BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KH&CN CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2017 - 2018 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT ĐẾN KHẢ NĂNG NHÂN CHỒI MẬN HÒA AN IN VITRO MÃ SỐ: SPD2017.20 Chủ nhiệm đề tài: TS. NGUYỄN KIM BÚP Đồng Tháp, Tháng 5/2019 Luan van TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP KHOA SP LÝ - HÓA – SINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ NĂM HỌC 2017 - 2018 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT ĐẾN KHẢ NĂNG NHÂN CHỒI MẬN HÒA AN IN VITRO MÃ SỐ: SPD2017.20 Xác nhận của Chủ tịch HĐ nghiệm thu Chủ nhiệm đề tài Nguyễn Kim Búp Đồng Tháp, Tháng 5/2019 Luan van i LỜI CAM ĐOAN Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được nghiên cứu trong bất cứ công trình nào khác. Chủ nhiệm đề tài Nguyễn Kim Búp Luan van ii LỜI CẢM ƠN rong suốt qu tr nh thực hiện đề tài, tôi đ nh n được sự hỗ trợ, giúp đ qu u của c c th y cô, c c anh ch , c c em và c c n đồng nghiệp i l ng k nh tr ng và iết n sâu s c, tôi xin được ày t lời cảm n chân thành t i: PGS. Nguyễn ăn Đệ, Hiệu trưởng rường Đ i h c Đồng h p, S Đỗ ăn Hùng, TS.
Phan Tr ng Nam, phòng nghiên cứu Khoa h c, rường Đ i h c Đồng Tháp, PGS. Tr n Quốc Tr , rưởng Khoa SP Lý - Hóa - Sinh kiêm Gi m đốc Trung tâm phân tích Hóa h c, rường Đ i h c Đồng h p đ quan tâm, t o điều kiện thu n lợi để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này. C c đồng nghiệp trong Bô môn Thực v t, Trung tâm phân tích Hóa h c và Khoa SP Lý - Hóa - Sinh đ nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu. Chân thành cảm n qu nhà vườn trồng m n H a An đ luôn nhiệt tình hỗ trợ và t o điều kiện thu n lợi để tôi hoàn thành đề tài này.
Chủ nhiệm đề tài Nguyễn Kim Búp Luan van iii MỤC LỤC Lời cam đoan .ii Mục lục. iii Danh mục các hình .vi Danh mục các bảng.ix Thông tin kết quả nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nư c. Tính cấp thiết.
Mục tiêu của đề tài. Nhiệm vụ nghiên cứu. Những đóng góp m i của đề tài. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
Giới thiệu về cây mận. 4 1 1 1 Nguồn gốc và sự phân ố cây m n. 4 112 tr phân lo i cây m n. Đặc điểm sinh h c của cây m n.
u c u sinh th i của cây m n. Gi tr sử dụng của cây m n. Bệnh h i tr n cây m n. Tình hình nghiên cứu trên m n tr n thế gi i và ở iệt Nam.
Tổng quan về nuôi cấy mô tế bào thực vật. Khái niệm về nuôi cấy mô tế bào thực v t. 11 1 2 2 Đặc điểm của nuôi cấy mô tế bào thực v t. 12 Luan van iv 1 2 3 C c phư ng ph p nuôi cấy mô tế bào thực v t.
13 1 2 4 C c ư c nhân giống nuôi cấy mô tế bào thực v t. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân giống in vitro. 16 1 2 6 Ưu và nhược điểm của nuôi cấy mô tế bào thực v t. Môi trường nuôi cấy mô thực v t.
Vai trò chất điều hòa sinh trưởng thực vật trong sự tạo chồi. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG TIỆN, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu. 31 2 2 Đối tượng nghiên cứu.
31 2 3 Phư ng tiện nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. 34 2 5 Phư ng ph p nghi n cứu. Khảo sát ảnh hưởng của thành ph n, nồng độ và thời gian chất khử trùng lên mẫu cấy.
Khảo sát ảnh hưởng của v trí khúc c t thân đến sự tái sinh chồi m n Hòa An. Khảo sát ảnh hưởng của BA lên sự nhân chồi m n Hòa An. Khảo sát ảnh hưởng của BA kết hợp v i NAA trên sự nhân chồi m n Hòa An. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Ảnh hưởng của thành ph n, nồng độ và thời gian xử l đến hiệu quả khử trùng đến mẫu cấy m n Hòa An .Ảnh hưởng của v trí khúc c t thân đến sự tái sinh chồi m n Hòa An. Ảnh hưởng của BA trên sự nhân chồi m n Hòa An. Ảnh hưởng của BA kết hợp v i NAA lên khả năng t o chồi và tăng trưởng chồi m n Hòa An .54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
64 Luan van vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Trang Hình 1. Sự ra hoa và các biện pháp kích thích ra hoa trên cây m n ở Đài Loan. Chu kỳ ra hoa, đ u trái và phát triển trái trong một năm của cây m n An Phư c được trồng ở huyện Bình Minh, Tỉnh ĩnh Long. Cây m n H a An 15 năm tuổi đang cho tr i ổn đ nh trồng ở vườn anh Nguyễn ăn Ép, x H a An, thành Phố Cao l nh, Đồng Tháp.
