CHƯƠNG 1 MỞ ðẦU 1 Chương 2: Tổng quan tài liệu 1. Tính cấp thiết của ñề tài Ớt có nguồn gốc từ châu Mỹ, là một trong những loại cây trồng phổ biến trên thế giới. Tại nhiều nước như Nhật Bản, Indonesia, Ấn ðộ, ñặc biệt tại Hungari người ta trồng hàng nghìn hecta, mỗi năm xuất khẩu từ 2500 ñến 3000 tấn ớt khô. Tại Việt Nam, việc trồng ớt chưa phát triển mạnh, chủ yếu tập trung ở một số tỉnh vùng ñồng bằng sông Hồng, các tỉnh miền Trung, khu vực Nam Bộ và ñược sử dụng như một loại gia vị.
Hợp chất tạo nên vị cay và nóng của ớt là một nhóm hợp chất alkaloid liên quan ñến capsaicin (8-methyl 6-nonenoyl- vanillylamine), chính capsaicin ñã tạo nên giá trị của quả ớt. Trước ñây, ớt chủ yếu ñược dùng ñể làm gia vị trong bữa ăn hằng ngày. Hiện nay, ớt còn ñược biết ñến như một nguồn dược liệu. Trong y học cổ truyền, ớt ñược sử dụng như vị thuốc ñiều trị ñau lưng, thấp khớp, ñau dây thần kinh… dưới dạng cao dán, ñiều trị trúng phong, sốt rét, phù thũng, rắn rết cắn, côn trùng ñốt,… Ngoài ra, các lĩnh vực thực phẩm, dược phẩm và quân sự cũng sử dụng capsaicin: - Capsaicin ñược dùng ñể sản xuất thuốc giảm ñau cơ, kem giảm xung huyết da, chữa bệnh thần kinh, bệnh viêm mũi, mỹ phẩm.
- Hiệp hội nghiên cứu ung thư Hoa Kỳ cho biết capsaicin có thể tiêu diệt các tế bào ung thư tuyến tiền liệt bằng cách thúc ñẩy quá trình apoptosis. Một nghiên cứu khác ñược thực hiện tại ðại học Nottingham cho thấy capsaicin có thể thúc ñẩy apoptosis của tế bào ung thư phổi ở người. Nhu cầu về capsaicin hiện nay ñang tăng cao trong khi quá trình thu nhận capsaicin trực tiếp từ quả ớt phải trải qua nhiều bước tinh sạch phức tạp. Chất lượng sản phẩm không ñồng ñều do phụ thuộc vào ñiều kiện nuôi trồng, côn trùng dịch hại,… Bên cạnh ñó thời gian trồng cũng khá dài từ 4 ñến 5 tháng.
2 Chương 2: Tổng quan tài liệu Áp dụng công nghệ sinh học vào thực tiễn sản xuất, nhằm tăng hàm lượng và ổn ñịnh nguồn cung cấp nguyên liệu sinh học ñang ñược quan tâm và phát triển. Công nghệ nuôi cấy tế bào thực vật là một mô hình chuẩn, qua ñó cho phép chúng ta chủ ñộng ñiều khiển những yếu tố liên quan trong mục ñích hỗ trợ quá trình sinh tổng hợp các hợp chất cần thiết từ tế bào. ðề tài “khảo sát sự tạo huyền phù tế bào Capsicum sp có khả năng sinh tổng hợp capsaicinoid” ñược tiến hành nhằm tìm hiểu các ñiều kiện thích hợp cho sự hình thành và tăng sinh của huyền phù tế bào ớt cũng như bước ñầu tìm hiểu ảnh hưởng của một số chất cảm ứng sự sinh tổng hợp capsaicinoid của huyền phù tế bào. Mục tiêu của ñề tài Tìm hiểu các ñiều kiện thích hợp cho sự hình thành và tăng sinh của huyền phù tế bào ớt cũng như bước ñầu tìm hiểu ảnh hưởng của một số chất cảm ứng sự sinh tổng hợp capsaicinoid của huyền phù tế bào.
Nội dung thực hiện - Tạo mô sẹo từ lá mầm ớt thích hợp cho mục ñích làm nguyên liệu tạo huyền phù tế bào. - Khảo sát ảnh hưởng của nồng ñộ saccharose, 2,4-D, ñiều kiện chiếu sáng và thể tích tế bào lắng khởi ñầu ñến quá trình hình thành và tăng sinh của huyền phù tế bào. - Khảo sát sự ảnh hưởng của các hợp chất hữu cơ riêng rẻ (valine, phenylalanine, acid salicylic và methyl jasmonate) ñến sự tăng sinh và sinh tổng hợp capsaicinoid của huyền phù tế bào ớt. - Khảo sát ảnh hưởng của sự phối hợp các hợp chất hữu cơ (valine, phenylalanine và acid salicylic) ñến sự tăng sinh và sinh tổng hợp capsaicinoid của huyền phù tế bào ớt.
