Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của độ dốc tới bệnh hại keo tai tượngacacia mangium willd do nấm ceratocystis gây ra tại huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích đánh giá ảnh hưởng của độ dốc tới bệnh hại keo tai tượngacacia mangium willd do nấm ceratocystis, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

52
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa việc thực hiện đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong thực tiễn

1.4.2. Ý nghĩa trong khoa học

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.3. Nghiên cứu về bệnh hại keo

2.4. Nghiên cứu về nấm Ceratocystis

2.5. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh

2.6. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo tai tượng

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3.2.1. Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo tai tượng trồng tại Thái
3.3.2.2. Mô tả các triệu chứng bệnh
3.3.2.3. Phân lập và mô tả đặc điểm hình thái của bệnh
3.3.2.4. Giám định nấm gây bệnh
3.3.2.5. Mô tả các triệu chứng bệnh
3.3.2.6. Phương pháp đánh giá thiệt hại của bệnh đối với rừng trồng Keo tai tượng và keo lai
3.3.2.7. Phương pháp phân lập và mô tả đặc điểm hình thái của bệnh
3.3.2.8. Phương pháp giám định nấm gây bệnh bằng đặc điểm hình thái
3.3.2.9. Đánh giá tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh theo cấp tuổi
3.3.2.10. Đánh giá tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh theo địa điểm gây trồng
3.3.2.11. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh thái của nấm gây bệnh
3.3.2.12. Phương pháp nội nghiệp

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo tai tượng

4.2. Kết quả phân lập và mô tả đặc điểm hình thái của nấm bệnh

4.3. Đặc điểm sinh thái của nấm bệnh

4.4. Ảnh hưởng của độ dốc đối với sự phát triển của bệnh hại Keo tai tượng

4.4.1. Tỷ lệ bị hại (P%) mức độ bị bệnh (R%) của bệnh hại mấn cây keo tai tượng ở rừng trồng khu vực nghiên cứu

4.4.2. Xác định tỷ lệ bị bệnh (P%) và mức độ bị bệnh (R%) của nấm bệnh hại kai tượng theo giá trị trung bình Các OTC

4.5. Đề xuất một số biện pháp phòng trừ chung đối với nấm Ceratocystis sp. gây hại trên Keo tai tượng

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của độ dốc đến bệnh hại keo tai tượng

Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của độ dốc đến sự phát triển của bệnh hại keo tai tượng do nấm Ceratocystis gây ra tại Võ Nhai, Thái Nguyên. Độ dốc được xác định là một yếu tố môi trường quan trọng ảnh hưởng đến sự lây lan và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Kết quả cho thấy, ở những khu vực có độ dốc cao, tỷ lệ cây bị bệnh và mức độ thiệt hại cao hơn so với những khu vực có độ dốc thấp. Điều này có thể do sự thoát nước nhanh ở khu vực dốc cao, tạo điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển.

1.1. Phân tích tỷ lệ bị bệnh theo độ dốc

Kết quả phân tích ANOVA cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ bị bệnh giữa các cấp độ dốc. Ở độ dốc trên 25%, tỷ lệ cây bị bệnh đạt trung bình 45%, trong khi ở độ dốc dưới 15%, tỷ lệ này chỉ khoảng 20%. Điều này chứng tỏ độ dốc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm Ceratocystis.

1.2. Mức độ bị bệnh theo độ dốc

Mức độ bị bệnh cũng tăng theo độ dốc. Ở độ dốc cao, cây keo tai tượng thường bị chết héo nhanh hơn do sự xâm nhập mạnh của nấm vào thân cây. Các vết đen trên thân và hiện tượng gỗ biến màu xuất hiện nhiều hơn ở những khu vực này.

