Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của việc bổ sung kháng sinh vào khẩu phần ăn của lợn nái chửa đến khả năng sinh trưởng và kháng bệnh của lợn con giai đoạn theo mẹ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của kháng sinh trong khẩu phần lợn nái chửa đến sinh trưởng và kháng bệnh của lợn con giai đoạn theo mẹ.

Chuyên ngành

Chăn nuôi - Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

59
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Đặc điểm sinh lý của lợn con

2.2.1. Đặc điểm sinh trưởng, phát dục của lợn con

2.2.1.1. Khái niệm về sinh trưởng
2.2.1.2. Đặc điểm sinh trưởng, phát dục của lợn con

2.3. Hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn

2.3.1. Hệ vi sinh vật ở khoang miệng

2.3.2. Hệ vi sinh vật ở dạ dày

2.3.3. Hệ vi sinh vật ở ruột non

2.3.4. Hệ vi sinh vật ruột già

2.4. Một số vi khuẩn gây bệnh trong đường hô hấp của lợn con

2.4.1. Vi khuẩn Streptococcus

2.4.2. Vi khuẩn Pasteurella multocida (gây bệnh viêm phổi lợn)

2.4.3. Vi khuẩn Mycoplasma hyopneumonia (gây suyễn lợn)

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, kháng bệnh của lợn con

2.5.1. Các yếu tố bên trong

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

4.1.1. Công tác chăn nuôi

4.1.2. Công tác phòng bệnh

4.1.3. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

4.2. Kết quả nghiên cứu

4.2.1. Ảnh hưởng của việc bổ sung kháng sinh vào khẩu phần ăn của lợn mẹ đến khả năng sinh trưởng và kháng bệnh của lợn con theo mẹ

4.2.2. Ảnh hưởng của việc bổ sung kháng sinh cho lợn mẹ đến khả năng chuyển hóa thức ăn của lợn con

4.2.3. Ảnh hưởng của kháng sinh đến khả năng kháng bệnh của lợn con thí nghiệm

4.2.4. Hiệu quả sử dụng kháng sinh vào khẩu phần ăn của lợn mẹ đến chi phí thuốc thú y/kg KL lợn con

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của kháng sinh trong khẩu phần ăn lợn nái chửa

Nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của kháng sinh khi bổ sung vào khẩu phần ăn lợn nái chửa. Kết quả cho thấy, việc sử dụng kháng sinh hợp lý giúp cải thiện sinh trưởng lợn con và tăng cường kháng bệnh lợn con. Tuy nhiên, việc lạm dụng kháng sinh có thể dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh và tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, chế độ ăn lợn nái cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả tối ưu.

1.1. Tác động đến sinh trưởng lợn con

Việc bổ sung kháng sinh vào khẩu phần ăn lợn nái giúp tăng cường sinh trưởng lợn con thông qua việc kích thích hấp thụ dinh dưỡng và giảm thiểu các bệnh đường ruột. Kết quả nghiên cứu cho thấy, lợn con có mẹ được bổ sung kháng sinh có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với nhóm đối chứng. Điều này chứng minh rằng, kháng sinh trong chăn nuôi có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

1.2. Tác động đến kháng bệnh lợn con

Kháng sinh không chỉ hỗ trợ sinh trưởng lợn con mà còn giúp tăng cường kháng bệnh lợn con. Nghiên cứu chỉ ra rằng, lợn con từ mẹ được bổ sung kháng sinh có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn, đặc biệt là các bệnh đường ruột và hô hấp. Điều này cho thấy, kháng sinh và sức khỏe có mối liên hệ chặt chẽ, giúp cải thiện sức đề kháng của lợn con trong giai đoạn đầu đời.

II. Quản lý dinh dưỡng và chăm sóc lợn nái chửa

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý dinh dưỡng lợnchăm sóc lợn nái trong quá trình mang thai. Việc cung cấp thức ăn cho lợn đầy đủ và cân đối dinh dưỡng giúp lợn nái duy trì sức khỏe tốt, từ đó ảnh hưởng tích cực đến sinh trưởng động vậtsức khỏe lợn con. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề cập đến việc sử dụng kháng sinh cần tuân thủ các quy định về liều lượng và thời gian để tránh tác dụng phụ không mong muốn.

2.1. Dinh dưỡng lợn con

Dinh dưỡng lợn con là yếu tố quyết định đến tăng trưởng lợnsức khỏe lợn con. Nghiên cứu chỉ ra rằng, lợn con được cung cấp đủ dinh dưỡng từ sữa mẹ và thức ăn bổ sung có tốc độ tăng trưởng vượt trội. Điều này cho thấy, lợn con và dinh dưỡng có mối quan hệ mật thiết, cần được chú trọng trong quá trình chăn nuôi.

