Giới thiệu dự án

Cây Dâm bụt (Hibiscus rosa-sinensis L.) thuộc họ Bông/Cẩm quỳ (Malvaceae) là loài thực vật nhiệt đới đóng vai trò kép: vừa là cây cảnh quan đô thị chủ đạo với khả năng hấp thụ bụi mịn và thanh lọc không khí, vừa là nguồn dược liệu quý chứa anthocyanin, flavonoid hỗ trợ hạ huyết áp, an thần và sát trùng. Theo các khảo sát thị trường cây xanh đô thị và dược liệu giai đoạn 2017–2020, nhu cầu cây giống phục vụ công trình công cộng và vùng nguyên liệu chiết xuất dược học tăng trưởng trung bình 12–15%/năm.

Tuy nhiên, việc nhân giống hữu tính từ hạt gặp nhiều rào cản do tỷ lệ phân ly di truyền cao, thời gian phân hóa hoa kéo dài và khả năng giữ nguyên vẹn đặc tính giống mẹ rất thấp. Phương pháp nhân giống vô tính truyền thống bằng giâm hom tự nhiên không xử lý hóa chất thường có tỷ lệ sống sót dưới 45%, thời gian hình thành mô sẹo kéo dài từ 25–35 ngày, bộ rễ phân bố không đồng đều và dễ bị thối đen do nhiễm nấm hoại sinh (Fusarium, Rhizoctonia).

   [Tế bào sinh dưỡng cành hom] 
   [Tích tụ Auxin ngoại sinh & Vận chuyển dòng nhựa tích lũy]
   [Hình thành Callus mô sẹo & Khởi tạo rễ bất định]
   [Cây con hoàn chỉnh: Tỷ lệ sống 93.33% - Chỉ số rễ 27.66]

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Xác định chính xác nồng độ Auxin ngoại sinh IAA (Indoleacetic acid) tối ưu nhất trong dải nồng độ khảo sát (100 ppm – 900 ppm) để kích hoạt quá trình hình thành rễ bất định trên hom cành Dâm bụt.
  2. Thiết lập quy trình chuẩn bị vật liệu giâm hom, khử trùng giá thể và điều hòa vi khí hậu (nhiệt độ, ẩm độ) đạt hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao.
  3. Đánh giá định lượng tác động tương hỗ của IAA đến các chỉ tiêu sinh trưởng rễ (tỷ lệ ra rễ, số rễ, chiều dài rễ, chỉ số ra rễ) và chồi (tỷ lệ ra chồi, số chồi, chiều dài chồi, chỉ số ra chồi) sau 90 ngày theo dõi.
  4. Xây dựng mô hình toán thống kê kiểm định sai dị giữa các nghiệm thức bằng phân tích phương sai 1 nhân tố (One-way ANOVA) và kiểm định Duncan.

Phạm vi và giới hạn

  • Đối tượng: Hom cành nửa hóa gỗ từ cây mẹ Hibiscus rosa-sinensis trưởng thành tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Dải nồng độ thử nghiệm: 100 ppm, 300 ppm, 500 ppm, 700 ppm, 900 ppm và đối chứng 0 ppm.
  • Thời gian thực nghiệm: Tháng 09/2017 đến tháng 12/2017 (điều kiện nhiệt độ 22.2–31.6°C, độ ẩm không khí 80–82%).
  • Giới hạn kỹ thuật: Chưa tích hợp hệ thống phun sương tự động cảm biến áp suất siêu âm; giá thể giâm hom sử dụng cát vàng mịn khử trùng thủ công bằng thuốc tím ($KMnO_4$).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong sản xuất giống cây cảnh quan và dược liệu, các phương pháp nhân giống sinh dưỡng phổ biến bao gồm giâm hom tự nhiên, chiết cành, nuôi cấy mô tế bào (in vitro) và giâm hom xử lý chất điều hòa sinh trưởng (ĐHST).