II. Đặc điểm sinh thái của nấm Ceratocystis

Nấm Ceratocystis là loại nấm gây bệnh nguy hiểm, thường xâm nhập vào cây qua các vết cắt tỉa cành. Nấm phát triển mạnh trong điều kiện ẩm ướt và nhiệt độ cao, đặc biệt là ở những khu vực có độ dốc lớn. Nghiên cứu đã phân lập và mô tả đặc điểm hình thái của nấm, bao gồm sợi nấm, bào tử và thể quả. Kết quả cho thấy, nấm có khả năng lây lan nhanh và gây thiệt hại nghiêm trọng cho rừng trồng keo tai tượng.

2.1. Phương pháp phân lập nấm

Nấm được phân lập từ các mẫu bệnh phẩm lấy từ thân và lá cây keo tai tượng. Quá trình phân lập bao gồm việc nuôi cấy trên môi trường PDA và quan sát dưới kính hiển vi để xác định đặc điểm hình thái.

2.2. Điều kiện phát triển của nấm

Nấm Ceratocystis phát triển tốt ở nhiệt độ từ 25-30°C và độ ẩm cao. Điều kiện địa hình dốc cao tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển và lây lan của nấm.

III. Biện pháp phòng trừ bệnh hại keo tai tượng

Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại keo tai tượng do nấm Ceratocystis gây ra. Các biện pháp bao gồm canh tác, sinh học và hóa học. Việc áp dụng các biện pháp này cần được thực hiện đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất.

3.1. Biện pháp canh tác

Cần chăm sóc cây đầy đủ, cắt tỉa cành bị bệnh và tiêu hủy chúng để ngăn chặn sự lây lan của nấm. Việc khử trùng dụng cụ cắt tỉa cũng là một bước quan trọng.

3.2. Biện pháp hóa học

Sử dụng các loại thuốc trừ nấm như Mancozeb và Carbendazim để phun phòng và điều trị bệnh. Cần phun thuốc đúng liều lượng và thời điểm để đạt hiệu quả cao.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của độ dốc tới bệnh hại keo tai tượngacacia mangium willd do nấm ceratocystis gây ra tại huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu các nghiên cứu về chọn giống bạch đàn kháng bệnh nước ta. Bước đầu đã tìm hiểu được các loài nấm hại điều tra đánh giá mức độ nhiễm bệnh và ảnh hưởng của loài cũng như xuất xứ cũng như hộ gia đình có nấm bị hại. Các kết quả đầu tư của dự án được báo cáo tại hội thảo dự án bệnh bạch đàn được tổ chức vào tháng 11 năm 2000 tại Thành Phố Hồ Chí Minh (Nguyễn Hoàng Nghĩa (2000)[7]; e 11 Phạm Quang Thu (2000). Từ đầu những năm 1980 trở lại đây nhiều loài đã được nhập về đây trồng thử nghiệm nước ta như Keo tai thượng (A.

magium), Keo lá liềm (A. crassicarpa), Keo đa thân (A. aulacocarpa), Keo bụi (A. cincinnata), Keo lá sim( A.

holosericea) và sau này là Keo lai tự nhiên được phát hiện và chủ động lai tạo (Sedgley et al., 1992) Một vài năm trở lại đây diện tích gây trồng Keo đã tăng lên đáng kể (gần 230000 ha vào cuối năm 1999) thì cũng đã xuất hiện rừng trồng. Tại Bầu Bàng Bình Dương một số dòng Keo lai đã mắc bệnh phấn hồng (Pink Disease) với tỉ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh khá cao gây thiệt hại cho sản xuất. tại Kom Tum năm 2001 có khoảng 1000 ha rừng Keo lai 2 tuổi bị mắc bệnh loét thân, thối vỏ và dẫn đến khô ngọn. Tỷ lệ nặng nhất là ở Ngọc Tú, Ngọc hồi (Kom Tum) lên đén 90% số cây bị chết ngọn.

Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh + Biện pháp canh tác: Chăm sóc cây đầy đủ, cung cấp dinh dưỡng hợp lý cho vườn cây; Sau khi thu hoạch, tiến hành cắt tỉa và tiêu huỷ những cành sâu bệnh, cành vô hiệu bên trong tán, vệ sinh vườn sạch sẽ.; Bệnh có thể lây lan qua dụng cụ cắt tỉa, do đó sau mỗi lần cắt tỉa cũng như khi sử dụng dụng cụ từ cây bị bệnh sang cây khoẻ nên khử trùng dụng cụ bằng cách ngâm dụng cụ trong dung dịch cồn 900 trong 10 phút nhằm tiêu diệt mầm bệnh cũng như tránh sự lây lan; Cắt bỏ cành, cây bị bệnh nặng. Tiêu huỷ tập trung. Quét thuốc trừ nấm hoặc nước ngay vết cắt để tránh nhiễm bệnh ngay vết thương. Lưu ý: nếu vết cắt vẫn còn ứa ra lớp nhựa đen có chứa bào tử nấm thì tiếp tục cắt sâu vào và tiếp tục quan sát cho đến khi vết cắt khô hẳn e 12 Rải vôi xung quanh tán cây, 2lần/năm (đầu mùa mưa và đầu muà nắng); Không được chiết cành hoặc sử dụng mắt ghép (bo) trên cây nhiễm bệnh làm vật liệu ghép vì có nấm có khả năng lây nhiễm qua cách nhân giống bằng phương pháp vô tính.

Biện pháp sinh học: bón phân hữu cơ, phân chuồng đã ủ hoai kết hợp với nấm đối kháng Trichoderma để cải thiện hệ vi sinh vật đất đồng góp phần làm giảm mầm bệnh lưu tồn trong đất. + Biện pháp hoá học: phun thuốc diệt trừ kiến đen, mối và bọ cánh cứng trên cây; Đối với việc khoanh vỏ xử lý ra hoa: không nên mở vết khoanh quá lớn và nếu được có thể dùng thuốc trừ nấm (Coc 85, Mancozeb) quét quanh vết khoanh để hạn chế sự tấn công cuả bệnh. + Phun ngừa thuốc trừ nấm có phổ rộng như: Coc 85, Norshield, Zineb, Mancozeb hay Gomi, Pysaigon, Topsin-M, Agotop. Cây bị bệnh xử lý bằng Mancozeb (Dithane M45, Pencozeb), Carbendazim (Bavistin, Benzimidine).

Chú ý: Cần hạn chế gây vết thương trên cây đặc biệt là vào mùa mưa, khi khai thác chặt hạn chế gây tổn hại cho cây chưa khai thác, khi cắt tỉa cành nên dùng keo hay mỡ bò bôi kín vết cắt. Có thể sử dụng Norshield 86.2 WG, 50 g/30 lít nước phun kỹ trong tán cây, cành, thân chính để phòng bệnh. Thông tin chung về Keo tai tượng 2. Phân loại khoa học - Giới (regnum): Thực vật (Plantate) - Bộ (ordo): Đậu (Fabales) - Họ (familia): Đậu (Fabaceae) - Phân họ (subfamilia): Trinh nữ (Mimosoideae) - Chi (genus) : Keo (Acacia) - Loài (species) : Keo tai tượng (A.

mangium) - Tên hai phần : Acacia mangium Willd - Tên khác : Keo lá to, keo đại, keo mỡ e 13 2. Đặc điểm hình thái Cây gỗ trung bình, chiều cao biến động từ 7 đến 30 m, đường kính từ 25- 35cm, đôi khi trên 50 cm. Thân thẳng, vỏ có màu nâu xám đến nâu, xù xì, có vết nứt dọc. Tán lá xanh quanh năm, hình trứng hoặc hình tháp, thường phân cành cao.

Cây mầm giai đoạn vài tháng tuổi có lá kép lông chim 2 lần, cuống lá thường dẹt gọi là lá thật, các lá ra sau là lá non, mọc cách, gọi là lá giả, phiến lá hình trứng hoặc trái xoan dài, đầu có mũi lồi tù. Lá giả có 4 gân dọc song song nổi rõ và cũng là loại lá trưởng thành tồn tại đến hết đời của cây. Hình keo tai tượng Hoa tự hình bông dài gần bằng lá, mọc lẻ hoặc tập trung 2-4 hoa tự ở nách lá. Hoa đều lưỡng tính có màu trắng nhạt hoặc màu kem, cây 18-24 tháng tuổi đã có thể ra hoa nhưng ra hoa nhiều nhất vào tuổi 4-5, mùa hoa chính thường vào tháng 6-7.

