Cơ sở hạ tầng luan.vi 29 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4. Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của Sa nhân tím 4. Ảnh hưởng của các công thức mật độ tới tỷ lệ sống của Sa nhân tím Kết quả đánh giá ảnh hưởng của các công thức mật độ tới tỷ lệ sống của Sa nhân tím được tổng hợp tại bảng 4. Ảnh hưởng của mật độ tới tỷ lệ sống của Sa nhân tím Thí nghiệm trên đất vườn đồi Thí nghiệm trên đất sau nương rẫy (xã Yên Bài - Huyện Ba Vì) (xã Ba Vì - Huyện Ba Vì) CT Tỷ lệ sống (%) χ2 CT Tỷ lệ sống (%) χ2 1 93,40 1 91,30 2 94,33 2 93,40 0,497 0,717 3 94,33 3 93,67 TB 94,02 TB 92,80 Ghi chú: + CT 1: 15.625 cây/ha (0,8m x 0,8 m) + CT 2: 10.000 cây/ha (1m x 1 m ) + CT 3: 6.944 cây/ha (1,2m x 1,2 m) Từ kết quả bảng 4.1 cho ta rút ra kết luận sau: - Trên đất vườn đồi Tỷ lệ sống của các công thức mật độ là khá cao và tương đối đồng đều, dao động từ 93,40 - 94,33%, trong đó công thức thí nghiệm 2 (10.000 cây/ha) và công thức thí nghiệm 3 (6.944 cây/ha) tỷ lệ sống đạt cao nhất tương đương nhau 94,33% và thấp nhất ở công thức thí nghiệm 1 (15.625 cây/ha) đạt 93,40%, tỷ lệ sống trung bình giữa các công thức là 94,02%.
Kết quả kiểm tra sai dị bằng tiêu chuẩn Friedman trong SPSS cho thấy, giá trị tính toán (χ2 = 0,497) > 0,05 điều này khẳng định rằng ảnh hưởng của các công thức mật độ tới tỷ lệ sống của Sa nhân tím là chưa rõ rệt. Công thức thí nghiệm 2 (10.000 cây/ha), công thức thí nghiệm 3 (6.944 cây/ha) tỷ lệ sống đạt cao nhất 94,33%. Trồng Sa nhân tím mật độ 10. "Nguồn: Đề tài 2011" - Trên đất sau nương rẫy: Tỷ lệ sống của Sa nhân tím ở các công thức thí nghiệm chênh lệch không đáng kể, trong đó cao nhất ở công thức thí nghiệm 3 (6.944 cây/ha) tỷ lệ sống đạt 93,67% và thấp nhất ở công thức thí nghiệm 1 (15.625 cây/ha) đạt 91,30%, trung bình tỷ lệ sống của các công thức thí nghiệm là 92,80%.
Kết quả tính toán trong SPSS theo tiêu chuẩn Friedman cho thấy, giá trị tính toán (χ2 = 0,717) > 0,05 điều này nói lên rằng các công thức mật độ chưa có ảnh hưởng rõ tới tỷ lệ sống của Sa nhân tím. Công thức thí nghiệm 3 (6.944 cây/ha) có tỷ lệ sống cao nhất.vi 31 Tỷ lệ sống (% ) 95 94,33 94,33 94 93,67 93,4 93,4 93 Thí nghiệm trên đất vườn đồi 92 91,3 Thí nghiệm trên đất sau 91 nương rẫy 90 89 CT1 CT2 CT3 Hình 4. Biểu đồ so sánh tỷ lệ sống của Sa nhân tím trên các công thức mật độ - Đánh giá chung: Qua bảng 4.2 và kết quả phân tích ở trên cho thấy ảnh hưởng của mật độ tới tỷ lệ sống của Sa nhân tím là chưa rõ rệt trên cả 2 dạng lập địa đất vườn đồi và đất sau nương rẫy. Trong đó công thức mật độ 2 (10.000 cây/ha) và công thức mật độ 3 (6.944 cây/ha) có tỷ lệ sống trung bình cao nhất.