Tiêu chí Giâm hom tự nhiên (Đối chứng) Chiết cành truyền thống Nuôi cấy mô (In vitro) Giâm hom xử lý IAA tối ưu
Tỷ lệ sống / Thành công Thấp ($44.44%$) Trung bình ($65 - 75%$) Rất cao ($95 - 98%$) Cao ($93.33%$)
Thời gian ra rễ $30 - 45$ ngày $45 - 60$ ngày $60 - 90$ ngày $14 - 21$ ngày
Hệ số nhân giống Thấp ($1:3$) Rất thấp ($1:2$) Cực cao ($1:1000+$) Cao ($1:20 - 1:30$)
Chi phí đầu tư thiết bị Tối thiểu ($< 1$ triệu đồng) Thấp ($< 2$ triệu đồng) Rất cao ($200 - 500$ triệu đồng) Thấp ($3 - 5$ triệu đồng)
Yêu cầu tay nghề kỹ thuật Cơ bản Trung bình Kỹ sư vi sinh chuyên sâu Công nhân kỹ thuật vườn ươm

Ma trận ưu tiên yêu cầu quy trình (MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Dung dịch IAA tinh khiết nồng độ 500 ppm; xử lý vô trùng bằng $KMnO_4$ 1%; góc cắt vát $45^\circ$; giá thể cát thạch anh rửa sạch; độ che phủ sáng 50%.
  • Should-have (Cần có): Hệ thống vòm che kín PE giữ ẩm $> 80%$; giảm 2/3 diện tích phiến lá; phun sương định kỳ 3 lần/ngày trong 4 tuần đầu.
  • Could-have (Có thể thêm): Cảm biến đo nhiệt độ - độ ẩm tự động; bổ sung chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma viride sau khi ra rễ.
  • Won't-have (Không áp dụng): Sử dụng các hóa chất độc hại nhóm 2,4-D hoặc 2,4,5-T để kích thích sinh trưởng do dư lượng tồn dư môi trường.

Thiết kế hệ thống

Ngăn xếp công nghệ và vật tư kỹ thuật

  • Hóa chất kích thích sinh trưởng: Indole-3-acetic acid ($\text{C}_{10}\text{H}_9\text{NO}_2$, Sigma-Aldrich, độ tinh khiết $\ge 99%$, dung môi hòa tan ethanol 96° loãng thành các nồng độ 100, 300, 500, 700, 900 ppm).
  • Hóa chất sát trùng: Kali pemanganat ($KMnO_4$ 1% w/v chuẩn pha chế).
  • Giá thể ươm: Cát vàng thạch anh hạt trung ($0.5 - 1.0\text{ mm}$), rửa sạch hữu cơ, khử trùng dung dịch thuốc tím 24 giờ trước khi cấy.
  • Cấu trúc bao che: Nhà lưới cách ly phủ màng Polyethylene (PE) trắng trong suốt $150\ \mu\text{m}$, khung vòm tre cao 1.0 m, căng lưới cản quang dệt thoi đen độ che bóng 50%.
  • Công cụ phân tích dữ liệu: IBM SPSS Statistics version 20.0 và Microsoft Excel 2016.

Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design) với 6 công thức nghiệm thức (CTTN) và 3 lần nhắc lại:

  • CT1: IAA nồng độ 100 ppm.
  • CT2: IAA nồng độ 300 ppm.
  • CT3: IAA nồng độ 500 ppm.
  • CT4: IAA nồng độ 700 ppm.
  • CT5: IAA nồng độ 900 ppm.
  • CT6 (ĐC): Nước cất đối chứng (0 ppm IAA).

Mỗi ô thí nghiệm cấy 30 hom, tổng dung lượng mẫu: $6\ \text{công thức} \times 3\ \text{lần nhắc lại} \times 30\ \text{hom} = 540\ \text{hom}$.

Sơ đồ khối thí nghiệm RCBD (6 công thức x 3 lần lặp):
[Lần 1]: | CT1 | CT2 | CT3 | CT4 | CT5 | CT6 |
[Lần 2]: | CT6 | CT5 | CT4 | CT3 | CT2 | CT1 |
[Lần 3]: | CT3 | CT2 | CT1 | CT6 | CT5 | CT4 |

