CHƯƠNG 1. MO DAU Nêu lý do, mục dich chọn khóa luận “Đánh Giá Hiệu Qua Kinh Tế của Cây Khoai Môn tại Xã Gia Bình, Huyện Trang Bàng, Tỉnh Tây Ninh”. TONG QUAN Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của xã Gia Bình nhằm xem xét những thuận lợi và khó khăn tác động đến diện tích, năng suất, sản lượng của cây Khoai Môn mà xã có thể đạt được. NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Giới thiệu khái quát về cây Khoai Môn.
Đồng thời trình bày các phương pháp nghiên cứu, các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế được sử dụng vào việc đánh giá hiệu quả kinh tế của cây Khoai Môn. KET QUA VÀ THẢO LUẬN Chương này tổng hợp các mẫu điều tra từ các hộ nông dân tại các ấp của xã và thực hiện tính toán, lập bảng biểu cần thiết để xét đến khả năng đem lại thu nhập từ cây Khoai Môn cho người dân trong xã. Từ đó, đưa ra một số biện pháp cần thiết để khắc phục giải quyết những khó khăn, vướng mắt mà bà con nông dân đang gặp phải. KET LUẬN VA DE NGHỊ Nêu lên các kết quả chính của luận văn.
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, phát triển mở rộng quy mô diện tích canh tác của cây Khoai Môn, khắc phục khó khăn tạo ra hướng phát triển phù hợp với địa phương. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Xã Gia Bình nằm ở hướng Tây của huyện Trảng Bàng, cặp quốc lộ 22A có đường Xuyên Á đi qua.
Xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 1204,33 ha, là một trong những xã có điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý: - Nằm trên đường Xuyên Á. - Phía Đông và Đông Bắc giáp xã Gia Lộc. - Phía Tây và Tây Nam giáp xã An Hòa. - Phía Nam giáp xã An Hòa và thị tran Trảng Bang.
- Phía Bắc giáp huyện Gò Dầu. nơi đầu mỗi giao lưu hàng hóa và văn hóa xã hội với nước bạn Campuchia. Xã Gia Bình gồm có 5 ấp: - Ấp Phước Hiệp và ấp Phước Chánh là trung tâm phát triển kinh tế văn hóa xã hội và cũng là ấp tập trung đông dân cư, có nhiều ảnh hưởng đến vấn đề sử dụng đất. - Ap Bình Nguyên I nằm trên đường Xuyên A, khu dan cư đã và đang được đô thị hóa nhanh.
- Ấp Bình Nguyên II thuộc vùng nông thôn sâu của xã, nằm sâu trong nội đồng, VÌ vậy có nhiều hạn chế trong sản xuất, trao đổi kinh tế với các vùng lân cận và giao lưu văn hóa xã hội với bên ngoài. - Ap Phước Hậu năm trên trục lộ 19 đi Tây Ninh và một số huyện trong tỉnh, gần đây đã hình thành nhiều khu dân cư đông đúc. Tóm lại, xã Gia Bình có vị trí khá thuận lợi do nằm trên đường Xuyên A, các đường giao thông từ Tây Ninh về thành phố Hồ Chí Minh và đi qua các tỉnh đều phải đi qua xã Gia Bình, tạo điều kiện thuận lợi trao đổi hàng hóa với các tỉnh lân cận va nước bạn. Địa hình Địa hình xã Gia Bình tương đối bằng phẳng, thoải từ cao trung bình đến thấp.
Phân Bồ Dat Dai Theo Địa Hình ở Xã Gia Bình STT Loại Địa Hình Số Lượng (ha) Cơ Cau (%) 1 Bac thang 205,94 17,09 2 Van cao 224,59 18,65 3 Van trung binh 274,60 22,80 4 Văn thấp 499,27 41,46 Tổng diện tích đất tự nhiên 1204,33 100 Nguôn: Ban địa chỉnh xã Bảng 2.1 cho thấy địa hình bậc thang có diện tích là 205,94ha chiếm 17,09% diện tích tự nhiên và địa hình văn cao có điện tích là 224,59ha chiếm 18,65% điện tích tự nhiên phân bố tập trung ở các ấp như: ấp Phước Hiệp. ấp Phước Hậu và ấp Chánh. là những nơi tập trung khu dân cư nông thôn và đất xây dựng cơ sở hạ tầng của xã. Về sản xuất, đây là khu vực thiếu nước vào mùa khô nên cây trồng chủ yếu là lia, một số cây trồng cạn như khoai môn, mía, đậu phọng.
