Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam, ngành chăn nuôi lợn đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Cùng với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, phương thức chăn nuôi truyền thống quy mô nhỏ lẻ, tận dụng phụ phẩm dần được chuyển đổi sang mô hình trang trại quy mô lớn theo hình thức gia công cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Mô hình này đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và hiệu quả kinh tế.
Giai đoạn lợn con theo mẹ là thời kỳ cơ thể non nớt, hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, rất mẫn cảm với các yếu tố bất lợi từ môi trường, stress và các tác nhân vi sinh vật gây bệnh. Hai hội chứng bệnh lý phổ biến nhất gây thiệt hại nghiêm trọng là hội chứng tiêu chảy (đặc biệt do Escherichia coli, Salmonella spp.) và bệnh đường hô hấp phức hợp. Việc sử dụng kháng sinh đúng quy trình kỹ thuật thông qua con đường bổ sung vào thức ăn của lợn mẹ giúp nâng cao sức đề kháng gián tiếp cho lợn con qua nguồn sữa mẹ, giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh và nâng cao năng suất sinh sản. Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn đó, đề tài "Ảnh hưởng của việc bổ sung kháng sinh Nova – Amoxicol vào khẩu phần ăn của lợn nái ngoại đến sức kháng bệnh của lợn con giai đoạn theo mẹ, tại Công ty CP Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nhiệm vụ cụ thể:
- Xác định sức kháng bệnh của lợn con giai đoạn theo mẹ.
- Khuyến cáo sử dụng kháng sinh bổ sung vào khẩu phần ăn của lợn nái ngoại phù hợp, nhằm tăng năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản và đàn lợn con giai đoạn theo mẹ.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát trên lợn nái lứa đẻ thứ 3 và đàn lợn con sinh ra có cùng công thức lai.
- Địa điểm nghiên cứu: Trại chăn nuôi CP Bình Minh, thôn Trung, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/11/2015 đến ngày 18/5/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của nghiên cứu tập trung vào đặc điểm sinh lý sinh trưởng, sinh lý tiết sữa của lợn nái, cơ chế miễn dịch thụ động qua sữa đầu và căn bệnh học truyền nhiễm ở lợn con:
- Đặc điểm sinh lý lợn con: Tốc độ sinh trưởng nhanh (khối lượng lúc 21 ngày tuổi tăng gấp 4 lần so với sơ sinh), khả năng tích lũy protein cao (đạt 9 - 14 g protein/kg khối lượng/ngày ở tuần tuổi thứ 3). Hàm lượng $\gamma$-globulin trong máu sơ sinh hầu như không có, đạt mức 20,3 mg/100 ml máu sau 24 giờ bú sữa đầu nhờ hấp thu nguyên vẹn kháng thể mẹ truyền, sau đó giảm dần; khả năng tự tổng hợp kháng thể chỉ xuất hiện sau 20 - 25 ngày tuổi. Khả năng tiết sữa của nái đạt đỉnh ở ngày thứ 21 rồi suy giảm, tạo ra giai đoạn khủng hoảng sinh trưởng.
- Căn bệnh học: Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn đường ruột cơ hội bùng phát (E. coli mang kháng nguyên Pili và độc tố ruột, Salmonella cholerasuis, Salmonella typhimurium), dịch tiêu chảy cấp do Porcine Epidemic Diarrhea Virus (PEDV); các bệnh hô hấp do Mycoplasma hyopneumoniae, Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus suis và virus cúm lợn.
- Chế phẩm kháng sinh Nova - Amoxicol: Sản phẩm của Công ty Liên doanh TNHH Anova, phối hợp hai hoạt chất gồm Amoxicillin (kháng sinh nhóm $\beta$-lactam diệt khuẩn qua ức chế tổng hợp thành tế bào) và Colistin (kháng sinh nhóm polymyxin tác động chọn lọc trên màng tế bào vi khuẩn Gram âm). Thuốc được đưa vào khẩu phần lợn mẹ để bài tiết qua sữa bảo vệ đàn con.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
- Bố trí thí nghiệm: Áp dụng phương pháp phân lô so sánh đồng đều. Thí nghiệm được bố trí gồm 2 lô:
- Lô đối chứng (ĐC): 3 lợn nái ngoại (lứa đẻ 3, khối lượng 200 - 220 kg), theo dõi 30 lợn con; sử dụng khẩu phần cơ sở (thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên loại 567SF của Công ty CP Việt Nam), không bổ sung kháng sinh.