Ảnh hưởng của các công thức mật độ tới sinh trưởng của Sa nhân tím 4. Ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng chiều cao và đẻ nhánh của Sa nhân tím Kết quả đánh giá ảnh hưởng của các công thức mật độ tới sinh trưởng chiều cao và đẻ nhánh của Sa nhân tím được tổng hợp tại bảng 4.4 trang bên cho ta một số nhận xét sau: - Trên đất vườn đồi: Sinh trưởng về chiều cao của Sa nhân tím dao động trong khoảng từ 148,67 - 152,67cm, trung bình đạt 150,44cm. Như vậy, có thể thấy mức độ chênh lệch về chiều cao giữa các công thức thí nghiệm là không lớn, sinh trưởng chiều cao ở công thức thí nghiệm 3 (6.944 cây/ha) đạt sinh trưởng cao nhất 152,67cm và thấp nhất ở công thức thí nghiệm 3 (6.944 cây/ha) đạt sinh trưởng cao nhất 152,67cm và thấp nhất ở công thức thí nghiệm 1 (15.625 cây/ha) chỉ đạt 148,67cm. Tuy nhiên, mức độ biến động chiều luan.
Ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng Hvn, Nk của Sa nhân tím (sau khi trồng 15 tháng tuổi) CT Hvn(cm) Shvn% SigHvn Nk (nhánh) SNk% SigNk Thí nghiệm trên đất vườn đồi 1 148,67 2,36 34,43 3,63 2 150,00 1,15 36,63 5,39 0,459 0,425 3 152,67 3,10 34,67 8,81 TB 150,44 2,20 35,24 5,94 Thí nghiệm trên đất sau nương rẫy 1 138,00 2,61 33,75 2,22 2 147,00 3,60 34,42 2,34 0,076 0,707 3 146,33 2,59 34,33 4,14 TB 143,78 2,93 34,16 2,90 Ghi chú: + CT 1: 15.625 cây/ha (0,8m x 0,8 m) + CT 2: 10.000 cây/ha (1m x 1 m ) + CT 3: 6.944 cây/ha (1,2m x 1,2 m) 160 140 120 100 80 CT1 60 CT2 CT3 40 20 0 Hvn(cm) Shvn% Hvn(cm) Shvn% Thí nghiệm trên đất vườn đồi Thí nghiệm trên đất sau nương rẫy Hình 4. Biểu đồ so sánh sinh trưởng chiều cao Sa nhân tím trên các công thức mật độ cao giữa các nhánh/bụi trong cùng một công thức thí nghiệm lại có sự chênh lệch lớn, trong đó công thức thí nghiệm 3 có hệ số biến động về chiều cao lớn nhất (S Hvn luan.vi 33 = 3,10%), nhỏ nhất là công thức thí nghiệm 2 (SHvn = 1,15%) và hệ số biến động chiều cao trung bình của các công thức thí nghiệm (SHvn = 2,20%). Hệ số biến động về chiều cao của Sa nhân tím là nhỏ, chứng tỏ sinh trưởng chiều cao của Sa nhân tím là tương đối đồng đều. Về khả năng đẻ nhánh của Sa nhân tím dao động trong khoảng từ 34,43 - 36,63 nhánh/khóm, trung bình đạt 35,24 nhánh/khóm, ở công thức thí nghiệm 2 (10.000 cây/ha) Sa nhân tím đẻ nhánh nhiều nhất đạt 36,63 nhánh/khóm, thấp nhất ở công thức thí nghiệm 1 (15.625 cây/ha) chỉ đạt 34,43 nhánh/khóm; hệ số biến động đẻ nhánh lớn nhất ở công thức thí nghiệm 3 (SNk = 8,81%) và nhỏ nhất ở công thức thí nghiệm 1 (SNk = 3,63%), hệ số biến động đẻ nhánh trung bình của các công thức thí nghiệm (SNk = 5,94%).
40 35 30 25 20 CT1 15 CT2 CT3 10 5 0 Nk (nhánh) SNk% Nk (nhánh) SNk% Thí nghiệm trên đất vườn đồi Thí nghiệm trên đất sau nương rẫy Hình 4. Biểu đồ so sánh về đẻ nhánh Sa nhân tím trên các công thức mật độ Kết quả phân tích phương sai và kiểm tra sự sai khác theo tiêu chuẩn Bonferroni cho thấy, giá trị Sig tính toán cả về chiều cao cũng như đẻ nhánh đều > 0,05 điều này khẳng định mật độ trồng không ảnh hưởng rõ tới sinh trưởng chiều cao và đẻ nhánh của Sa nhân tím. Sử dụng tiêu chuẩn Duncan để so sánh các chỉ tiêu sinh trưởng cho thấy, công thức thí nghiệm 2 (10.000 cây/ha) đạt cao nhất cả về sinh trưởng chiều cao và đẻ nhánh. - Trên đất sau nương rẫy: luan.vi 34 Sinh trưởng của Sa nhân tím ở công thức thí nghiệm 2 (10.000 cây/ha) đạt sinh trưởng cao nhất cả về chiều cao và đẻ nhánh, tương ứng 147cm chiều cao và 34,42 nhánh/khóm; thấp nhất ở công thức thí nghiệm 1 (15.625 cây/ha) sinh trưởng chỉ đạt 138,00cm chiều cao và 33,75 nhánh/khóm, sinh trưởng chiều cao trung bình đạt 143,78cm và 34,16 nhánh/khóm.
