lý thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg * Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom. * Học thuyết công bằng của J Stacy Adam.
* Học thuyết về sự tăng cƣờng tích cực (B. Skinner): * Khích lệ nhân viên theo kiểu Ritz-Carlton Nghiên cứu quản lý nguồn nhân lực nói chung và tạo động lực làm việc nói riêng trong tổ chức tại Việt Nam thời gian gần đây đƣợc các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu quan tâm nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, tăng hiệu quả hoạt động, tăng năng lực canh tranh trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO và chủ động trong quá trình hội nhập quốc tế. Mỗi tác giả có những quan điểm, tiếp cận khác nhau về việc tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động ở các tổ chức, doanh nghiệp. Nhƣng đều có những điểm chung cơ bản về động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân mỗi ngƣời lao động mà ra.
Nhƣ vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao tạo ra đƣợc động lực để ngƣời lao động có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho tổ chức.Tiêu biểu cho các nghiên cứu này: - Quản trị nguồn nhân lực (Chủ biên: TS. Nguyễn Quốc Tuấn, Đồng tác giả: TS. Đoàn Gia Dũng cùng cộng sự (2006)), NXB. - Hành vi tổ chức của tác giả Nguyễn Hữu Lam (2007), NXB.
Thống kê, Hà Nội. 6 - Nguyễn Ngọc Quân (2010)), NXB. Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. - Thuyết nhu cầu của A.Maslow với việc phát triển kỹ năng khuyến khích nhân viên của tác giả Nguyễn Thƣờng Lạng (2005), , http://www.
- Cách tiếp cận hoạt động - nhu cầu, một cách tiếp cận cơ bản của triết học nhân văn về con ngƣời. Khoa học con ngƣời và phát triển nguồn nhân lực của tác giả Hồ Bá Thâm, (2003). - của Đào Phú Quý - Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 26 (2010) 78-85. - Ứng dụng mô hình định lƣợng đánh giá mức độ tạo động lực làm việc cho nhân viên Công ty Trách nhiệm Hữu hạn ERICSSON tại Việt Nam của TS.
Trƣơng Minh Đức-Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 27 (2011) 240-247. Ngoài những tài liệu tham khảo nêu trên, tác giả đã tham khảo một số luận văn thạc sĩ kinh tế đã bảo vệ thành công có liên quan đến lĩnh vực tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại các tổ chức, doanh nghiệp: - Trần Phƣơng Hạnh (2011), Giải pháp tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng - Mã số: 60.05, Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Liêm.