- Lô thí nghiệm (TN): 3 lợn nái ngoại (lứa đẻ 3, khối lượng 200 - 220 kg), theo dõi 30 lợn con; sử dụng khẩu phần cơ sở 567SF có bổ sung kháng sinh Nova - Amoxicol với liều lượng 10 g/nái/ngày, sử dụng liên tục trong 20 ngày sau khi đẻ.
- Đàn lợn con ở cả hai lô được cho tập ăn từ ngày thứ 4 - 6 bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh 550SF.
- Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán:
- Thời gian an toàn trung bình (ngày) = Tổng thời gian an toàn của từng con / Tổng số lợn theo dõi.
- Tỷ lệ mắc bệnh (%) = (Tổng số lợn mắc bệnh / Tổng số lợn theo dõi) $\times$ 100.
- Thời gian điều trị trung bình (ngày) = Tổng thời gian điều trị của từng con / Tổng số lợn điều trị.
- Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = (Tổng số lợn khỏi bệnh / Tổng số lợn điều trị) $\times$ 100.
- Sinh trưởng tích lũy: Khối lượng trung bình qua các kỳ cân (sơ sinh, 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày tuổi).
- Chi phí thuốc thú y bình quân trên một lợn con (đồng/con).
- Phác đồ điều trị thực địa:
- Bệnh đường hô hấp: Tiêm bắp Tylogenta (1 ml/10 kg thể trọng/ngày trong 5 ngày), kết hợp thuốc bổ trợ ADE - B.COMPLEX, glucoza 5%, thuốc long đờm Bromhexin (1 ml/8 kg thể trọng) và giảm đau hạ sốt Analgin C (1 ml/15 kg thể trọng).
- Hội chứng tiêu chảy: Tiêm bắp MD - Nor 100 (1 ml/10 kg thể trọng trong 5 ngày), trộn Amoxicol vào thức ăn (3 g/kg thức ăn), bổ sung chất điện giải Elecholyte (2 g/lít nước uống tự do) và tiêm thuốc trợ lực ADE - B.COMPLEX.
- Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu thu thập được phân tích theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi của tác giả Nguyễn Văn Thiện (2002), tính toán trên phần mềm Microsoft Excel và phần mềm thống kê Minitab phiên bản 14.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực nghiệm lâm sàng trực tiếp trên đàn nái và lợn con tại trại; sổ sách theo dõi quản lý kỹ thuật của Công ty Chăn nuôi C.P. Việt Nam tại cơ sở; các công trình nghiên cứu chuyên ngành chăn nuôi thú y trong nước và quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Chương mở đầu phân tích xu hướng chuyển đổi từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại công nghiệp gia công khép kín tại Việt Nam. Tác giả nêu rõ áp lực dịch bệnh trên đàn lợn con theo mẹ, xác định việc đưa kháng sinh Nova - Amoxicol vào khẩu phần nái nuôi con là giải pháp kỹ thuật cần được đánh giá định lượng. Chương này công bố mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và chỉ rõ ý nghĩa khoa học cùng giá trị thực tiễn của đề tài đối với việc kiểm soát hội chứng tiêu chảy, bệnh hô hấp và tăng trưởng của đàn lợn con.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan gồm 3 nội dung trọng tâm:
- Tổng quan cơ sở thực tập: Trại chăn nuôi CP Bình Minh có tổng diện tích 10,2 ha (gồm 2,5 ha đất xây dựng, 2,3 ha cây ăn quả, 2,4 ha đất lúa, 3 ha ao hồ và 0,5 ha công trình phụ). Khu chăn nuôi khép kín gồm phân khu nái quy mô 1.200 con (6 chuồng đẻ với 56 ô/chuồng, 2 chuồng nái chửa với 510 ô/chuồng, 5 chuồng cách ly, 1 chuồng đực) và phân khu lợn thịt quy mô 5.000 con (9 chuồng, 600 con/chuồng). Đàn đực giống gồm 23 con (Landrace và Yorkshire) phục vụ khai thác tinh nhân tạo. Năng suất nái đạt 2,45 - 2,5 lứa/năm; số con sơ sinh đạt 11,23 con/đàn; số con cai sữa đạt 9,86 con/đàn.
- Cơ sở khoa học của đề tài: Phân tích quy luật sinh trưởng, sự suy giảm miễn dịch thụ động của lợn con sau 3 tuần tuổi; cơ chế bệnh sinh của vi khuẩn E. coli, Salmonella, virus PEDV, phức hợp hô hấp do Mycoplasma hyopneumoniae, Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus suis; sinh lý tiết sữa của lợn mẹ và dược lý học của chế phẩm Nova - Amoxicol.