3 Chương 2: Tổng quan tài liệu CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 Chương 2: Tổng quan tài liệu 2. Sơ lược về Capsicum sp. Phân loại khoa học Giới: Plantae Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Solanales Họ: Solanaceae Chi: Capsicum Loài: Capsicum sp. Capsicum annuum [45] Sự phân loại của chi Capsicum khá phức tạp.
Chi gồm có khoảng 22 loài hoang dại và 5 loài chính là Capsicum annum, Capsicum frutescens, Capsicum baccatum, Capsicum chinense và Capsicum pubescens. Các ñặc ñiểm phân biệt giữa các loài chủ yếu là kích thước của quả, ñộ dày thịt quả, hình dạng, màu sắc và ñộ cay (De A. Capsicum annuum: gồm nhiều loại thông dụng như ớt chuông, wax, ớt cayenne, jalapeños, và chiltepin. Capsicum frutescens bao gồm Tabasco và ớt Thái.
Capsicum chinense: ớt naga, habanero, Datil và Scotch bonnet. Capsicum pubescens: ớt Rocotto. Capsicum baccatum: ớt Nam Mĩ aji 5 Chương 2: Tổng quan tài liệu 1 , 2 3 4 5 Ảnh 2. Hình ảnh các loài thuộc chi Capsicum 1.
Capsicum pubescens [44], [45] 6 Chương 2: Tổng quan tài liệu Có nhiều loại ớt khác nhau nhưng ở Việt Nam chủ yếu là các loài lai tạo từ giống Capsicum annuum như Ớt Hiểm (Capsicum annuum L. microcarpum), Ớt Sừng Trâu (Capsicum annuum L. parvo-acuminatum), Ớt Cà (Capsicum annuum L. grossum), Ớt Tím (Capsicum annuum L.
ðặc ñiểm hình thái Ớt là một loại cây bụi nhỏ, cho quả mọng. Cây có rất nhiều cành nhẵn, lá mọc so le, hình thuôn dài, ñầu nhọn, phía cuống thuôn hẹp, phiến lá dài 2-4 cm, rộng 1,5-2 cm. Hoa có cuống nhỏ, mọc ở nách lá, phân bố ñơn lẻ hoặc cụm 2-3 hoa. Mỗi hoa có 5 cánh.
Quả ớt có nhiều dạng: hình cầu, thuôn dài hoặc hình dạng ñặc biệt, màu vàng hay ñỏ. Có loại rất cay, có loại ít cay, tùy theo nhiều ñiều kiện. Hạt có dạng hình dĩa, trơn hoặc hơi xù xì (De A. ðặc ñiểm sinh trưởng Các loài Capsicum rụng lá theo mùa hoặc quanh năm, là loại cây trồng của vùng nhiệt ñới và phát triển tốt ở vùng có khí hậu nóng.
Cây ớt ñược trồng ở nhiều nước thuộc Châu Á, Châu Phi, Nam và Trung Mĩ, một phần Hoa Kì và Nam Âu. Phần lớn ớt ñược trồng ở Ấn ðộ, Nigeria, Mexico, Trung Quốc, Indonesia, Hàn Quốc, Nhật Bản, …( De A. Ở Hàn Quốc, ớt là loại cây rau trồng chủ lực chiếm ñến 60% diện tích trồng rau và hơn 40% sản lượng nông nghiệp. Diện tích trồng ớt cay và ớt ngọt trên toàn thế giới ñến năm 1994 là 1,116,300 ha, ñứng thứ 5 trong số các loại rau trồng (Trần Khắc Thi, 2000).
Ớt là cây 1 năm nhưng có thể sống và cho quả liên tục trong vài năm. Nhiệt ñộ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây là 25 – 28oC vào ban ngày và 18 – 20oC vào ban ñêm. Ở nhiệt ñộ 15o C, hạt nảy mầm sau 10 – 12 ngày, còn cây phát triển rất chậm. Ở nhiệt ñộ trên 32o C cây sinh trưởng kém, hoa bị rụng nhiều nên tỷ lệ ñậu quả thấp.
Khí hậu nóng và khô thích hợp cho quả chin (Trần Khắc Thi, 2000; De A. 7 Chương 2: Tổng quan tài liệu Cây ớt là loại cây ngày dài. Thiếu ánh sáng, nhất là vào thời ñiểm ra hoa sẽ làm giảm tỉ lệ ñậu quả của cây (Trần Khắc Thi, 2000). pH ñất tốt nhất cho các loài ớt phát triển là 4,3 - 8,7, ñất cát hay ñất phù sa.