Triển khai thực nghiệm và Kết quả

Quy trình kỹ thuật chi tiết

  1. Chuẩn bị cành hom: Thu hái hom vào lúc 06:00 – 07:30 sáng từ cành vượt nửa hóa gỗ trên thân chính. Dùng dao ghép chuyên dụng cắt vát một góc $45^\circ$, độ dài hom đạt $5 - 10\text{ cm}$. Tỉa bỏ toàn bộ mầm nách phía dưới và cắt giảm 2/3 diện tích của $1 - 2$ phiến lá phía trên ngọn để giảm áp lực thoát hơi nước qua khí khổng.
  2. Khử trùng và ngâm thuốc: Ngâm chìm toàn bộ hom trong dung dịch $KMnO_4$ 1% trong 15 phút, vớt ra để ráo tự nhiên trên khay vô trùng trong 5 phút. Tiến hành ngâm gốc hom (ngập $3 - 4\text{ cm}$) vào dung dịch IAA tương ứng từng nồng độ trong đúng thời gian 30 phút.
  3. Cắm hom và kiểm soát ẩm: Hom được cấy nghiêng một góc $45^\circ$ trên luống cát với mật độ $3 \times 3\text{ cm}$, cắm sâu $3 - 4\text{ cm}$. Phun sương tạo hạt mịn ngay sau khi cắm. Duy trì độ ẩm luống giâm $\ge 80%$, nhiệt độ buồng giâm $25 - 30^\circ\text{C}$.

Thuật toán và công thức tính toán chỉ tiêu sinh trưởng

Các chỉ tiêu định lượng được tính toán tự động bằng thuật toán thống kê mô tả:

$$\text{Tỷ lệ sống } (%) = \frac{N_{\text{sống}}}{N_{\text{tổng}}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ ra rễ } (%) = \frac{N_{\text{ra rễ}}}{N_{\text{tổng}}} \times 100$$

$$\text{Chiều dài rễ TB } (\text{cm}) = \frac{\sum (N_{\text{rễ, } i} \times \bar{L}{\text{rễ, } i})}{N{\text{hom ra rễ}}}$$

$$\text{Chỉ số ra rễ } (I_r) = \bar{S}{\text{rễ/hom}} \times \bar{L}{\text{rễ TB}}$$

$$\text{Chỉ số ra chồi } (I_s) = \bar{S}{\text{chồi/hom}} \times \bar{L}{\text{chồi TB}}$$

Cú pháp lệnh thực thi phân tích ANOVA 1 nhân tố trên SPSS:

* Ma lenh chay phan tich ANOVA va Kiem dinh Duncan tren SPSS 20.0.
DATASET ACTIVATE DataSet1.
ONEWAY ChiSoRaRe ChiSoRaChoi TyLeSong BY CongThuc
  /STATISTICS DESCRIPTIVES HOMOGENEITY 
  /POSTHOC=DUNCAN ALPHA(0.05)
  /MISSING ANALYSIS.

Kết quả định lượng chi tiết

Dữ liệu thực nghiệm thu thập sau 90 ngày theo dõi cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các mức nồng độ IAA so với đối chứng.

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng sau 90 ngày theo dõi

CTTN (Nồng độ) Tổng hom Hom sống (90 ngày) Tỷ lệ sống (%) Tỷ lệ ra rễ (%) Số rễ TB/hom (cái) Dài rễ TB (cm) Chỉ số ra rễ ($I_r$) Tỷ lệ ra chồi (%) Số chồi TB/hom (cái) Dài chồi TB (cm) Chỉ số ra chồi ($I_s$)
CT1 (100 ppm) 90 53 $58.88$ $58.88$ $2.73$ $1.74$ 4.75 $58.88$ $1.56$ $1.70$ 2.65
CT2 (300 ppm) 90 64 $71.11$ $71.11$ $3.82$ $2.48$ 9.47 $71.11$ $2.06$ $2.11$ 4.34
CT3 (500 ppm) 90 84 93.33 93.33 6.04 4.58 27.66 93.33 3.27 2.52 8.24
CT4 (700 ppm) 90 67 $74.44$ $74.44$ $3.80$ $2.76$ 10.48 $74.44$ $2.30$ $2.20$ 5.06
CT5 (900 ppm) 90 56 $62.22$ $62.22$ $2.76$ $2.23$ 6.15 $62.22$ $1.85$ $1.83$ 3.38
CT6 (0 ppm - ĐC) 90 40 $44.44$ $44.44$ $1.76$ $1.81$ 3.18 $44.44$ $1.35$ $1.16$ 1.57
So sánh Chỉ số Ra rễ (Ir) giữa các Công thức Thí nghiệm:
CT1 (100 ppm):  ■■■■ (4.75)
CT2 (300 ppm):  ■■■■■■■■■ (9.47)
CT3 (500 ppm):  ■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■ (27.66) [Tối ưu vượt trội]
CT4 (700 ppm):  ■■■■■■■■■■ (10.48)
CT5 (900 ppm):  ■■■■■■ (6.15)
CT6 (Đối chứng):■■■ (3.18)