- Tình hình nghiên cứu: Tổng thuật các nghiên cứu trong nước (Vũ Duy Giảng, Đào Trọng Đạt, Lê Thị Tài) về tác dụng của kháng sinh bổ sung thức ăn giúp cải thiện 4 - 16% tốc độ tăng trưởng và 2 - 7% hiệu quả sử dụng thức ăn; nghiên cứu quốc tế của Cromwell (tổng hợp 1.194 thí nghiệm trên 32.555 con lợn) chứng minh kháng sinh kích thích tăng trưởng 16,4% ở lợn sau cai sữa và tăng tỷ lệ lợn con nuôi sống đến cai sữa từ 84,9% lên 87,1%.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Đối tượng: 6 lợn nái ngoại lứa 3 (khối lượng 200 - 220 kg) và 60 lợn con theo mẹ, bố trí thành 2 lô ĐC và TN theo phương pháp phân lô so sánh đồng đều.
- Khẩu phần ăn: Thức ăn hỗn hợp 567SF cho nái nuôi con, trong đó lô TN được bổ sung Nova - Amoxicol 10 g/nái/ngày trong 20 ngày sau đẻ; thức ăn tập ăn 550SF cho lợn con.
- Chuẩn hóa hệ thống công thức xác định tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh, thời gian an toàn, thời gian điều trị; quy trình cân khối lượng định kỳ; phác đồ dùng thuốc điều trị thực địa và phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Minitab 14 và Excel.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Nội dung chương trình bày hai mảng kết quả:
- Kết quả công tác phục vụ sản xuất:
- Quy trình chăm sóc nái chửa theo định mức thức ăn: Tuần 1 - 12 ăn thức ăn 566 mức 2 kg/con/ngày; tuần 13 - 14 ăn mức 3 - 3,5 kg/con/ngày; từ tuần 15 chuyển thức ăn 567SF mức 3 - 3,5 kg/con/ngày; giảm còn 1,5 kg/bữa trước ngày đẻ 3 ngày; tăng dần sau đẻ lên 6 kg/con/ngày.
- Thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con: Cắt rốn, mài nanh sau sinh; 2 - 3 ngày tuổi bấm số tai, cắt đuôi, tiêm sắt Fe + B12 (1 ml/con); 3 - 6 ngày tuổi cho uống Totrazil phòng cầu trùng; 4 - 5 ngày tuổi thiến lợn đực; 4 - 6 ngày tuổi tập ăn thức ăn 550SF; 16 - 18 ngày tuổi tiêm vaccine dịch tả lợn; cai sữa lúc 21 - 26 ngày tuổi.
- Quy trình an toàn sinh học: Khử trùng chuồng định kỳ bằng dung dịch Omicide (320 ml/1000 lít nước), xử lý sàn chuồng bằng NaOH 10%, xịt vôi tôi xút gầm chuồng; duy trì lịch tiêm vaccine tổng đàn đạt tỷ lệ 100%.
- Kết quả điều trị các bệnh phát sinh tại trại: Điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái đạt tỷ lệ khỏi 91,94% (57/62 con); bệnh viêm phổi lợn con đạt tỷ lệ khỏi 96,67% (145/150 con); bệnh viêm vú lợn nái đạt tỷ lệ khỏi 100% (7/7 con); bệnh tiêu chảy cấp (PED) điều trị khỏi đạt 56,5% (113/200 con) kết hợp giải pháp phòng bệnh bằng autovaccine chế tạo từ ruột lợn bệnh trộn Amoxicillin cho nái ăn.
- Kết quả nghiên cứu đề tài: Thiết lập khung số liệu so sánh thực nghiệm giữa lô đối chứng và lô thí nghiệm (thể hiện qua các Bảng 4.2 đến Bảng 4.6 trong danh mục) nhằm xác định tác động của việc bổ sung Nova - Amoxicol tới tỷ lệ mắc bệnh tiêu hóa, hô hấp, chỉ số tăng khối lượng qua các kỳ cân và chi phí thuốc thú y.