Ở thời kì ra hoa và ñậu quả, ñộ ẩm (ñất và không khí) ñóng vai trò quan trọng trong sự hình thành khối lượng và chất lượng quả. ðộ ẩm ñất thấp (dưới 70%), quả hay bị cong và vỏ quả không mịn: ñộ ẩm quá cao (trên 80%) làm bộ rễ kém phát triển, cây còi cọc. Vì thế nên trồng ớt ở nơi thoát nước tốt (Trần Khắc Thi, 2000; De A. Cấu tạo quả ớt Ảnh 2.
Cấu tạo quả ớt [45] 2. Thành phần hóa học của quả ớt Thành phần của quả ớt bao gồm protein, các chất khoáng (molybdenum, manganese, kali), các vitamin (B1, C, A và E), các loại ñường, lipid. Nước chiếm 90% trọng lượng tươi của quả ớt. Các thành phần chính của quả là chất xơ, pectin, glucose, tinh bột và fructose (Johnson T.
Màu sắc sặc sỡ của quả ñược tạo nên bởi 8 Chương 2: Tổng quan tài liệu hỗn hợp các ester của capsanthin, capsorubin, zeaxanthine, crytoxanthine và các carotenoid (De A. Giới thiệu về Capsaicin Capsaicin (8-methyl-N-vanillyl-6-nonenamide) là thành phần tạo nên vị cay và nóng của các loài ớt thuộc nhóm capsaicinoid (Iwai và cộng sự, 1979). Chất này gây ra cảm giác nóng khi tiếp xúc với các bộ phận cơ thể. Capsaicin và một số các chất thuộc nhóm capsaicinoid là sản phẩm thứ cấp có tác dụng bảo vệ cây khỏi các loại ñộng vật ăn thực vật và các loài nấm.
Capsaicin nguyên chất là một chất kị nước, không màu, không mùi, dạng tinh thể hoặc sáp. ðộ cay của các loài ớt phụ thuộc vào nồng ñộ của capsaicinoid, mà chủ yếu là hàm lượng capsaicin trong quả. Tỉ lệ các hợp chất capsaicinoid ở các loại ớt tùy thuộc vào kiểu gen, quá trình chin và ñiều kiện trồng. Hợp chất ñược chiết suất ñầu tiên (ở dạng không nguyên chất) vào năm 1816 do Christian Friedrich Bucholz (1770-1818) và ñược gọi là “capsicin”.
Capsaicin ñược tách chiết ở dạng tinh thể nguyên chất vào năm 1876 bởi John Clough Thresh (1850- 1932) và từ ñây có tên là “capsaicin”. Năm 1873 nhà dược học người ðức Rudolf Buchem (1820-1879) và năm 1878 bác sĩ người Hungary Endre Hogyes chứng minh rằng “capsicol” (chứa capsaicin chưa ñược tinh sạch hoàn toàn) gây ra cảm giác nóng khi tiếp xúc với màng nhầy và kích thích sự tiết dịch vị ở dạ dày. Cấu trúc của capsaicin ñược làm sáng tở bởi E. Capsaicin ñược tổng hợp lần ñầu vào năm 1930 bởi E.
Năm 1961, các hợp chất tương tự ñược chiết xuất từ quả ớt bởi nhà hóa học người Nhật S. Inagaki, các hợp chất này ñược gọi tên là capsaicinoid [45]. Tính ñộc của capsaicin: capsaicin khi tiếp xúc với da có thể gây viêm và bỏng da. Tiêu thụ capsaicin quá liều có thể gây ñộc ñối với ñộng vật.
Capsaicin hàm lượng 9 Chương 2: Tổng quan tài liệu cao có thể gây nên viêm dạ dày và tổn thương thận. Liều lượng gây tử vong ñối với một người cân nặng 70 kg là khoảng 13 g capsaicin nguyên chất. Hiện nay, các nhà khoa học ñã tìm ra ñược 22 hợp chất thuộc nhóm capsaicinoid (capsaicin, dihydrocapsaicin, ñồng phân của dihyrocapsaicin, homocapsaicin, homocapsaicin II, homodihydrocapsaicin, homodihydrocapsaicin II, norcapsaicin, nornorcapsaicin, …) (De A. Cấu trúc Capsaicinoid là một nhóm hợp chất có chứa gốc vanillylamine và một chuỗi acid béo C9-C11.
Cấu trúc của các hợp chất capsaicinoid (De A. Cấu trúc của capsaicin (a) và hình mô tả ba chiều (b) [48]. 10 Chương 2: Tổng quan tài liệu Thành phần chính tạo nên vị cay của ớt là capsaicin và dihydrocapsaicin (80%), phần còn lại là nordihydrocapsaicin, homocapsaicin, homodihydrocapsaicin và norcapsaicin (De A. Khối lượng phân tử: 305.
Tinh thể hình kim màu trắng không mùi, có vị cay mạnh. Nhiệt ñộ nóng chảy: 64,5o C.