CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu 1. Tầm quan trọng và giá trị kinh tế của cây lúa - Giá trị dinh dưỡng Cây lúa là lương thực quan trọng, cung cấp một nửa lương thực cho dân số toàn thế giới( Suichi Yo sida,1957-1981). Có 17 quốc gia ở Châu Á và Thái Bình Dương, 9 quốc gia ở Bắc và Nam Mỹ và 8 quốc gia ở Châu Phi dùng gạo cung cấp trên 90% nhu cầu calori từ chất bột như Philippines, Việt Nam, Campuchia, Ấn Độ…Gạo cung cấp gần 20% nguồn năng lượng từ thực phẩm cho con người trên toàn thế giới, trong khi đó lúa mì cung cấp 19% và ngô là 5%.
Hiện nay lúa gạo ngày càng trở nên phổ biến sâu rộng ở châu Mỹ, Trung Đông và nhất là châu Phi vì lúa gạo được xem như thực phẩm bổ dưỡng lành mạnh cho sức khoẻ và thích hợp cho đa dạng hóa các bữa ăn hàng ngày. Khẩu phần gạo hàng năm cho mỗi đầu người châu Á từ 60 đến 200 kg, Việt Nam gần 170 kg. So với lúa mì, gạo có thành phần tinh bột và protein hơi thấp hơn, nhưng năng lượng tạo ra cao hơn do chứa nhiều chất béo hơn. Ngoài ra, nếu tính trên đơn vị 1 hecta, gạo cung cấp nhiều calo hơn lúa mì do năng suất lúa cao hơn nhiều so với lúa mì.
Chất tinh bột chứa trong hạt gạo dưới hình thức carbohydrate (carb) và trong con người dưới dạng glucogen, gồm loại carb đơn giản như chất đường glucose, fructuose, lactose và sucrose; và loại carb hỗn tạp là một chuỗi phân tử glucose nối kết nhau chứa nhiều chất sợi. Tinh bột cung cấp phần lớn năng lượng cho con người. Gạo trắng chứa carb rất cao, độ 82 gram trong mỗi 100 gram. Do đó, 90% năng lượng gạo cung cấp do carb.
Trong tinh bột có hai thành phần - amylose và amylopectin. Hạt gạo có nhiều chất amylose sẽ làm cho hạt cơm cứng và hạt chứa ít amylose, nghĩa là nhiều amylopectin cho cơm dẽo nhiều hơn. Gạo thơm thường có 21-23% amylose nên gạo không dẽo lắm mà cũng không cứng lắm sau khi nguội, ngoại trừ gạo Basmati với hạt cơm rời nhau. Các loại gạo thông thường của dân Đông Nam Á có khoảng 21-25% amylose.
- Giá trị sử dụng: Ngoài dùng làm cơm ra, gạo còn dùng để chế biến nhiều loại thức ăn như: làm bánh, làm môi trường để nuôi cấy niêm khuẩn, men, cơm mẻ,… Cám hay đúng hơn là các lớp vỏ ngoài của hạt gạo do chứa nhiều protein, chất béo, chất khoáng, vitamin, nhất là vitamin nhóm B, nên được dùng làm bột dinh dưỡng Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 trẻ em và điều trị người bị bệnh phù thũng. Trấu ngoài công dụng làm chất đốt, chất độn chuồng còn dùng làm ván ép, vật liệu cách nhiệt, cách âm, chế tạo carbon và silic… 1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên thế giới 1. Tình hình sản xuất lúa gạo Lúa gạo là loại lương thực quan trọng cho hơn 50% dân số thế giới, góp phần đảm bảo an ninh lương thực khắc phục tình trạng nghèo đó trên thế giới.
Theo nghiên cứu của các tác giả ở nhiều nước như Liên xô(cũ), Ấn Độ, Việt Nam, Nhật Bản, Trung quốc… đã cho thấy nguồn gốc cây lúa có ở khu vực Đông Nam Á và hiện nay được trồng rộng rãi trên khắp thế giới. Hiện nay có 144 nước trên thế giới trồng lúa và phần bố ở tất cả các châu lục. Theo thống kê của FAO (2018) (Bảng 1.1) diện tích lúa toàn thế giới 2016 là 159,80 triệu ha, năng suất bình quân 4,63 tấn/ha, sản lượng 740,96 triệu tấn. Trong đó diện tích lúa châu Á là 140,48 triệu ha chiếm 87,90% tổng diện tích lúa toàn cầu, kế đến là châu Phi 12,50 triệu ha (7,82 %), châu Mỹ 6,12 triệu ha (3,82%), châu Âu 0,66 triệu ha (0,41%) châu Đại Dương 0.30 triệu ha chiếm tỷ lệ không đáng kể.
