CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP. Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm về quản trị nhân lực 1.1 Khái niệm về nhân lực Khái niệm nhân lực có nguồn gốc từ bộ môn kinh tế học và kinh tế chinh trị được gọi một cách truyền thống là lao động- một trong bốn yếu tố của sản xuất. Trong cuốn Giáo trình quản trị nhân lực căn bản (2016) NXB Thống Kê, trang 15, PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn và TS.
Mai Thanh Lan phát biểu như sau: “Nhân lực trong tổ chức/ doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ những người làm việc trong tổ chức/ doanh nghiệp được trả công, khai thác và sử dụng có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức/ doanh nghiệp.” Tùy theo góc độ tiếp cận nghiên cứu khác nhau nên có khá nhiều các định nghĩa khác nhau về nhân lực. Trong cuốn Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực (2012), NXB Đại học Kinh tế quốc dân, trang 12, PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh nhận định: “Nhân lực là sức lực của con người, nằm trong mỗi con người. Sức lực đó giúp con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động sản xuất.” Từ đó có thể hiểu: Nhân lực là tập hợp tất cả các khả năng, sức lực của con người được sử dụng để thực hiện công việc. Những khả năng đó được thể hiện thông qua khả năng lao động của từng người bao gồm cả kiến thức hay giá trị đạo đức.2 Khái niệm về quản trị nhân lực Có nhiều cách khác nhau để định nghĩa quản trị nhân lực.
Theo nghĩa rộng, quản trị nhân lực là quá trình khai thác, tổ chức, sử dụng khoa học kỹ 12 thuật hiện đại và lý luận về quản trị nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức, bằng cách thường xuyên tìm kiếm, tạo nhân lực, tiến hành điều phối, lãnh đạo, kiểm tra, đôn đốc, thực hiện chế độ tiền lương, thưởng, phạt hợp lý nhằm khai thác và sử dụng nhân lực có hiệu quả. Theo nghĩa hẹp thì quản trị nhân lực là quá trình tổ chức thực hiện những công việc cụ thể như: tuyển người, phân công lao động, giải quyết tiền lương, đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên nhằm thực hiện tốt kế hoạch và mục tiêu của daonh nghiệp. Trong cuốn Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp (2007), tập 1, NXB Bưu Điện, trang 14, tác giả Hà Văn Hội đã nêu: “ Quản trị nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã hội vào mục tiêu cá nhân.” Theo tác giả Nguyễn Hữu Thân trong cuốn Quản trị nhân sự do NXB Lao động- Xã hội phát hành năm 2012: “Quản trị nhân sự là việc hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu tổ chức.” Hay như trong cuốn Giáo trình quản trị nhân lực (2008), NXB Thống Kê, tác giả Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải cho rằng: “Quản trị nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung cho doanh nghiệp.” Như vậy, quản trị nhân lực là một nội dung của quá trình quản trị. Quản trị nhân lực bao gồm những nội dung cơ bản như: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của người lao động trong daonh nghiệp.
Qua đó có thể hiểu rằng: Quản trị nhân lực là quá trình thực hiện kết hợp công tác hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các khả năng, sức lực 13 của mọi đối tượng trong doanh nghiệp nhằm hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp. Khái niệm về đãi ngộ nhân lực Đãi ngộ nhân lực là một hoạt động quản trị nhân lực quan trọng và có tác động lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua tác động đến hiệu quả công việc của người lao động. Bên cạnh các yếu tố như kinh nghiệm, khả năng chuyên môn, các công cụ hỗ trợ công việc … thì động lực làm việc là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến chất lượng công việc của người lao động. Đãi ngộ nhân lực chính là quá trình tạo động lực và duy trì động lực đó cho người lao động trong doanh nghiệp.
TS Hoàng Văn Hải, ThS. Vũ Thùy Dương (2010): “Đãi ngộ nhân lực là những hoạt động liên quan đến suốt cả quá trình làm việc của người lao động, ngay cả khi thôi việc. Đãi ngộ nhân lực không chỉ bao gồm quá trình chăm lo đời sống vật chất mà còn cả đời sống tinh thần người lao động để người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp”. Như vậy, đãi ngộ nhân lực bao gồm đãi ngộ tài chính và phi tài chính.
Doanh nghiệp cần kết hợp cả hai hình thức đãi ngộ này để đem lại hiệu quả cao cho công tác đãi ngộ nhân lực. TS Nguyễn Ngọc Quân và ThS Nguyễn Văn Điềm (2012): “Đãi ngộ nhân lực là các khoản thù lao và những lợi ích dành cho người lao động. Phúc lợi xã hội là khoản thù lao gián tiếp mà người lao động nhận được dưới dạng các hỗ trợ cho cuộc sống như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm sức khỏe, các chương trình giải trí, tham quan, nghỉ mát”. Như vậy: Đãi ngộ nhân lực là quá trình chăm lo đời sống vật chất cũng như tinh thần người lao động để họ có thể chuyên tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra.