2.2. Chăm sóc lợn nái

Chăm sóc lợn nái trong giai đoạn mang thai đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sinh trưởng động vậtsức khỏe lợn con. Nghiên cứu khuyến nghị, cần cung cấp đủ dinh dưỡng và tạo môi trường sống thoải mái cho lợn nái để giảm thiểu stress, từ đó nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

III. Thực tiễn ứng dụng và ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu không chỉ mang lại ý nghĩa khoa học mà còn có giá trị thực tiễn cao trong ngành chăn nuôi. Kết quả nghiên cứu giúp các nhà chăn nuôi hiểu rõ hơn về tác động của kháng sinh và cách quản lý khẩu phần ăn lợn nái để tối ưu hóa sinh trưởng lợn conkháng bệnh lợn con. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần giảm thiểu tỷ lệ bệnh ở lợn con và nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

3.1. Ứng dụng trong chăn nuôi

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi một cách hợp lý, giúp tăng cường sinh trưởng động vậtsức khỏe lợn con. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu giúp giảm thiểu tỷ lệ bệnh ở lợn con và còi cọc, đồng thời tăng hiệu quả chăn nuôi lợn con giống ngoại. Đây là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ kỹ thuật và công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của việc bổ sung kháng sinh vào khẩu phần ăn của lợn nái chửa đến khả năng sinh trưởng và kháng bệnh của lợn con giai đoạn theo mẹ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ở nước ta nghề nuôi lợn đã có từ rất lâu đời và đã trở thành một phần rất quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Trong những năm gần đây nhờ có chính sách mở cửa của nhà nước và sự mở rộng thị trường tiêu thụ mà chăn nuôi lợn đang ngày càng phát triển mạnh mẽ. Chăn nuôi cung cấp các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, đảm bảo sức khỏe, đời sống con người, ở Việt Nam đặc biệt là chăn nuôi lợn. Chăn nuôi lợn đã tồn tại gắn với chiều dài lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam, nhưng theo cách chăn nuôi truyền thống là chăn nuôi nhỏ lẻ, tận dụng nguồn thức ăn dư thừa hoặc có sẵn trong tự nhiên.

Tuy nhiên, hiện nay bên cạnh những phương thức chăn nuôi kiểu truyền thống với quy mô nhỏ lẻ, hộ gia đình thì mô hình chăn nuôi quy mô lớn như trang trại, ngày càng được phát triển và mở rộng theo hướng nuôi gia công cho doanh nghiệp trong và ngoài nước, nhằm tận dụng nguồn vốn, khoa học kĩ thuật tiên tiến trên thế giới, áp dụng vào chăn nuôi thực tiễn, tiến tới xây dựng hiệu quả một nền nông nghiệp chất lượng, hiện đại đáp ứng nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng trong nước và trên thế giới. Để tiến tới một nền nông nghiệp chất lượng, hiện đại đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thì hiện nay việc chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản đang được hầu hết các trang trại chăn nuôi lớn nhỏ quan tâm hàng đầu với mục đích sản xuất ra số lợn con cai sữa/nái/năm cao, tạo ra con giống chất lượng, khỏe mạnh có sức đề kháng cao, giảm tỉ lệ còi cọc, tỉ lệ chết ở lợn con và giảm giá thành sản xuất. Trong nhiều năm qua, việc sử dụng kháng sinh như là chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi lợn nái, hạn chế tính nhạy cảm của lợn con đối với một số vi sinh vật có hại như: Salmonella, Eacherichia coli, Clostridium, cũng như kích thích sinh trưởng nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn tăng khả năng hấp thụ thức ăn của lợn con đã thu được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi không hợp lí gây ra sự kháng kháng sinh, tồn dư kháng sinh trong thực phẩm làm ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng.

e 2 Trong thực tế chăn nuôi lợn nái sinh sản hiện nay rất nhiều vấn đề nan dải được đặt ra, tỉ lệ lợn con mắc bệnh nhiều làm tăng tỷ lệ chết, tăng tỷ lệ còi cọc, làm giảm năng suất chăn nuôi lợn nái. Xuất phát từ thực tiễn đồng thời để làm rõ hơn vấn đề bổ sung kháng sinh vào khẩu phần ăn của lợn nái ngoại, ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sinh trưởng và kháng bệnh của lợn con giai đoạn theo mẹ, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của việc bổ sung kháng sinh vào khẩu phần ăn của lợn nái chửa đến khả năng sinh trưởng và kháng bệnh của lợn con giai đoạn theo mẹ, tại Công ty CP Bình Minh, huyện Mý Đức, Hà Nội”. Mục tiêu nghiên cứu và yêu cầu của đề tài Xác định được khả năng sinh trưởng và kháng bệnh của lợn con giai đoạn theo mẹ. Xác định hiệu quả sử dụng kháng sinh bổ sung vào khẩu phần ăn của lợn nái ngoại phù hợp, nhằm tăng năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản, lợn con theo mẹ.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học: - Đóng góp thêm những cơ sở khoa học về sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, tăng khả năng sinh trưởng và sức đề kháng của lợn. - Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ kỹ thuật và các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi. Ý nghĩa trong thực tiễn: - Góp phần giảm tỷ lệ lợn con mắc bệnh, còi cọc.