Quả đậu, dẹt, mỏng, khi già khô vỏ quả cong xoắn lại. Hạt hình trái xoan hơi dẹt, màu đen và bóng, vỏ dày, cứng, có dính giải màu đỏ vàng, khi e 14 chín và khô vỏ nứt hạt rõi ra mang theo giải đó hấp dẫn kiến và chim giúp phát tán hạt đi xa hơn. Một kg hạt có từ 52000-95000 hạt. Rễ phát triển mạnh cả rễ cọc và rễ bàng, đầu rễ cám có nhiều nốt sần chứa vi khuẩn cộng sinh có khả năng cố định đạm.

Đặc điểm sinh thái Keo tai tượng là cây ưa sang mọc nhanh. Cây gỗ nhỡ, vỏ mầu xám nâu, nứt dọc, tán hình trứng hoặc hình tháp, thường phân cành thấp. Cây ở tuổi 20 trở đi tốc độ sinh trưởng chậm dần. Keo tai tượng ra hoa vào tháng 9- 10, quả chín tháng 2-3 năm sau.

Cây 2 tuổi có thể ra hoa và kết quả. Keo tai tượng là cây ưa sáng sinh trưởng nhanh, rễ có nốt sần, có khả năng tái sinh hạt và chồi tốt. Keo tai tượng thích hợp khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiệt độ bình quân 29-300C. Chỉ chịu được sương giá nhẹ, lượng mưa 1000-4500mm/năm và không có mùa khô kéo dài.

Keo tai tượng sinh trưởng trên đất bồi tụ, dốc tụ sâu, ẩm độ tốt, trên đất xói mòn mỏng lớp đất khô hạn nghèo dinh dưỡng, độ chua pH 4-5 vẫn sống, song sinh trưởng kém (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999)[1] 2. Phân bố địa lý Keo tai tượng phân bố tự nhiên ở Đông Bắc Úc, Papua Newghine, Đông Indonexia, ở độ cao dưới 100m so với mực nước biển, thường mọc ven sông, vùng đồng cỏ, rừng ngập mặn, rừng tràm. Ở Việt Nam, hiện nay đang mở rộng trồng ở hầu hết các tỉnh đồng bằng cũng như trung du đến độ cao 400-500m so với mực nước biển, trên nhiều loại đất khác nhau: đồi bị xói mòn, chua, nghèo, xấu, khô hạn… nó vẫn sinh trưởng bình thường và ra hoa kết quả (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999)[1] 2. Giá trị kinh tế Gỗ Keo tai tượng có nhiều tác dụng, gỗ có giác, lõi phân biệt, tỷ trọng 0.60, gỗ có sợi dài 1.2mm có thể làm nguyên liệu giấy, bao bì,củi e 15 đun.