Các nước có diện tích trồng lúa lớn trên thế giới như Ấn Độ (42,9 triệu ha), Trung Quốc (30,2 triệu ha), Indonesia (14,2 triệu ha), Bangladesh (11,3 triệu ha). Các quốc gia dẫn đầu về năng suất lúa trên thế giới là Trung Quốc (6,93 tấn/ha), Việt Nam (5,58 tấn/ha), Indonesia (5,41 tấn/ha), Brazil (5,46 tấn/ha). Năm 2016 dẫn đầu về sản lượng lúa gạo vẫn là các nước châu Á bao gồm: Trung Quốc 209,50 triệu tấn, Ấn Độ 158,75 triệu tấn, Indonesia 77,29 triệu tấn, Banglades 52,59 triệu tấn, Việt Nam 43,43 triệu tấn, Thái Lan 25,26 triệu tấn, Myanmar 25,67 triệu tấn. Mặc dầu năng suất lúa ở các nước Châu Á còn thấp nhưng do diện tích sản xuất lớn nên Châu Á vẫn là nguồn đóng góp rất quan trọng cho sản lượng lúa trên thế giới (trên 90%).
Theo thống kê tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO) sản lượng lúa thế giới năm 2016 đạt 748 triệu tấn vẫn là mức cao kỷ lục, tăng 8,1 triệu tấn (1,1%) so với năm 2015. Đó là kết quả của diện tích trồng lúa tăng lên 163,1 triệu ha, trong khi năng suất vẫn ở mức 4,6 tấn/ha. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 Bảng 1. Sản xuất lúa gạo trên thế giới Quốc gia và Diện tích Năng suất Sản lượng khu vực (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) Thế giới 159,80 4,63 740,96 Châu Á 140,48 4,75 667,93 Châu Mỹ 6,12 5,88 36,02 Châu Phi 12,50 2,59 32,49 Châu Úc 0,30 9,36 0,28 Châu Âu 0,66 6,34 4,21 Trung Quốc 30,2 6,93 209,50 Ấn Độ 42,9 3,69 158,75 Indonexia 14,2 5,41 77,29 Bangladesh 11,3 4,62 52,59 Việt Nam 7,8 5,58 43,43 Thái Lan 8,6 2,91 25,26 Myanmar 6,7 3,82 25,67 Philippin 4,5 3,87 17,62 Brazil 1,9 5,46 10,62 Pakistan 2,7 3,76 10,41 Nguồn: FAOSTAT, 2018 Theo báo cáo tháng 10/2017 về triển vọng cung cầu lúa gạo thế giới niên vụ 2017/18 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), sản lượng gạo toàn cầu dự báo đạt 483,8 triệu tấn , tăng 0,4 triệu tấn so với tháng trước, nhưng giảm 3,3 triệu tấn so với kỷ lục niên vụ 2016/17.
Ở mức kỷ lục 161,86 triệu ha, diện tích thu hoạch lúa toàn cầu niên vụ 2017/18 tăng 1,1 triệu ha so với một năm trước. Năng suất lúa trung bình toàn cầu Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 đạt 4,46 tấn/ha, giảm so với kỷ lục 4,52 tấn/ha một năm trước, chủ yếu do diện tích thu hoạch của Ấn Độ tăng 3%. Sản lượng gạo toàn cầu niên vụ 2016/17 dự báo tăng 0,7 triệu tấn lên 487,1 triệu tấn, tăng 14,6 triệu tấn so với một năm trước và cao nhất trong lịch sử. Tình hình tiêu thụ lúa gạo Nhìn chung, các nước châu Á được dự báo sẽ nhập khẩu 22 triệu tấn gạo trong năm 2018, so với mức 21,8 triệu tấn năm 2017.