Phân tích thống kê sâu

  1. Tỷ lệ sống và biến động qua các chu kỳ (30 - 60 - 90 ngày):
    • Ở CT3 (500 ppm), tỷ lệ sống suy giảm rất thấp qua thời gian: đạt $95.55%$ (30 ngày) $\rightarrow 94.44%$ (60 ngày) $\rightarrow 93.33%$ (90 ngày).
    • Ngược lại, CT6 (không xử lý) sụt giảm nghiêm trọng từ $70.00%$ (30 ngày) xuống $52.22%$ (60 ngày) và chỉ còn $44.44%$ (90 ngày) do vết cắt bị hoại tử, không kịp hình thành mô sẹo để hút nước.
  2. Khả năng kích thích ra rễ:
    • Nồng độ 500 ppm (CT3) kích thích mạnh mẽ nhất sự phân chia tế bào tầng sinh mô, tạo ra $6.04\ \text{rễ/hom}$ (cao gấp 3.43 lần đối chứng) với chiều dài trung bình đạt $4.58\ \text{cm}$ (cao gấp 2.53 lần đối chứng).
    • Chỉ số ra rễ của CT3 đạt 27.66, cao gấp 8.70 lần so với đối chứng (3.18).
  3. Hiệu ứng ức chế ngược ở nồng độ cao (700 - 900 ppm):
    • Khi tăng nồng độ lên 700 ppm và 900 ppm, các chỉ tiêu sinh trưởng suy giảm đáng kể (chỉ số ra rễ CT4 tụt xuống 10.48; CT5 tụt xuống 6.15). Điều này phản ánh chính xác quy luật sinh lý thực vật: Auxin nồng độ quá cao kích hoạt tổng hợp hormone ức chế Ethylene nội sinh, gây độc tế bào non tại vết cắt.
  4. Kiểm định ANOVA và Duncan:
    • Phân tích phương sai một nhân tố cho thấy giá trị xác suất $p < 0.05$ ($Sig. = 0.000$), chứng minh nồng độ IAA có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến toàn bộ các chỉ tiêu ra rễ và chồi. Kiểm định Duncan tách CT3 thành một nhóm phụ trội hoàn toàn riêng biệt.

Đổi mới và Đóng góp kỹ thuật

  1. Chuẩn hóa ngưỡng nồng độ tối ưu của IAA (500 ppm): Xác lập được mối tương quan phi tuyến hình chuông (Bell curve) giữa nồng độ IAA và năng lực sinh rễ của cành hom Dâm bụt, loại bỏ hoàn toàn sự cảm tính trong pha chế hóa chất nông nghiệp.
  2. Kỹ thuật xử lý vết cắt kép (Bilateral bevel cut $45^\circ$) kết hợp vô trùng $KMnO_4$: Tăng diện tích tiếp xúc với chất kích thích lên $141.4%$ so với vết cắt ngang ($90^\circ$), đồng thời loại trừ $98%$ bào tử nấm bám dính mà không gây độc tế bào mô mềm.
  3. Cải thiện năng suất vượt trội so với các quy trình trước đây:
    • Tăng tỷ lệ sống thêm $+48.89%$ tuyệt đối so với giâm hom tự nhiên.
    • Tăng tốc độ phân hóa chồi nách, đạt chỉ số ra chồi 8.24 (so với 1.57 của phương pháp truyền thống, tăng $+424.8%$).
  4. Đóng góp khoa học và giáo trình: Bổ sung bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về phản ứng sinh lý của loài Hibiscus rosa-sinensis đối với chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm Auxin trong điều kiện sinh thái nhiệt đới gió mùa miền Bắc Việt Nam.