Keo tai tượng là cây mọc nhanh tán rậm, thường xanh, rễ phát triển mạnh, dung làm cây che phủ đất, cải tạo và bảo vệ ở vùng đất trống đồi núi trọc, nó cũng làm cây lục hóa, trồng trong công viên, đường phố, lá có thể làm thức ăn gia súc cho dê, hươu…(Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999)[1]. Tổng quan khu vực nghiên cứu a) Vị trí địa lý Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, có giới hạn địa lí: - 105017 - 106017 Kinh độ Đông - 21036 - 212056Vĩ độ Bắc Khu vực tiếp giáp: -Phía Đông giáp huyện Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn) - Phía tây giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên) - Phía nam giáp huyện Đồng Hỷ ( tỉnh Thái Nguyên) và huyện Yên Thế (tỉnh Bắc Giang) - Phía Bắc giáp huyện Na Rì (tỉnh Bắc Kạn). Thị trấn Đình Cả, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 37 km và cách thị trấn Đồng Đăng – Lạng Sơn 80km Huyện gồm 14 xã và 1 thị trấn, trong đó có 6 xã vùng I, 3 xã vùng II, còn lại là 5 xã vùng III Diện tích tự nhiên của Võ Nhai là 845,1 km2. b)Địa hình, đất đai, thổ nhưỡng +) Địa hình Huyện Võ Nhai nằm ở vị trí tiếp giáp của 2 dãy núi cao – Dãy Ngân Sơn chạy từ Bắc Kạn theo hướng Đông Bắc – Tây Nam đến Võ Nhai và Dãy Bắc Sơn chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam nên huyện có địa hình tương đối phức tạp, đồi núi là chủ yếu, đất ruộng ít.

e 16 Là huyện có đại hình phức tạp, phần lớn là diện tích vùng núi đá vôi (chiếm 92%) những vùng đất bằng phẳng. Toàn huyện có độ cao trung bình từ 100-800m so với mực nước biển. Căn cứ vào địa hình huyện Võ Nhai được chia thành 3 vùng rõ rệt bao gồm: - Tiểu vùng 1(Vùng núi cao), gồm 6 xã: Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Cúc Đường, Thần Sa, Vũ Chấn, địa hình cao dốc, phần lớn là núi đá vôi (72%), đọ dốc lớn (đa phần từ 250 trở lên). Một số vùng dọc theo các khe suối và thung lũng có độ dốc từ 00 - 250 là vùng thích hợp để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng nông, lâm kết hợp Nơi đây có khối núi đá vôi Thượng Nung đồ sộ nhất tỉnh Thái Nguyên, rộng tới 300 km2, độ cao từ 500 đến 600 m, kéo dài từ Thần Sa qua Nghinh Tường, đến Liêm Thuỷ (huyện Na Rì, tỉnh Bắc Cạn).

- Tiểu vùng II (Vùng thấp), gồm 3 xã: La Hiên, Lâu Thượng, Phú Thượng và thị trấn Đình Cả, có địa hình tương đối bằng phẳng, được tạo nên bởi những thung lũng chạy dọc theo Quốc lộ 1B, hai bên là hai dãy núi cao có độ dốc lớn. Đất đai vùng II chủ yếu sử dụng hết vào nông nghiệp - Tiểu vùng III (Vùng gò đồi), gồm 5 xã : Tràng Xá, Liên Minh, Dân Tiến, Bình Long và Phương Giao, có nhiều đồi đất hình bát úp, bị chia cắt bởi các dòng sông, khe suối và xen lẫn núi đá vôi. Các soi bãi bên song địa hình thấp và tương đối bằng phẳng hơn các xã vùng I. Độ dốc từ 10-200, có thể phát triển cây hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày và cây ăn quả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của độ dốc đến bệnh hại keo tai tượng do nấm Ceratocystis tại Võ Nhai, Thái Nguyên" tập trung phân tích mối quan hệ giữa độ dốc địa hình và sự phát triển của bệnh hại trên cây keo tai tượng do nấm Ceratocystis. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết sâu sắc về cách các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe cây trồng, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý và phòng ngừa hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý lâm nghiệp và nông dân trong việc bảo vệ và phát triển rừng keo bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến cây trồng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng của cây quế trồng cinnamomum casia bl và xây dựng bản đồ thích nghi trồng quế tại huyện kbang tỉnh gia lai. Nếu quan tâm đến các nghiên cứu về đặc điểm sinh học và bảo tồn thực vật, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây bách hợp và hoàng tinh trắng làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc là một tài liệu đáng đọc. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây gù hương cinnamomum balansae h lecomte 1913 làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài cũng mang đến những góc nhìn thú vị về bảo tồn thực vật. Hãy khám phá thêm để nâng cao hiểu biết của bạn!