Nghiên cứu đặc điểm sinh học và đề xuất biện pháp bảo tồn cây gù hương Cinnamomum balansae

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây gù hương cinnamomum balansae h lecomte 1913 làm cơ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Về cơ sở sinh học

2.1.2. Về cơ sở bảo tồn

2.2. Phân loại loài Gù hƣơng

2.3. Bảo tồn nội vi (in-situ) ở Việt Nam

2.4. Bảo tồn ngoại vi (Ex-situ) ở Việt Nam

2.5. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.5.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

2.6. Tình hình tự nhiên, kinh tế và xã hội khu vực nghiên cứu

2.6.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.6.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội

2.6.3. Điều kiện về giáo dục, y tế, du lịch

2.6.4. Những thuận lợi và khó khăn của khu vực nghiên cứu

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm, thời gian và giới hạn đề tài

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Sự hiểu biết và sử dụng của người dân về cây Gù hƣơng

3.5. Phân loại loài Gù hƣơng

3.6. Đặc điểm nổi bật về hình thái của cây Gù hƣơng

3.7. Một số đặc điểm sinh thái khác của cây Gù hƣơng

3.8. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài

3.9. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.9.1. Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn ở địa phương

3.9.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.9.3. Phương pháp xử lí số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Sự hiểu biết và sử dụng của người dân về cây Gù hƣơng

4.1.1. Sự hiểu biết của người dân về cây Gù hƣơng

4.1.2. Vấn đề sử dụng của người dân về cây Gù hƣơng

4.2. Đặc điểm nổi bật về hình thái của cây Gù hƣơng

4.2.1. Đặc điểm hình thái thân, rễ cây

4.2.2. Đặc điểm hình thái lá cây

4.2.3. Đặc điểm hình thái hoa, quả

4.3. Một số đặc điểm sinh thái học của loài Gù hƣơng

4.3.1. Đặc điểm tầng cây gỗ nơi có loài Gù hƣơng phân bố

4.3.2. Đặc điểm về ánh sáng nơi có loài Gù hƣơng phân bố

4.3.3. Đặc điểm về tái sinh của loài

4.3.4. Đặc điểm cây bụi, dây leo và thảm tươi nơi có loài Gù hƣơng phân bố

4.3.5. Đặc điểm phân bố

4.3.6. Đặc điểm phân bố theo độ cao, trạng thái rừng

4.3.7. Đặc điểm đất nơi loài Gù hƣơng phân bố

4.4. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cây gù hương Cinnamomum balansae

Cinnamomum balansae, còn được gọi là cây gù hương, là một loài thực vật quý hiếm thuộc họ Long não (Lauraceae). Loài này có giá trị kinh tế cao và đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do khai thác quá mức. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích đặc điểm sinh học của cây gù hương, bao gồm đặc điểm hình thái, sinh thái học, và môi trường sống, nhằm đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

1.1. Đặc điểm hình thái

Cây gù hương là loài cây gỗ lớn, có thân thẳng, vỏ cây màu nâu xám và có mùi thơm đặc trưng. Lá cây mọc cách, hình bầu dục, với gân lá hình lông chim. Hoa của cây gù hương có màu trắng, mọc thành chùm, và quả có dạng hình cầu, chín vào tháng 8-10. Những đặc điểm hình thái này giúp nhận diện loài cây này trong tự nhiên.

1.2. Đặc điểm sinh thái

Cây gù hương thường phân bố ở các khu vực rừng nguyên sinhrừng thứ sinh, đặc biệt là ở các vùng đồi núi thấp. Loài này ưa sáng và thích hợp với môi trường có độ ẩm cao. Tái sinh tự nhiên của cây gù hương thường thấp, điều này làm tăng nguy cơ suy giảm quần thể loài.

II. Tình trạng bảo tồn và các biện pháp bảo tồn

Hiện nay, cây gù hương đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng do khai thác quá mức và mất môi trường sống. Nghiên cứu này đề xuất các biện pháp bảo tồn như bảo tồn nội vi (in-situ) và bảo tồn ngoại vi (ex-situ) để bảo vệ loài cây quý hiếm này.