Phần 5: Kết luận, tồn tại và kiến nghị
Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu nghiên cứu; tổng kết các khó khăn tồn tại tại trang trại (hệ thống chuồng trại, thiết bị cũ hỏng; khối lượng chất thải chăn nuôi lớn gây áp lực cho công tác xử lý môi trường) và đề xuất các kiến nghị cải tiến kỹ thuật, nâng cao an toàn dịch bệnh cho cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu ghi nhận đầy đủ các thông số thực nghiệm, số liệu quản lý đàn và kết quả can thiệp thú y lâm sàng tại trang trại:
Bảng 1: Kết quả chẩn đoán và điều trị các bệnh phổ biến tại trại CP Bình Minh
| Tên bệnh lý theo dõi |
Đối tượng mắc bệnh |
Phác đồ và thuốc can thiệp chính |
Số con điều trị (con) |
Số con khỏi bệnh (con) |
Tỷ lệ khỏi (%) |
| Viêm tử cung |
Lợn nái sinh sản |
Oxytocin, Analgin, Pendistrep, ADE-B.complex, thụt rửa nước muối ấm |
62 |
57 |
91,94 |
| Viêm phổi |
Lợn con theo mẹ |
Tylogenta (1 ml/con), liệu trình tiêm bắp liên tục 3 ngày |
150 |
145 |
96,67 |
| Viêm vú |
Lợn nái sinh sản |
Analgin, Pendistrep, xoa bóp nước muối ấm 10%, vắt bỏ sữa ứ đọng |
7 |
7 |
100,00 |
| Tiêu chảy cấp (PED) |
Lợn con theo mẹ |
Nor-100 tiêm bắp kết hợp Nopstrep, uống điện giải; làm autovaccine cho nái |
200 |
113 |
56,50 |
Bảng 2: Thông số kỹ thuật bố trí thử nghiệm bổ sung kháng sinh Nova - Amoxicol
| Thông số theo dõi thí nghiệm |
Lô đối chứng (ĐC) |
Lô thí nghiệm (TN) |
| Số lượng lợn nái theo dõi |
3 con (lứa đẻ 3, khối lượng 200 - 220 kg) |
3 con (lứa đẻ 3, khối lượng 200 - 220 kg) |
| Số lượng lợn con theo mẹ |
30 con (cùng công thức lai) |
30 con (cùng công thức lai) |
| Khẩu phần cơ sở cho nái |
Thức ăn hỗn hợp viên hoàn chỉnh 567SF |
Thức ăn hỗn hợp viên hoàn chỉnh 567SF |
| Bổ sung kháng sinh |
Không bổ sung |
Bổ sung Nova - Amoxicol: 10 g/nái/ngày |
| Thời gian bổ sung thuốc |
Không áp dụng |
Sử dụng liên tục 20 ngày sau khi đẻ |
| Thức ăn tập ăn cho lợn con |
Thức ăn hỗn hợp dạng viên loại 550SF |
Thức ăn hỗn hợp dạng viên loại 550SF |
Bảng 3: Chỉ tiêu năng suất chăn nuôi của trang trại CP Bình Minh
| Chỉ tiêu năng suất sản xuất |
Giá trị thực tế ghi nhận tại trại |
| Tỷ lệ lứa đẻ của đàn nái ngoại |
2,45 - 2,5 lứa/nái/năm |
| Số lợn con sơ sinh bình quân |
11,23 con/đàn |
| Số lợn con cai sữa bình quân |
9,86 con/đàn |
| Tỷ lệ tiêm phòng vaccine phòng bệnh toàn đàn |
Đạt 100% |
| Tỷ lệ khỏi bệnh điều trị nội khoa chung toàn trại |
Đạt từ 80% đến 90% |
Các giải pháp và kiến nghị kỹ thuật do tác giả đề xuất:
- Khuyến cáo quy trình bổ sung kháng sinh phối hợp Nova - Amoxicol (Amoxicillin và Colistin) vào khẩu phần ăn của lợn nái giai đoạn nuôi con với liều 10 g/nái/ngày liên tục 20 ngày sau đẻ để phòng bệnh tiêu chảy và viêm phổi cho đàn con qua đường sữa.
- Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại khép kín: phun Omicide 2 lần/ngày, ngâm rửa tấm đan chuồng đẻ bằng NaOH 10%, quét vôi xút gầm chuồng trước khi chuyển nái đẻ.
- Chuẩn hóa lịch tiêm phòng vaccine đầy đủ: Fe + B12 (ngày 2 - 3), Totrazil (ngày 3 - 6), Coglapest (ngày 16 - 18 đối với lợn con; 10 tuần chửa đối với lợn nái), vaccine PRRS, khô thai Pavo, giả dại Begonia, lở mồm long móng Aftopor theo đúng định kỳ.