Địa hình văn trung bình và văn thấp ven sông rạch có tổng diện tích là 773,87ha chiếm 64,26% diện tích đất tự nhiên, phân bố tập trung ở ấp Bình Nguyên I và II, là vùng trũng hay bị ngập nước nên chỉ sản xuất độc canh cây lúa. Thổ nhưởng Toàn xã có 2 nhóm đất chính đó là: a) Đất xám trên phù sa cỗ Với diện tích là 418,13ha chiếm 34,72% diện tích đất tự nhiên. Đặc điểm địa hình cao, thoát nước tốt, có tầng day dày hơn 100cm, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình. Phân bố ở các ấp Phước Hậu, 4p Phước Hiệp và ấp Chánh.
Hiện trạng sử dụng của nhóm đất này chủ yếu cho canh tác gieo trồng, hiện trạng sử dụng sản xuất lúa, hoa màu lương thực, cây nông nghiệp ngắn ngày và một phần cho xây dựng. b) Đất phù sa loang lỗ đỏ vàng Có diện tích là 773,87ha chiếm 64.26% điện tích đất tự nhiên. Nhóm này có đặc điểm: thấp trũng, thường bị ngập nước, tầng đáy dày hơn 100cm, thành phản cơ giới thịt từ trung bình đến nặng và phân bố tập trung ở ấp Bình Nguyên I và ấp Bình Nguyên II, giáp với xã An Hòa. Địa hình thấp giàn nguồn nước, giàu chất dinh dưỡng nên rất thuận lợi cho việc sản xuất 3 vụ Lúa trong năm, nhưng hạn chế với cây trồng cạn và trong xây dựng.
Khí hậu Xã Gia Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc tính chung là nóng ẩm, nhiệt độ cao và mưa nhiều. Khí hậu có các đặc trưng sau: a) Độ âm Độ ẩm khí hậu trung bình tương đối cao, khoảng 78%, cao nhất là 100% và thấp nhất là 26%. Mùa am trùng với mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) với độ âm trung bình là 78%-87%, mùa khô độ âm đạt 71%-73%. b) Chế độ bức xạ Tổng lượng bức xạ đồi dao khoảng 136Kcalo/cm”/năm.
Lượng bức xa cao nhất là tháng 3 với 16Kcalo/em’, tháng 1 là thấp nhất với 9Kcalo/cm”. Đặc trưng của chế độ nhiệt độ cao, ổn định và biên độ nhiệt lớn là yếu tố thuận lợi cho phát triển cây trồng và các hoạt động kinh tế khác. c) Chế độ nhiệt Nhiệt độ không khí trung bình là 27°C Cao tuyệt đối là 39°C Thấp tuyệt đối là 15°C Biên độ nhiệt ngày đêm là từ 3-4°C Biên độ nhiệt tháng nóng nhất là tháng 4 so với tháng lạnh nhất là tháng 1 không quá 3-4°C. d) Mưa Có phân hóa theo 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10.
Lượng mưa trung bình khoảng 1700mm — 1800mm chiếm 75-85% tổng lượng mưa cả năm, có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và bố trí thời vụ cây trồng. Lượng mưa bình quân 1990mm. Lượng mưa cao nhất khoảng 2346mm. Số ngày mưa trong năm bình quân khoảng 152 ngày.
e) Chế độ gió Có 2 loại gió mùa chính là gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 (mùa khô) và gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa mưa). Vào mùa khô gió thôi khá mạnh tốc độ trung bình 1,6m/s làm tăng nhanh quá trình bốc hơi trong đất. Ð Nang Nắng khá dồi dào, trung bình số giờ nang khoảng 2700-2800giờ/năm. Tháng có giờ nắng cao nhất là tháng mùa khô, trung bình khoảng 240-280giờ/tháng, bình quân mỗi ngày có từ 8-9giờ nang.