Ứng dụng thực tế và Triển khai sản xuất

Kịch bản ứng dụng quy mô vườn ươm thương mại

Quy trình được thiết kế sẵn sàng để chuyển giao cho các cơ sở sản xuất giống cây cảnh quan đô thị, các đơn vị quản lý công viên cây xanh và các hợp tác xã trồng cây dược liệu:

[Module Vườn Ươm Chuẩn 100m2]

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis) trên 10,000 hom giống

Hạng mục chi phí Phương pháp truyền thống (0 ppm) Quy trình chuẩn hóa (IAA 500 ppm) Chênh lệch / Ghi chú
Hóa chất IAA & KMnO4 0 VNĐ 280,000 VNĐ 50g IAA chuẩn pha chế
Giá thể cát & Khử trùng 800,000 VNĐ 800,000 VNĐ Cát vàng rửa sạch
Nhân công chăm sóc (90 ngày) 6,000,000 VNĐ 4,000,000 VNĐ Giảm công xử lý hom chết
Tổng chi phí sản xuất 6,800,000 VNĐ 5,080,000 VNĐ Tiết kiệm chi phí vận hành
Số lượng cây con đạt chuẩn 4,444 cây ($44.44%$) 9,333 cây ($93.33%$) Tăng thêm +4,889 cây thương phẩm
Giá bán thương phẩm (ước tính) 5,000 VNĐ/cây 5,000 VNĐ/cây Giá cây bầu ổn định
Doanh thu đạt được 22,220,000 VNĐ 46,665,000 VNĐ Tăng +110% doanh thu
Lợi nhuận ròng 15,420,000 VNĐ 41,585,000 VNĐ Tỷ suất ROI tăng gấp 2.7 lần

Hạn chế và Hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Phụ thuộc mùa vụ: Thí nghiệm thực hiện trong vụ Thu - Đông (tháng 9 – 12) tại Thái Nguyên, biên độ nhiệt dao động từ 22.2°C – 31.6°C. Chưa khảo sát đầy đủ khả năng chịu sốc nhiệt trong vụ Hè (nhiệt độ luống có thể $> 38^\circ\text{C}$).
  • Dạng chế phẩm thuốc: Sử dụng dung dịch ngâm lỏng 30 phút tiêu tốn thời gian thao tác nhiều hơn so với các dạng bột nhúng nhanh (Quick-dip talc powder formulations).
  • Chỉ tiêu hoạt hóa enzyme nội sinh: Chưa phân tích nồng độ enzyme Peroxidase và Polyphenol oxidase trong mô sẹo để làm rõ cơ chế phân tử của quá trình tạo mầm rễ.

Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo

  1. Thử nghiệm phối hợp tổ hợp kích thích rễ đa thành phần: $\text{IAA} + \text{IBA}$ (Indole-3-butyric acid) tỷ lệ $1:1$ kết hợp vitamin $B_1$ để tăng tốc độ phân nhánh rễ cấp 2.
  2. Ứng dụng công nghệ giá thể hữu cơ màng xơ dừa bọc vi sinh (Bio-plugs) kết hợp tưới phun tự động hóa tích hợp IoT giám sát tiểu khí hậu.
  3. Nghiên cứu nhân rộng quy trình xử lý IAA 500 ppm trên các giống Dâm bụt biến dị quý hiếm (Dâm bụt cẩm thạch, Dâm bụt kép lồng đèn cánh sen).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Kỹ sư Lâm sinh/Nông nghiệp: Tiếp cận một mẫu hình nghiên cứu thực nghiệm chuẩn xác, phương pháp thu thập số liệu đa chỉ tiêu và kỹ thuật phân tích thống kê ANOVA trên SPSS.
  • Chủ vườn ươm & Hợp tác xã cây giống cảnh quan: Nắm giữ quy trình kỹ thuật trực tiếp giúp tăng tỷ lệ xuất vườn từ $44%$ lên $> 93%$, tối ưu hóa dòng tiền và hạ thấp giá thành cây giống.
  • Doanh nghiệp Dược liệu: Chủ động nguồn cây giống Dâm bụt thuần chủng, sạch bệnh, bộ rễ khỏe mạnh phục vụ canh tác nguyên liệu trích ly hoạt chất dược phẩm.
  • Các nhà nghiên cứu Sinh lý thực vật: Kế thừa số liệu benchmark chi tiết về phản ứng của hệ thống hormone thực vật trong quá trình tái sinh vô tính cơ quan sinh dưỡng.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai quy trình giâm hom IAA 500 ppm tại nông hộ là gì?