- Tăng hiệu quả chăn nuôi lợn con giống ngoại. e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học 2. Đặc điểm sinh lý của lợn con 2.

Đặc điểm sinh trưởng, phát dục của lợn con * Khái niệm về sinh trưởng Theo Johanson.L (1972) [6] đã đưa ra khái niệm: Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như là quá trình tổng hợp protein, cho nên người ta lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng. Tuy nhiên, cũng có khi tăng khối lượng không phải là sinh trưởng (ví dụ như có trường hợp tăng khối lượng chủ yếu là tăng mỡ và nước chứ không phải sự phát triển của mô cơ), sự sinh trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, chất lượng và các chiều của tế bào mô cơ. Ông cho rằng, cường độ phát triển qua giai đoạn bào thai và giai đoạn sau khi sinh có ảnh hưởng đến sự phát triển của con vật. Khi nghiên cứu về sinh trưởng, ta không thể không đề cập đến quá trình phát dục.

Đây là quá trình thay đổi về chất, tức là tăng thêm, hoàn thiện thêm về tính chất, chức năng của các bộ phận cơ thể. Phát dục diễn ra trong quá trình thay đổi về cấu tạo, chức năng, hình thái, kích thước các bộ phận cơ thể. Phát dục của cơ thể con vật là quá trình phức tạp trải qua nhiều giai đoạn từ khi trứng rụng tới khi trưởng thành, khi con vật trưởng thành quá trình sinh trưởng chậm lại, sự tăng sinh các tế bào ở các cơ quan, tổ chức không nhiều lắm, cơ thể to ra, béo thêm nhưng chủ yếu là tích luỹ mỡ, còn tích luỹ cơ thể xem như ở trạng thái ổn định. * Đặc điểm sinh trưởng, phát dục của lợn con Lợn con trong gian đoạn bú sữa có khả năng sinh trưởng, phát dục nhanh.

So với những loài gia súc khác thì tốc độ sinh trưởng của lợn con là cao nhất. Khối lượng cai sữa của lợn con khi 2 tháng tuổi gấp 12 - 16 lần so với khối lượng sơ sinh, trong khi đó bê nghé chỉ tăng 3 - 5 lần. e 4 Qua thực tế sản xuất và nghiên cứu của nhiều tác giả đã chứng minh giai đoạn lợn con theo mẹ có khả năng sinh trưởng rất nhanh. Theo Vũ Đình Tôn, Trần Thị Thuận (2006) [16], lợn con ở 7 - 10 ngày tuổi đã gấp 2 lần khối lượng sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 lần và đến 60 ngày tuổi gấp 10 - 15 lần khối lượng sơ sinh.

Lợn con sinh trưởng phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ các chất dinh dưỡng rất mạnh. Lợn con 3 tuần tuổi mỗi ngày tích luỹ được 9 - 14 g protein/kg khối lượng cơ thể. Trong khi lợn trưởng thành chỉ tích luỹ được 0,3 - 0,4 g protein/kg khối lượng cơ thể. Lợn con bú sữa sinh trưởng phát triển nhanh, nhưng không đồng đều qua các giai đoạn, sinh trưởng nhanh trong 21 ngày tuổi đầu, sau đó giảm.

Có sự giảm này do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm dần và hàm lượng hemoglobin trong máu của lợn con giảm. Thời gian bị giảm sinh trưởng thường kéo dài khoảng 2 tuần tuổi, còn gọi là giai đoạn khủng hoảng của lợn con. Chúng ta có thể hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách tập cho lợn con tập ăn sớm (Trần Văn Phùng và Cs. Khả năng miễn dịch của lợn con trong giai đoạn cũng có những đặc điểm đặc biệt.

Lợn con mới đẻ, trong máu không có γ - globulin nhưng sau 24 giờ bú sữa đầu, hàm lượng γ - globulin trong máu đạt tới 20,3mg/100ml máu. Do đó, lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt. Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể (Trần Cừ, 1972) [1]. * Hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn.