Để đãi ngộ nhân lực đạt hiệu quả thì doanh nghiệp cần có xây dựng những quy định, kế hoạch triển khai, phương thức thực hiện và đánh giá kết 14 quả. Công tác đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp có thể xem là quá trình bao gồm xây dựng chính sách, kế hoạch đãi ngộ nhân lực, triển khai thực hiện các chính sách, kế hoạch đó và đánh giá kết quả thực hiện chính sách, kế hoạch đãi ngộ. Công tác đãi ngộ nhân lực tốt là yếu tố để xây dựng và duy trì đội ngũ lao động có chất lượng cho doanh nghiệp cũng như nang cao hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp. Những nội dung của công tác đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp Nội dung của công tác đãi ngộ nhân lực được mô hình hóa như sau: Công tác đãi ngộ nhân lực Xây dựng chính sách và kế Triển khai chính sách và kế Đánh giá công tác ĐNNL hoạch ĐNNL hoạch ĐNNL Xác định Xây Xây dựng Xây dựng Xây dựng các Xác định Xác định Phương mục tiêu dựng kế hoạch hệ thống quy trình, thủ tiêu chuẩn tần suất pháp đánh ĐNNL chính chi tiết đánh giá tục triển khai giá sách ĐNNL thành tích thực hiện ĐNNL Hình 1.1 Nội dung của đãi ngộ nhân lực (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) 1.
Xây dựng chính sách và kế hoạch đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp 1.1 Xác định mục tiêu của công tác đãi ngộ nhân lực Để xây dựng chính sách và kế hoạch đãi ngộ nhân lực thì trước hết doanh nghiệp phải xác định được mục tiêu của công tác đãi ngộ nhân lực. Tùy thuộc theo thực tiễn, khả năng và quan điểm quản trị của từng doanh nghiệp mà đặt ra những mục tiêu khác nhau. Tuy nhiên dù mục tiêu đặt ra là thế nào thì vẫn phải đảm bảo tính hiệu quả khi triển khai thực hiện. Chính sách và kế hoạch đãi ngộ nhân lực được đánh giá là hiệu quả khi giúp doanh nghiệp đạt 15 được mục tiêu đề ra cũng như đóng góp vào hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp; đồng thời cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động.
Chính sách và kế hoạch đãi ngộ nhân lực phù hợp, hiệu quả khiến người lao động thỏa mãn nhu cầu cả về vật chất lẫn tinh thần, tạo động lực cho người lao động làm việc hăng say và đạt hiệu quả cao nhất. Một số mục tiêu xây dựng chính sách và kế hoạch đãi ngộ nhân lực thường thấy như: - Kích thích, tạo động lực làm việc cho người lao động. - Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo. - Xây dựng đội ngũ lao động chất lượng cao - Thu hút và giữ chân nhân tài.
Xây dựng chính sách và kế hoạch đãi ngộ nhân lực là vấn đề phức tạp đòi hỏi nhà quản trị luôn phải xác định được mục tiêu rõ ràng kết hợp với những yêu cầu, khả năng của doanh nghiệp cũng như người lao động để xây dựng chính sách và kế hoạch đãi ngộ nhân lực phù hợp và hiệu quả.2 Xây dựng chính sách đãi ngộ nhân lực Bảng 1.1: Các hình thức đãi ngộ nhân lực Các hình thức đãi ngộ nhân lực Đãi ngộ tài chính Đãi ngộ phi tài chính Trực Môi trường làm Môi Gián tiếp Tính chất công việc tiếp việc trường Tiền Bảo hiểm; Khả năng thăng tiến; Cơ sở vật chất an bên lương; Phúc lợi; Được ghi nhận kết toàn; trong và Tiền Phụ cấp; quả trong công việc; Môi trường doanh môi thưởng; Trợ cấp; Công việc hấp dẫn; nghiệp; Chính sách trường Cổ phần. Quyền hạn, trách hợp lý; Thời gian bên nhiệm đối với công làm việc linh hoạt; ngoài việc, Chính sách đào tạo; Điều kiện làm việc. Wayne Mondy and Robert M. Noe, Human Resource Management ,tr.433) Chính sách đãi ngộ nhân lực là tập hợp các quy định được xây dựng giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra.
Chính sách đãi ngộ nhân lực của doanh nghiệp phải phù hợp và căn cứ theo các chính sách vĩ mô của Nhà nước như: luật lao động, luật doanh nghiệp…. cũng như các quy định pháp lý khác. Chính sách đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm các chính sách quy định cho hình thức đãi ngộ tài chính và các chính sách quy định cho hình thức đãi ngộ phi tài chính. Chính sách đãi ngộ tài chính Người lao động luôn mong muốn nhận được lại những gì xứng đáng với kết quả lao động của mình khi họ bỏ trí tuệ và công sức của mình ra làm việc.
Trước hết là để duy trì cuộc sống; tiếp đó là nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình và bản thân; sau cùng là khẳng định vị trí của bản thân trong xã hội.