- Khi xảy ra dịch tiêu chảy cấp PED, cần kết hợp điều trị trợ lực chống mất nước cho lợn con và áp dụng giải pháp gây nhiễm nhân tạo bằng autovaccine đường tiêu hóa (ruột lợn bệnh 1 - 3 ngày tuổi nghiền trộn 1 lít nước cất và 6 g amoxicillin cho 25 - 30 nái ăn) cho đàn nái chửa dưới 13 tuần, nái cai sữa và hậu bị để tạo miễn dịch đàn.
Đóng góp của đề tài:
- Đóng góp thêm dẫn liệu khoa học thực nghiệm về phương thức đưa kháng sinh phổ rộng qua thức ăn của lợn mẹ nhằm tạo hàng rào bảo vệ gián tiếp cho lợn con trong giai đoạn bú sữa đầu và sữa thường.
- Cung cấp tài liệu quy chuẩn về phác đồ điều trị lâm sàng, quy trình an toàn sinh học và quy chuẩn định mức chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái ngoại theo công nghệ chăn nuôi gia công hiện đại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dung lượng mẫu thí nghiệm ở mức nhỏ (3 nái và 30 lợn con cho mỗi lô), tập trung duy nhất ở lợn nái lứa đẻ thứ 3 và một công thức lai nhất định, chưa bao quát được toàn bộ các nhóm tuổi và lứa đẻ khác nhau trong đàn nái.
- Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở thực tập có những hạng mục đã cũ, hư hỏng cục bộ; khối lượng nước thải chăn nuôi lớn gây áp lực cho hệ thống xử lý chất thải của trại.
- Tình hình dịch bệnh tại thực địa diễn biến phức tạp, đặc biệt là dịch tiêu chảy cấp PED có tỷ lệ chết cao ở lợn con sơ sinh, làm giảm tỷ lệ điều trị thành công xuống 56,5%.
- Văn bản fulltext được cung cấp dừng lại ở mục 4.1, chưa trích xuất được bảng số liệu chi tiết cuối cùng của các Bảng 4.2 đến 4.6 (tỷ lệ mắc bệnh, khối lượng tích lũy và chi phí thuốc cụ thể của lô thí nghiệm).
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô nghiên cứu trên các lứa đẻ khác nhau (nái hậu bị, nái đẻ lứa 1, 2 và nái rạ từ lứa 4 trở lên) và các tổ hợp lai lợn ngoại khác nhau nhằm kiểm chứng độ ổn định của chế phẩm.
- Nghiên cứu khảo sát nồng độ tồn dư kháng sinh trong sữa mẹ, máu lợn con và thời gian đào thải thuốc để đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
- Mở rộng thử nghiệm các chế phẩm sinh học thay thế kháng sinh (men vi sinh probiotics, acid hữu cơ, thảo dược tự nhiên) bổ sung vào khẩu phần nái nhằm giảm thiểu tình trạng kháng kháng sinh trong chăn nuôi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học, cao đẳng nông nghiệp làm tư liệu tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm phân lô so sánh trên gia súc sinh sản.
- Bác sĩ thú y, kỹ thuật viên phụ trách kỹ thuật tại các trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp, trang trại gia công áp dụng trực tiếp các quy trình chăm sóc, đỡ đẻ, bấm nanh, tiêm sắt và phòng bệnh định kỳ.
- Người chăn nuôi và chủ trang trại muốn tối ưu hóa khẩu phần ăn cho lợn nái mang thai theo từng giai đoạn tuần chửa và nâng cao tỷ lệ nuôi sống lợn con cai sữa.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Quy trình định lượng khẩu phần ăn chi tiết của nái chửa theo từng tuần mang thai (tuần 1 - 12 ăn thức ăn 566 mức 2 kg/ngày; tuần 13 - 14 ăn mức 3 - 3,5 kg/ngày; từ tuần 15 chuyển thức ăn 567SF).
- Lịch tiêm phòng vaccine và phòng bệnh bằng thuốc cụ thể cho từng đối tượng (lợn con, lợn hậu bị, lợn nái sinh sản và lợn đực giống khai thác).
- Các phác đồ điều trị thực địa chi tiết về liều lượng, loại thuốc và liệu trình can thiệp đối với bệnh viêm tử cung (tỷ lệ khỏi 91,94%), viêm phổi (tỷ lệ khỏi 96,67%), viêm vú (tỷ lệ khỏi 100%) và phương pháp chế tạo autovaccine phòng chống PED.