Mùa mưa it năng hơn, trung bình khoảng 174- 200giờ/tháng, trung bình mỗi ngày có 6-7 giờ nang. Nguồn nước Nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp chủ yếu bằng hệ thống kênh đào và rạch tự nhiên. Nguồn nước tưới quan trọng từ hồ Dầu Tiếng dé vào 2 kênh kN20.9 tưới cho cánh đồng ấp Chánh, Phước Hiệp và ấp Phước Hậu. Kênh Bàu xe Gai, kênh 4, kênh Xáng Múc phục vụ tưới tiêu cho cánh đồng ấp Bình Nguyên I và Bình Nguyên II.
Hệ thống kênh rạch tự nhiên đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nguồn nước tưới và tiêu nước trong mùa mưa cho sản xuất nông nghiệp. Nguồn nước ngầm tồn tại ở 2 dạng là 16 hỏng và khe nứt, đáp ứng nhu cầu nước sạch sinh hoạt nông thôn và nguồn nước tưới tiêu cho điện tích nông — lâm nghiệp. Đặc điểm kinh tế - xã hội 2. Tình hình kinh tế Trong thời gian vừa qua sản xuất nông nghiệp của xã Gia Bình phát triển nhanh, tốc độ tăng trưởng tăng cao, sản xuất nông nghiệp hàng hoá ngày càng có vị trí quan trọng, đáp ứng đủ nhu cầu lương thực của người dân trong tỉnh và có một phần nông sản hàng hoá, dịch vụ lưu thông trên thị trường trong và ngoài tỉnh.
(Nguồn: UBND xã Gia Bình) a) Hiện trạng kinh tế xã Gia Bình Bảng 2. Giá Trị Tổng Sản Lượng của xã Gia Bình trong Năm 2006 Chỉ Tiêu Qui Mô (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Nông nghiệp 35,60 74,46 CN- TTCN 3,54 7,41 TM-DV 8,67 18,13 Tổng 47,81 100 Nguôn: UBND Xã Gia Binh Hình 2. Cơ Cấu Giá Trị Sản Lượng của Xã Gia Bình trong Năm 2006 TM_DV 18% ‘| CN_TTCN 7% Nông nghiệp 75% Nguôn: ĐT_TTTH Qua bảng 2.1 có thể thấy nông nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong nền kinh tế của xã, đạt 74,46%. Về hoạt động thương mại và dịch vụ, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã cũng tương đối ổn định đạt 7,41% trong 8 tổng cơ cấu nền kinh tế.
Điều này đã chứng 16 nền kinh tế xã đã phát triển hơn và đã thu hút nhiều lao động tại địa phương, đặc biệt là sự đóng góp một phần không nhỏ của các hộ kinh doanh trong việc cung ứng hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng,.đáp ứng được đại đa số nhu cầu của người dân nơi đây. b) Hiện trạng sử dụng đất Bang 2. Hiện Trạng Sử Dung Dat của Xã Gia Bình trong Năm 2006 Chỉ Tiêu Diện Tích (ha) Tỷ Trọng (%) Tổng Diện Tích 1204,33 100 Trong Đó 1. Đất Nông Nghiệp 1017,33 84,47 2.
Dat Phi Nông Nghiệp 184,94 15,36 3. Đất Chưa Sử Dụng 2,06 0,17 Nguôn: UBND Xã Gia Bình Thông qua bảng 2.3 cho thấy tổng diện tích đất tự nhiên cũa xã là 1204,33ha. Trong đó, đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất là 1017,33ha chiếm 84,47% trong tông diện tích đất tự nhiên. Kế đến là đất phi nông nghiệp có điện tích là 184,94 ha chiếm 15,36%, còn lại là đất chưa sử đụng có diện tích là 2,06ha chiếm 0,17%.
Biểu Diễn Tình Hình Sử Dung Đắt tại Xã Gia Bình trong Năm 2006 15,36% ie |B Đắt nông nghiệ_ p | m Dat phi nông | nghiệp | Hi Đất chưa sử dung | L 84.47% Nguôn: ĐT_TTTH Như vậy, hầu như đất đai trong xã được dùng cho sản xuất nông nghiệp là chính, chủ yếu là trồng trọt.