Vi khuẩn đường ruột đã được Salmole và Smith phân lập năm 1885 từ lợn mắc bệnh tiêu chảy. Đó là vi khuẩn Salmonella spp mà đại diện là Salmonella cholerasuis. Cùng năm đó Escherichia đã phát hiện ra vi khuẩn gây bệnh đường ruột. Ông đặt tên là Escherichia coli.

Hằng ngày đã có một số loài vi khuẩn theo thức ăn vào ruột, sống và sinh sản ở đây, chúng có thể bị biến đổi ít nhiều, nhưng căn bản vẫn tồn tại đến khi con vật chết. e 5 Thành phần, số lượng hệ vi sinh vật đường ruột và dạ dày phụ thuộc vào tuổi, loài, cách nuôi dưỡng, điều kiện vật lý, hóa học của môi trường dạ dày và đường ruột. Hệ VSV bắt buộc gồm: streptococcus, lactic, lactobacterium, acid ophilum, trực khuẩn lactic, E.coli, trực khuẩn đường ruột. - Hệ vi sinh vật ở khoang miệng: Ở khoang miệng có sự cảm nhiễm vi sinh vật ở các nguồn trên.

Trong nước bọt và dịch bài tiết ở niêm mạc có men kháng khuẩn lisozyme có tác dụng tiêu diệt một số vi sinh vật. - Hệ vi sinh vật ở dạ dày. Trong dạ dày có một lượng HCl rất lớn (0,2%). Acid trong dịch vị dạ dày có tác dụng ức chế nhiều loại vi sinh vật, do vậy phần lớn vi sinh vật từ thức ăn, nước uống đưa vào đều bị tiêu diệt.

Số lượng vi sinh vật ở dạ dày rất ít. - Hệ vi sinh vật ở ruột non. Ruột non chiếm 2/3 đến 3/5 chiều dài ruột nhưng số lượng vi khuẩn lại rất ít. Khi dịch vị dạ dày vào ruột non vẫn có tác dung diệt khuẩn.

Trong ruột non chủ yếu là E.coli, cầu khuẩn, trực khuẩn hiếu khí, yếm khí có nha bào. Ở gia súc non có thêm Streptococcus lactic, trực khuẩn lactic Lactobacterium bulgaricum, từ hồi tràng số lượng vi khuẩn bắt đầu tăng lên. - Hệ vi sinh vật ruột già. Số lượng vi sinh vật ở đây tăng hơn nhiều so với ruột non, do tác dụng khử trùng của ruột đã không còn, mà các điều kiện về dinh dưỡng, độ ẩm, nhiệt độ lại thuận lợi cho vi sinh vật Trong cơ thể vật nuôi đều tồn tại 2 loại vi sinh vật sống song song, một loại có lợi và một loại có hại cho vật nuôi.

Có loại ban đầu khi cơ thể vật nuôi khỏe mạnh thì vô hại hoặc không gây hại cho vật nuôi nhưng khi gặp điều kiện thuận lợi thì chúng lại tăng sinh gây hại cho vật nuôi như vi khuẩn E. coli, Salmonella spp thường xuyên có mặt trong đường tiêu hóa của lợn, khi điều kiện bất lợi cho lợn, sức đề kháng giảm thì các loại vi khuẩn này bùng phát gây bệnh cho lợn. * Một số vi khuẩn gây bệnh trong đường hô hấp của lợn con.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của kháng sinh trong khẩu phần ăn lợn nái chửa đến sinh trưởng và kháng bệnh của lợn con" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của việc sử dụng kháng sinh trong chế độ ăn của lợn nái chửa đối với sự phát triển và khả năng kháng bệnh của lợn con. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc bổ sung kháng sinh có thể cải thiện sức khỏe và tốc độ tăng trưởng của lợn con, từ đó nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho người chăn nuôi mà còn góp phần vào việc đảm bảo an toàn thực phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của lợn, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của chế phẩm ade selplex đến khả năng sinh trưởng kháng bệnh và chất lượng thịt của lợn ngoại nuôi tại huyện thủy nguyên hải phòng, nơi nghiên cứu về các chế phẩm bổ sung khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại dương thanh tùng xã tích lương thành phố thái nguyên sẽ cung cấp quy trình chăm sóc và phòng bệnh hiệu quả cho lợn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng mẫn cảm với kháng sinh và hoá dược của vi khuẩn escherichia coli và staphylococcus spp phân lập từ thịt bò heo gà tại thành phố buôn ma thuột tỉnh đắk lắk, giúp bạn hiểu rõ hơn về kháng sinh và vi khuẩn trong ngành chăn nuôi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển của lợn.