2.1. Bảo tồn nội vi

Bảo tồn nội vi là phương pháp bảo vệ loài trong môi trường sống tự nhiên của chúng. Điều này bao gồm việc thiết lập các khu bảo tồn và áp dụng các biện pháp quản lý rừng bền vững. Việc bảo vệ các hệ sinh thái nơi cây gù hương sinh sống là yếu tố quan trọng để duy trì quần thể loài.

2.2. Bảo tồn ngoại vi

Bảo tồn ngoại vi liên quan đến việc di dời các cá thể cây gù hương ra khỏi môi trường tự nhiên để nhân giống và bảo quản trong các vườn thực vật hoặc ngân hàng gen. Phương pháp này giúp bảo tồn nguồn gen quý hiếm và hỗ trợ công tác nghiên cứu khoa học.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Cây gù hương không chỉ có giá trị về mặt biodiversity mà còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế và y học. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn loài cây này để duy trì đa dạng sinh học và phát triển bền vững.

3.1. Giá trị kinh tế

Gỗ của cây gù hương có chất lượng cao, được sử dụng trong sản xuất đồ nội thất và xây dựng. Ngoài ra, tinh dầu từ cây gù hương cũng có giá trị trong công nghiệp hương liệu và dược phẩm.

3.2. Giá trị y học

Cây gù hương được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị các bệnh về tiêu hóa và da liễu. Nghiên cứu về đặc điểm hóa học của loài cây này có thể mở ra hướng ứng dụng mới trong ngành dược phẩm.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây gù hương cinnamomum balansae h lecomte 1913 làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện nay, thực trạng đa dạng sinh học ngày càng giảm mạnh, nguồn tài nguyên thiên nhiên bị tổn hại nặng nề do hệ luỵ từ sự phát triển kinh tế và xã hội trên toàn thế giới. Ở nƣớc ta, Đặc biệt là các loài động thực vật quý hiếm có giá trị nhƣ cây Gù hƣơng cũng đang đứng trƣớc nguy cơ đó. Trong quá trình phát triển tiếp theo đòi hỏi chúng ta có nhận thức và hành động có trách nhiệm và đầy đủ hơn đối với hệ sinh thái để đạt đƣợc sự bền vững, trong đó có sự nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài cây Gù hƣơng quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và có nhiều giá trị không chỉ về sinh học, sinh thái môi trƣờng mà còn cho đời sống xã hội, trong đó có loài Gù hƣơng. Rừng là yếu tố quan trọng đối với môi trƣờng luôn giữ vai trò quan trọng không gì thay thế đƣợc đối với việc phòng hộ, duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen, cung cấp nhiều loại lâm sản quý phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của hàng triệu đồng bào miền núi.

đáp ứng những nhu cầu cơ bản ngày càng cao của con ngƣời. Tuy nhiên, khi xã hội ngày càng phát triển, sự gia tăng dân số càng không thể thay thế đƣợc trong việc duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trƣờng, rừng ngày càng bị thu hẹp về diện tích, giảm sút về chất lƣợng. Nguyên nhân chủ yếu của mất rừng là sự can thiệp thiếu hiểu biết của con ngƣời. Với đời sống khó khăn, nghèo đói thì con ngƣời đã tác động vào rừng một cách quá khả năng phục hồi của nó.

Ngoài ra, cũng có những nguyên nhân liên quan tới tính không hợp lý của các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, hoặc những biện pháp về kinh tế xã hội thiếu khoa học đã làm gia tăng những tác động tiêu cực đến rừng. Do vậy, rừng của tỉnh Thái Nguyên nói chung và của huyện Võ Nhai nói riêng không thể tránh tình trạng nói trên. Tình trạng xâm hại trái phép 1 n nguồn tài nguyên rừng diễn ra ngày càng phức tạp nhƣ lâm tặc lén vào vƣờn săn bắn và khai thác bừa bãi dẫn đến nhiều loài cây gỗ có giá trị kinh tế cao hoặc quý hiếm, đặc hữu dần mất đi nhƣ: Gù hƣơng, nghiến, trai lý, đinh… và thay vào đó là các loài cây ít giá trị. Đây là mối nguy hại lớn nhất mà Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa Phƣợng Hoàng của huyện võ đã và đang đối mặt với mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và bảo tồn loài Gù hƣơng nói riêng ở đây.