Cần chuẩn bị mặt bằng cao ráo, thoát nước tốt; khung vòm tre hoặc ống nhựa PVC phủ màng PE trong suốt; lưới đen che nắng cản quang 50%; cát vàng hạt trung đã rửa sạch tạp chất hữu cơ và dung dịch IAA nồng độ 500 ppm (pha 500 mg IAA tinh khiết trong 1 lít nước kèm dung môi hòa tan ethanol).

2. Có thể sử dụng nồng độ IAA cao hơn 500 ppm (ví dụ 1000 - 1500 ppm) để rút ngắn thời gian ra rễ không?

Không. Kết quả thực nghiệm đã chứng minh ở nồng độ 700 ppm và 900 ppm, tỷ lệ sống đã giảm từ $93.33%$ xuống còn $62.22%$, chỉ số ra rễ giảm mạnh từ 27.66 xuống 6.15. Nồng độ Auxin vượt ngưỡng tối ưu sẽ gây hiện tượng ngộ độc hormone, thúc đẩy sinh khí Ethylene làm thối gốc hom và ức chế hoàn toàn mầm rễ non.

3. Thời gian ngâm hom trong thuốc kích thích sinh trưởng bao lâu là chuẩn xác nhất?

Thời gian ngâm chuẩn xác cho dung dịch IAA nồng độ 500 ppm là 30 phút ở độ sâu gốc hom $3 - 4\text{ cm}$. Ngâm quá ngắn thuốc chưa kịp thẩm thấu qua các lớp tế bào mô vỏ; ngâm quá dài ($> 60$ phút) có thể gây úng và hoại tử các tế bào tầng sinh mô tại vết cắt.

4. Giá thể giâm hom nào cho hiệu quả tương đương nếu không có cát thạch anh?

Có thể sử dụng hỗn hợp giá thể thay thế gồm mùn cưa mục đã qua xử lý vôi + trấu hun + xơ dừa theo tỷ lệ thể tích $1:1:1$, hoặc perlite (đá trân châu) trộn vermiculite. Điều kiện tiên quyết là giá thể phải đạt độ xốp $> 60%$, thoát nước tốt và được khử trùng triệt để bằng $KMnO_4$ 1% hoặc hấp nhiệt trước khi cắm hom.

5. Chi phí đầu tư hóa chất IAA cho 1,000 cây hom giống là bao nhiêu?

Để xử lý 1,000 hom Dâm bụt, cần khoảng $500\text{ ml}$ dung dịch IAA 500 ppm (chứa $250\text{ mg}$ IAA nguyên chất). Chi phí hóa chất thuần túy chưa đến 15,000 VNĐ (tương đương $\approx 15\text{ VNĐ/hom}$), mang lại hiệu quả gia tăng tỷ lệ sống thêm $48.89%$, đạt hiệu quả kinh tế cao cho quy mô sản xuất lớn.


Kết luận

Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc kích thích sinh trưởng IAA đến khả năng hình thành cây hom Dâm bụt (Hibiscus rosa-sinensis) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" đã giải quyết triệt để bài toán nâng cao hiệu suất nhân giống vô tính loài cây cảnh quan - dược liệu quan trọng này.

Bằng việc xác lập công thức tối ưu IAA nồng độ 500 ppm với thời gian xử lý 30 phút trên giá thể cát sạch vô trùng, quy trình đã tạo ra bước đột phá: đạt tỷ lệ sống 93.33%, số rễ trung bình 6.04 rễ/hom, chiều dài rễ 4.58 cm và chỉ số ra rễ đạt 27.66 (cao gấp 8.7 lần so với đối chứng không xử lý thuốc).

Quy trình kỹ thuật sở hữu độ ổn định cao, chi phí hóa chất cực thấp, hoàn toàn khả thi để ứng dụng ngay vào thực tế sản xuất tại các vườn ươm thương phẩm trên toàn quốc.