FAO dự báo nhập khẩu gạo tăng tại các nước Indonesia, Philippines và Saudi Arabia. Nhập khẩu gạo của Indonesia và Philippines được dự báo do chính phủ các nước này phải tăng cường các kho dự trữ gạo phục vụ cho các chính sách phân phối công. Mặc dù vậy, mức nhập khẩu gạo của Indonesia năm 2018 dự báo đạt 750.000 tấn, vẫn là mức tương đối hạn chế do chính phủ nước này vẫn không giảm tham vọng tự cung tự cấp gạo và các động thái chính sách theo hướng tăng hỗ trợ thực phẩm theo tem phiếu. Tại Trung Quốc, thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới, FAO dự báo nhập khẩu gạo năm 2018 sẽ duy trì ổn định ở mức 5,8 triệu tấn do chênh lệch giá gạo nội địa Trung Quốc và giá gạo của các nước láng giềng tiếp tục duy trì ở mức cao.
Đồng thời, chính phủ Trung Quốc cũng giữ nguyên mức hạn ngạch nhập khẩu thuế ở mức 5,32 triệu tấn trong năm 2018. Lượng gạo nhập khẩu theo hạn ngạch ngày được chia đều giữa hai loại gạo Indica và Japonica, với các doanh nghiệp nhà nước chiếm 50% tỷ trọng hạn ngạch được giao. Nguồn: Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ, 2018.1: Sản lượng, tiêu thụ gạo trên thế giới Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 Do nguồn cung gạo thế giới dự báo sẽ vượt tiêu thụ, tồn trữ gạo toàn cầu năm 2017/18 sẽ tăng mạnh, chủ yếu do Trung Quốc, nơi dự trữ dự báo sẽ tăng 9% lên trên 75 triệu tấn. Đây là mức tăng nhiều nhất kể từ 2001/02 và chiếm trên 60% dự trữ toàn cầu.
Tại các khu vực khác, nhập khẩu gạo năm 2018 của EU cũng được dự báo đi ngang, đạt 1,8 triệu tấn. Đồng thời, USDA cũng dự báo nhập khẩu gạo của Mỹ năm 2018 sẽ đạt khoảng 760. Tháng 11/2017, chính phủ Ý cũng đã đệ trình yêu cầu chính thức về vấn đề xem xét lại Thỏa thuận Tất cả trừ vũ khí với Campuchia và Myanmar, theo đó, các nước này được hưởng quyền xuất khẩu không hạn ngạch và phi thuế sang thị trường EU. Nguồn: FAOSTAT 2018 Hình 1.
Tình hình xuất khẩu gạo của các nước xuất khẩu chính Ấn Độ và Thái Lan được dự báo tiếp tục giữ vững ngôi vị nước xuất khẩu gạo số 1 và số 2 trong năm 2018, ngay cả khi kim ngạch xuất khẩu gạo của hai nước này đều được dự báo giảm so với năm 2017. Trong khi đó, xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2018 được dự báo tăng, chủ yếu do sự phục hồi của các thị trường truyền thống là Philippines và Indonesia. Dù còn phụ thuộc vào tình hình sản xuất gạo năm 2018, FAO dự báo xuất khẩu gạo Việt Nam sẽ đạt 7,2 triệu tấn trong năm tới, so với kim ngạch 6,6 triệu tấn trong năm 2017. Tiêu thụ gạo niên vụ 2017/18 dự báo ở mức 480,5 triệu tấn, tăng 0,3 triệu tấn so với dự báo tháng 9/2017, nhưng giảm 0,5 triệu tấn so với kỷ lục một năm trước.
Trong đó, tiêu thụ gạo trong niên vụ 2017/18 dự báo tăng ở Nigieria, Ai Cập và Mozambique, giảm ở Trung Quốc, Bangladesd, Mianma, CHDCND Triều Tiên và Sri Lanca. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 8 1. Tình hình nghiên cứu cỏ dại trên cây lúa thế giới 1. Thành phần cỏ dại haị lúa Sản xuất lúa đặt biệt là lúa nước trên thế giới tập trung chủ yếu ở châu Á với diện tích gần 91%, do đó các công trình nghiên cứu về cỏ dại nói chung và thành phần loại nói riêng đều tập trung chủ yếu ở các nước thuộc khu vực này.
Theo Moody(1989) các nước trồng lúa khu vực Đông Nam Á có tới 200 loài cỏ dại đặc thù trên lúa nước, tuy nhiên số lượng cỏ dại phổ biến và quan trọng không lớn.