Nằm ở khu vực Đông Nam Châu Á, với tổng diện tích tự nhiên khoảng 330.541 km2, Việt Nam là một trong 16 nƣớc có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới. Với vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của Bắc bán cầu, đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật. Về mặt địa lý, Việt Nam là nơi giao thoa của hệ động thực vật vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđô- Malaixia, đã giúp hệ động thực vật của nƣớc ta rất phong phú. Theo các nhà khoa học, ở Việt Nam có khoảng trên 12.680 loài thực vật đã đƣợc đặt tên, 276 loài thú, 828 loài chim, 258 loài bò sát, 5000 loài côn trùng, 82 loài ếch nhái, 3.109 loài cá, … Nhƣng hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH đã và đang suy giảm.

Để tìm hiểu một số loài động thực vật đó tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài cây Gù hƣơng (Cinnamomum balansae H. Lecomte, 1913) làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển loài tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu - Đánh giá đƣợc sự hiểu biết của ngƣời dân địa phƣơng về cây Gù hƣơng có trong khu vực nghiên cứu. - Xác định đƣợc đặc điểm hình thái của cây Gù hƣơng tại huyện Võ Nhai.

2 n - Xác định đƣợc một số đặc điểm sinh thái học của cây Gù hƣơng, từ đó đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển loài. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập Hoàn thành tốt thời gian thực tập và khoá luận giúp củng cố phƣơng pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên, giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã đƣợc học trong trƣờng vào công tác nghiên cứu khoa học và bảo tồn loài. Ý nghĩa trong thực tiễn Sinh viên nắm rõ đặc điểm sinh thái, tình trạng phân bố cây Gù hƣơng nhằm đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển.

3 n PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của đề tài Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội thì vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ngày càng đƣợc quan tâm và chú trọng. Quá trình đô thị hóa,ô nhiễm môi trƣờng, chặt phá rừng là những nguyên nhân gây suy giảm diện tích rừng, suy giảm đa dạng sinh học, nhiều loài động thực vật quý đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng. Vì vậy cần có những hành động cụ thể của cộng đồng đó là các chƣơng trình, dự án để bảo tồn một cách kịp thời.

Trong đó Gù hƣơng là loài gỗ quý có giá trị kinh tế cao, đã và đang bị khai thác mạnh dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng chính trong tƣơng lai gần vì thế chúng ta cần có những nghiên cứu cụ thể về đặc tính sinh học của loài này từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn Về cơ sở sinh học Công việc nghiên cứu đối với bất kỳ loài cây rừng nào chúng ta cũng cần phải nắm rõ đặc điểm sinh học của từng loài. Việc hiểu rõ hơn về đặc tính sinh học của loài giúp chúng ta có những biện pháp tác động phù hợp, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và bảo vệ hệ động thực vật quý hiếm, từ đó giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về thiên nhiên sinh vật Về cơ sở bảo tồn Biến đổi khí hậu, chặt phá rừng làm cho nhiều loài động, thực vật đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng chính vì vậy công tác bảo tồn loài, bảo tồn đa dạng sinh học ngày càng đƣợc quan tâm và chú trọng Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam để hƣớng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11, 2004. Văn bản này đã đánh 4 n giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm.

Các phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH: + Tuyệt chủng (EX) + Tuyệt chủng trong tự nhiên(EW) + Cực kì nguy cấp (CR) + Nguy cấp (EN) + Sắp nguy cấp (VU) + Sắp bị đe dọa (LR) + Ít quan tâm (Least Concern) - LC + Thiếu dữ liệu (Data Deficient) - DD + Không đƣợc đánh giá (Not Evaluated) - NE Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH có rất nhiều loài động thực vật đƣợc xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần đƣợc bảo tồn, nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, đây là cơ sở khoa học giúp tôi tiến hành đề tài này.1 Phân loại loài Gù hƣơng Dựa trên hệ thống phân loại của Takhtajan, các kết quả nghiên cứu theo sách đỏ Việt Nam (2007) phần phân hạng thực vật bị đe dọa tuyệt chủng ở Việt Nam, theo nghị định 32 (2006) của chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Danh lục đỏ IUCN 1994. Cây Gù hƣơng đƣợc phân loại và ở các phân hạng cụ thể tại bảng 4. Phân loại loài Gù hƣơng Tên tiếng Việt: Gù hƣơng Tên khác Vù Hƣơng; Kháo gừng (Võ Nhai) Tên Latin Cinnamomum balansae H.