Câu hỏi thường gặp
Kháng sinh Nova - Amoxicol có thành phần hoạt chất là gì và được sử dụng trong nghiên cứu với liều lượng như thế nào?
Chế phẩm Nova - Amoxicol do Công ty Liên doanh TNHH Anova sản xuất, chứa hai hoạt chất kháng sinh chính là Amoxicillin và Colistin. Trong thí nghiệm, thuốc được trộn vào thức ăn hỗn hợp viên loại 567SF của lợn nái nuôi con với liều lượng 10 g/nái/ngày, sử dụng liên tục trong 20 ngày sau khi nái đẻ.
Quy mô đàn và cơ sở vật chất của trang trại CP Bình Minh nơi tác giả thực hiện nghiên cứu được thiết kế ra sao?
Trang trại có tổng diện tích 10,2 ha với 2 phân khu chăn nuôi khép kín. Phân khu lợn nái có quy mô 1.200 con (gồm 6 chuồng đẻ với 56 ô/chuồng, 2 chuồng nái chửa với 510 ô/chuồng, 5 chuồng cách ly, 1 chuồng đực), phân khu lợn thịt có quy mô 5.000 con (9 chuồng, 600 con/chuồng). Đàn đực giống phục vụ thụ tinh nhân tạo gồm 23 con thuộc hai giống Landrace và Yorkshire.
Tác giả đã chẩn đoán và điều trị những bệnh nào trong quá trình phục vụ sản xuất và tỷ lệ điều trị khỏi cụ thể là bao nhiêu?
Tác giả đã trực tiếp điều trị 4 nhóm bệnh: Bệnh viêm tử cung ở lợn nái điều trị 62 con, khỏi 57 con (tỷ lệ khỏi đạt 91,94%); Bệnh viêm phổi ở lợn con điều trị 150 con, khỏi 145 con (tỷ lệ khỏi đạt 96,67%); Bệnh viêm vú ở lợn nái điều trị 7 con, khỏi 7 con (tỷ lệ khỏi đạt 100%); Dịch tiêu chảy cấp (PED) ở lợn con điều trị 200 con, khỏi 113 con (tỷ lệ khỏi đạt 56,5%).
Biện pháp can thiệp phòng chống dịch tiêu chảy cấp (PED) bằng autovaccine tại trang trại được tiến hành như thế nào?
Quy trình chế tạo autovaccine gây nhiễm nhân tạo tại trại sử dụng ruột của lợn con mắc bệnh từ 1 - 3 ngày tuổi còn sống (giữ nguyên dịch ruột), đem xay nhỏ rồi hòa trộn cùng 1 lít nước cất và 6 gam kháng sinh Amoxicillin. Hỗn hợp này được phân chia cho 25 - 30 lợn nái mang thai dưới 13 tuần, nái cai sữa và lợn hậu bị ăn để kích thích tạo miễn dịch chủ động truyền cho đàn con.
Lịch tiêm phòng vaccine và phòng bệnh bằng thuốc cho lợn con theo mẹ tại trang trại Bình Minh được phân bổ ở các mốc thời gian nào?
Lợn con được tiêm bổ sung Fe + B12 (1 ml/con) lúc 2 - 3 ngày tuổi để phòng bệnh thiếu máu; uống Totrazil (1 ml/con) lúc 3 - 6 ngày tuổi để phòng bệnh cầu trùng; và tiêm bắp vaccine dịch tả lợn Coglapest (2 ml/con) vào giai đoạn 16 - 18 ngày tuổi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Thái đã phản ánh một nghiên cứu thực nghiệm gắn liền với thực tiễn sản xuất chăn nuôi công nghiệp tại trang trại gia công của Công ty CP Việt Nam. Công trình đã chuẩn hóa mô hình phân lô so sánh nhằm theo dõi tác động của việc bổ sung kháng sinh Nova - Amoxicol vào khẩu phần nái nuôi con đến sức đề kháng và sinh trưởng của lợn con. Bên cạnh việc hệ thống hóa cơ sở sinh lý - bệnh học, tác giả đã trực tiếp tham gia hoàn thiện quy trình an toàn sinh học, lịch vaccine và thực hiện thành công các phác đồ điều trị bệnh phổ biến trên đàn lợn với tỷ lệ khỏi bệnh từ 56,5% đến 100%. Đây là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành Thú y và kỹ thuật viên quản lý trại lợn sinh sản.