Một ph n cây m n H a An đang cho tr i. M n Hòa An trên cây chuẩn b thu ho ch. Các chồi non m n Hòa An sau tỉa cành khoảng 2 tháng. Chồi non m n Hòa An 3 tu n tuổi.
Các mẫu cấy được ngâm trong xà ph ng lo ng 30 phút trư c khi khử trùng v i javen hoặc HgCl2. Các mẫu cấy được khử trùng v i javen hoặc HgCl2 ở các nồng độ và thời gian khác nhau. Các mẫu cấy được đặt nuôi trong các bình thí nghiệm chứa 30 ml môi trường MS. Các bình thí nghiệm được đặt nuôi ở điều kiện nhiệt độ 25 ± 2oC, chiếu sáng 16 giờ/ngày.
Chồi non m n Hòa An 3 tu n tuổi được ch n làm v t liệu nghiên cứu. Khúc c t thân non m n Hòa An ở các v trí khác nhau sau khử trùng được đặt nuôi tr n môi trường MS: (a): Khúc c t ở v trí 3, (b): khúc c t ở v trí 2; (c): khúc c t ở v trí 1. Tỷ lệ mẫu nhiễm khi xử lý v i javen sau 3 ngày nuôi cấy. Tỷ lệ mẫu nhiễm khi xử lý v i HgCl2 sau 3 ngày nuôi cấy.
45 Luan van vii Hình 3. Tỷ lệ mẫu không nhiễm khi xử lý v i javen sau 3 ngày nuôi cấy. Tỷ lệ mẫu không nhiễm khi xử lý v i HgCl2 sau 3 ngày nuôi cấy. Tỷ lệ mẫu không nhiễm và sống khi xử lý HgCl2 sau 7 ngày nuôi cấy.
Khúc c t mang chồi ng n b nhiễm vi khuẩn (v tr mũi t n) sau 7 ngày nuôi cấy. Khúc c t mang chồi ng n b nhiễm vi khuẩn hoặc nấm sau 7 ngày nuôi cấy. Khúc c t ở v trí thứ 2 b nhiễm vi khuẩn và nấm sau 7 ngày nuôi cấy. Chồi phát triển từ mẫu cấy s ch sau 4 tu n nuôi cấy.
Các khúc c t khử trùng v i HgCl2 0,3 % trong 20 phút không b nhiễm nhưng b hóa đen sau 7 ngày nuôi cấy. Mẫu cấy từ các khúc c t thân ở các v trí khác nhau sau 7 ngày nuôi cấy trên môi trường MS. Các chồi nách phát triển từ khúc c t thứ 2 (tính từ ng n) sau 4 tu n nuôi cấy. Các chồi nách phát triển từ khúc c t thứ 3 (tính từ ng n) sau 4 tu n nuôi cấy.
Ảnh hưởng của BA ở các nồng độ kh c nhau đến sự t o chồi của m n Hòa An sau 14 ngày nuôi cấy. Ảnh hưởng của BA kết hợp v i NAA ở các nồng độ kh c nhau đến sự t o chồi của khúc c t thân m n Hòa An. Ảnh hưởng của BA kết hợp v i NAA ở các nồng độ kh c nhau đến sự tăng trưởng chồi của khúc c t thân m n Hòa An. Chồi nách của mẫu cấy m n H a An tr n môi trường MS sau 2 tu n.
Lát c t d c qua chồi nách mẫu cấy m n H a An tr n môi trường MS sau 2 tu n. Chồi nách của mẫu cấy m n H a An tr n môi trường MS bổ sung BA 2 mg/l Luan van viii sau 2 tu n. Lát c t d c khúc c t qua chồi nách của mẫu cấy m n H a An tr n môi trường MS bổ sung BA 2 mg/l sau 2 tu n. Chồi nách của mẫu cấy m n H a An tr n môi trường MS bổ sung BA 2 mg/l kết hợp NAA 0,5 mg/l sau 2 tu n.
Chồi nách của mẫu cấy m n H a An tr n môi trường MS bổ sung BA 2 mg/l kết hợp NAA 0,5 mg/l sau 2 tu n. Chồi nách của mẫu cấy m n H a An tr n môi trường MS bổ sung BA 2 mg/l kết hợp NAA 1,0 mg/l sau 2 tu n. Lát c t d c qua chồi nách của mẫu cấy m n H a An tr n môi trường MS bổ sung BA 2 mg/l kết hợp NAA 1,0 mg/l sau 2 tu n. Chồi nách của mẫu cấy m n H a An tr n môi trường MS bổ sung BA 2 mg/l kết hợp NAA 1,5 mg/l sau 2 tu n.
Lát c t d c qua chồi nách của mẫu cấy m n Hòa An tr n môi trường MS bổ sung BA 2 mg/l kết hợp NAA 1,5 mg/l sau 2 tu n. 62 Luan van ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Trang Bảng 2. Thành ph n môi trường MS. Tỷ lệ mẫu nhiễm sau 3 ngày nuôi cấy v i các xử lý javen hay HgCl2 ở các nồng độ và thời gian khác nhau.
Tỷ lệ mẫu s ch sau 3 ngày nuôi cấy v i các xử lý javen hay HgCl2 ở các nồng độ và thời gian khác nhau .