lecomte Tên đồng nghĩa: Chi: Quế (Long Não) Cinnamomum Họ: Re (Long não, Nguyệt quế) Lauraceae Bộ: Long não, Nguyệt quế Laurales Lớp: Ngọc lan (Hai lá mầm) Magnoliopsida (Dicotyledones) Ngành Ngọc lan (Hạt Kín) Magnoliophyta (Angiospermae) Sách đỏ Việt Nam 2007 Sẽ nguy cấp (VUA1c) Sách đỏ thế giới: IUCN 1994 Endangered A1cd, B1+2c ver 2.3 (EN) Nghị đinh 32/2006/NĐ-CP Nhóm IIA ngày 30/3/2006 Nhóm cây Cây gỗ lớn 2. Bảo tồn nội vi (in- situ) ở Việt Nam Bảo tồn nội vi là hình thức bảo tồn chủ yếu ở Việt Nam trong thời gian vừa qua đối tƣợng bảo tồn để áp dụng các hình thức quản lý thích hợp. Thông thƣờng bảo tồn nguyên vị đƣợc thực hiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp. Bảo tồn nội vi bao gồm các phƣơng pháp và công cụ nhằm mục đích bảo vệ các loài, các chủng và các sinh cảnh, các hệ sinh thái trong điều kiện tự nhiên.

Kết quả của phƣơng pháp bảo tồn này thể hiện rõ rệt nhất là đã xây dựng và đƣa vào hoạt động một hệ thống rừng đặc dụng. Bảo tồn ngoại vi (Ex- situ) ở Việt Nam - Bảo tồn ngoại vi bao gồm các vƣờn thực vật (VTV), vƣờn động vật, các bể nuôi thuỷ hải sản, các bộ sƣu tập vi sinh vật, các bảo tàng, các ngân hàng hạt giống, bộ sƣu tập các chất mầm, mô cấy. Các biện pháp gồm di dời các loài cây, con và các vi sinh vật ra khỏi môi trƣờng sống thiên nhiên của chúng. Mục đích của việc di dời này là để nhân giống, lƣu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trƣờng hợp: - Nơi sinh sống bị suy thoái hay huỷ hoại không thể lƣu giữ lâu hơn các loài nói trên.

- Dùng để làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng. Tuy công tác bảo tồn ngoại vi còn tƣơng đối mới ở Việt Nam, nhƣng trong những năm qua, công tác này đã đạt đƣợc một số thành tựu nhất định. Gồm có: Các khu rừng thực nghiệm điển hình nhƣ: Vƣờn cây gỗ Trảng Bom (huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai): có 155 loài, thuộc 55 họ và 17 loài tre nứa, Thảo cầm viên Sài gòn với hơn 100 loài cây. Vƣờn cây gỗ của Trạm thí nghiệm Lâm sinh Lang Hanh (huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng), Vƣờn cây gỗ Mang Lin (thành phố Đà Lat), Vƣờn Bách Thảo Hà Nội v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm sinh học cây gù hương Cinnamomum balansae và biện pháp bảo tồn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc điểm sinh học của cây gù hương, một loài cây quý hiếm đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về sinh thái và giá trị của cây gù hương mà còn đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả, từ đó góp phần bảo vệ đa dạng sinh học.

Để mở rộng kiến thức về các loài cây khác và các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát sự tạo huyền phù tế bào capsicum sp có khả năng sinh tổng hợp capsaicinoid, nơi nghiên cứu về khả năng sinh tổng hợp của một loài cây khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu khả năng hấp thụ tích lũy chì pb và sự biểu hiện gen liên quan đến tính chịu chì pb của cây phát tài dracaena sanderiana cũng sẽ mang đến cho bạn cái nhìn về khả năng thích nghi của cây trồng trong môi trường ô nhiễm. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc kích thích sinh trưởng iaa indoleacetic acid đến khả năng hình thành cây hom dâm bụt hibiscus rosa sinensis sẽ giúp bạn hiểu thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về thế giới thực vật và các nghiên cứu liên quan.