Hệ số biến động về chiều cao ở công thức thí nghiệm 2 đạt cao nhất (SHvn = 3,60%), nhỏ nhất ở công thức thí nghiệm 3 (SHvn = 2,59%); hệ số biến động chiều cao trung bình của các công thức thí nghiệm (SHvn = 2,93%) và hệ số biến động đẻ nhánh cao nhất ở công thức thí nghiệm 3 (SNk = 4,14%), thấp nhất ở công thức thí nghiệm 1(SNk = 2,22%), hệ số biếu động đẻ nhánh trung bình của các công thức thí nghiệm (SNk = 2,90%). Hệ số biến động về chiều cao và đẻ nhánh trung bình của các công thức thí nghiệm không lớn, chứng tỏ sinh trưởng chiều cao và đẻ nhánh của Sa nhân tím là tương đối đồng đều. Kết quả phân tích phương sai và kiểm tra sự sai khác theo tiêu chuẩn Bonferroni cho thấy, giá trị Sig tính toán cả về chiều cao cũng như đẻ nhánh đều > 0,05 điều này khẳng định sinh trưởng chiều cao và đẻ nhánh Sa nhân tím của các công thức mật độ là chưa có sự sai khác (thuần nhất). Sử dụng tiêu chuẩn Duncan để kiểm tra sự chênh lệch của các chỉ tiêu sinh trưởng cho thấy công thức thí nghiệm 2 (10.000 cây/ha) đạt sinh trưởng chiều cao và đẻ nhánh lớn nhất.
- Đánh giá chung: Từ các kết quả phân tích ở trên cho ta kết luận ảnh hưởng của mật độ tới sinh trưởng chiều cao và đẻ nhánh của Sa nhân tím là chưa có sự khác nhau rõ rệt trên cả 2 dạng lập địa đất vườn đồi và đất sau nương rẫy. Tuy nhiên, công thức mật độ 2 (10.000 cây/ha) đạt sinh trưởng chiều cao và đẻ nhánh lớn nhất ở cả 2 dạng lập địa. Ảnh hưởng của mật độ tới ra hoa và quả của Sa nhân tím Kết quả đánh giá ảnh hưởng của các công thức mật độ tới tỷ lệ ra hoa, đậu quả của Sa nhân tím được tổng hợp tại bảng 4. Ảnh hưởng của mật độ tới ra Hoa, Quả của Sa nhân tím (sau khi trồng 15 tháng tuổi) Số hoa Số quả Tỷ lệ Shoa% SigHoa Sq% CT TB/khóm TB/khóm SigQua đậu quả Thí nghiệm trên đất vườn đồi (%) 1 15,33 26,36 7,00 14,29 45,66 2 13,33 4,33 6,33 9,12 47,49 0,301 0,422 3 11,00 31,49 6,00 16,67 54,55 TB 13,22 20,73 6,44 13,36 48,71 CT Thí nghiệm trên đất sau nương rẫy 1 9,33 48,31 5,00 20,00 53,59 2 11,67 9,90 6,00 16,67 51,41 0,603 0,422 3 11,33 18,37 5,33 10,83 47,04 TB 10,78 25,53 5,44 15,83 50,46 Ghi chú: + CT 1: 15.625 cây/ha (0,8m x 0,8 m) + CT 2: 10.000 cây/ha (1m x 1 m ) + CT 3: 6.944 cây/ha (1,2m x 1,2 m) Qua bảng 4.3 cho ta một số nhận xét và kết luận như sau: - Trên đất vườn đồi: Khả năng ra hoa, tỷ lệ đậu quả của Sa nhân tím ở công thức thí nghiệm 1 (15.625 cây/ha) có số hoa trung bình/khóm và số quả trung bình/khóm đều đạt lớn nhất, tương ứng với 15,33 hoa/khóm; trong đó có 45,66% số hoa đã đậu quả, tương đương 7,00 quả/khóm và nhỏ nhất ở công thức thí nghiệm 3 (6.944 cây/ha) chỉ đạt trung bình 11,00 hoa/khóm; trong đó có 54,55% số hoa đã đậu quả, tương đương 6,00 quả/khóm; trung bình giữa các công thức thí nghiệm tỷ lệ đậu quả đạt 48,71%, tương đương 6,44 quả/khóm.