Giới thiệu dự án

Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA - Vietnam Japan Economic Partnership Agreement) được ký kết ngày 25/12/2008 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/10/2009, đóng vai trò là hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương đầu tiên của Việt Nam. Trong lĩnh vực công nghiệp ô tô thương mại, VJEPA tạo ra bước ngoặt về lộ trình cắt giảm thuế quan: Nhật Bản cam kết xóa bỏ thuế quan đối với 96,45% tổng số dòng thuế vào năm 2026, trong khi Việt Nam cam kết loại bỏ 90,64% số dòng thuế. Thị trường ô tô tải nhập khẩu nguyên chiếc (CBU) và linh kiện rời (CKD) từ Nhật Bản chiếm hơn 10% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu song phương, đạt mức tăng trưởng lưu lượng vận tải hàng hóa trung bình 5,3% về lượng và 6,2% về giá trị qua các năm.

       HIỆP ĐỊNH VJEPA (Ký kết: 25/12/2008 | Hiệu lực: 01/10/2009)
Việt Nam Cam Kết                                          Nhật Bản Cam Kết
- Xóa bỏ 90,64% dòng thuế đến 2026                         - Xóa bỏ 96,45% dòng thuế đến 2026
- Ô tô tải chuyên dụng: Thuế ưu đãi VJEPA về 0%             - Ưu đãi RVC ≥ 40% hoặc CTC cấp 4 số
        CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU MÁY VIỆT NAM (VNMAC)
        - Triển khai C/O Form VJ, tối ưu chuỗi cung ứng ô tô tải
        - Chuyển dịch dòng xe: Hino FL8JTSL, 500FG, CTM65, LGMG MT88

Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Máy Việt Nam (tên thương mại: VNMAC) là doanh nghiệp chuyên nhập khẩu, phân phối thiết bị cơ giới hạng nặng và xe tải mỏ. Dù sở hữu mạng lưới phân phối tại các vùng trọng điểm công nghiệp (như Cẩm Phả - Quảng Ninh), công ty đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật:

  • Sự phụ thuộc vào hình thức nhập khẩu trực tiếp với điều kiện giao hàng CIF (Cost, Insurance and Freight), khiến doanh nghiệp mất quyền kiểm soát chi phí vận tải biển khi cước container giai đoạn 2020 biến động tăng gấp 4 - 8 lần.
  • Quy trình thẩm định tiêu chí xuất xứ hàng hóa (Rules of Origin - ROO) phức tạp để hưởng C/O Mẫu VJ theo Thông tư số 10/2009/TT-BCT và Nghị định số 155/2017/NĐ-CP.
  • Áp lực tuân thủ các điều kiện nhập khẩu theo Nghị định số 17/2020/NĐ-CP và cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp thâm niên như PhuMan Auto, Viettruck.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            MỤC TIÊU DỰ ÁN (VNMAC)                           |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [1] Định lượng tác động của thuế quan VJEPA đến cấu trúc giá Landed Cost    |
| [2] Đánh giá biến động kim ngạch & chuyển dịch cơ cấu chủng loại xe tải     |
| [3] Tối ưu hóa chuỗi cung ứng: Chuyển đổi Incoterms CIF -> FOB               |
| [4] Xây dựng quy trình tự động hóa kiểm soát C/O Mẫu VJ và tiêu chuẩn RVC   |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận của nghiên cứu kết hợp giữa phân tích chuỗi giá trị nhập khẩu thực tế (giai đoạn 2008 – 2021) và mô hình hóa chi phí logistics, hướng tới việc thiết lập quy trình vận hành ngoại thương đáp ứng lộ trình thuế quan 2026. Nghiên cứu giới hạn phạm vi tại hoạt động nhập khẩu ô tô tải chuyên dụng từ đối tác Hino Motors và ISUZU tại Nhật Bản về các cảng Hải Phòng, TP.HCM của Công ty Cổ phần XNK Máy Việt Nam.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hoạt động nhập khẩu ô tô tải của VNMAC trước đây vận hành đơn phương thức với các hạn chế về đòn bẩy tài chính và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng.

Tiêu chí Nhập khẩu trực tiếp (Hiện tại) Nhập khẩu ủy thác Liên doanh / Hợp tác chuỗi
Bản chất pháp lý Tự bỏ vốn, tự chịu rủi ro ngoại thương Giao dịch qua đơn vị trung gian Hợp tác chia sẻ chi phí & lợi nhuận
Ưu điểm Chủ động giá bán, biên lợi nhuận cao Không chịu áp lực đọng vốn lưu động Tiếp cận công nghệ và hỗ trợ kỹ thuật
Nhược điểm Rủi ro tỷ giá (JPY/VND), đọng vốn lớn Biên lợi nhuận thấp, phụ thuộc đối tác Phức tạp trong phân chia quyền hạn
Phù hợp VJEPA Cần năng lực quản trị chứng từ C/O Phù hợp đơn hàng nhỏ lẻ Tối ưu hóa mạng lưới logistics dài hạn

So sánh năng lực cạnh tranh trên thị trường ô tô tải nhập khẩu Nhật Bản:

                  SO SÁNH THỊ PHẦN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW trong quản trị nghiệp vụ nhập khẩu:

  • Must have: Tự động hóa kiểm tra hợp lệ của C/O Mẫu VJ (Hàm lượng RVC $\ge 40%$ hoặc chuyển đổi mã CTH 4 số); hệ thống trạm dịch vụ bảo dưỡng ủy quyền theo chuẩn Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
  • Should have: Chuyển đổi điều kiện mua hàng từ CIF sang FOB để chủ động chỉ định hãng tàu vận tải, giảm phụ thuộc cước phụ thu đại lý logistics nước ngoài.
  • Could have: Tích hợp hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và hoạch định tài nguyên (ERP) theo dõi vòng đời thiết bị mỏ tại Cẩm Phả.
  • Won't have (this phase): Đầu tư dây chuyền lắp ráp CKD hoàn chỉnh tại Việt Nam trước cột mốc thuế quan 2026.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản trị nghiệp vụ nhập khẩu được thiết kế đồng bộ theo mô hình luồng thông tin tích hợp hải quan một cửa:

Cơ sở dữ liệu quản trị vận hành xuất nhập khẩu được chuẩn hóa theo lược đồ quan hệ:

               LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU NHẬP KHẨU

Đặc tả API kết nối hệ thống dữ liệu doanh nghiệp với Cổng thông tin Một cửa Quốc gia (NSW - National Single Window):

POST /api/v1/customs/vjepa-declaration HTTP/1.1
Host: vnaccs.customs.gov.vn
Content-Type: application/json
Authorization: Bearer <TOKEN_AUTHENTICATION>

{
  "enterprise_tax_id": "010232661",
  "declaration_type": "IMPORT_COMMERCIAL",
  "customs_office": "03CE",
  "invoice_details": {
    "invoice_no": "HINO-VN-2021-089",
    "currency": "USD",
    "total_cif_amount": 48849000
  },
  "preferential_treatment": {
    "fta_code": "VJEPA",
    "co_reference": "VJ-21/02/09842",
    "origin_criteria": "RVC_40",
    "certifying_authority": "JCCI"
  }
}

Methodology

Quy trình triển khai quản trị chuỗi cung ứng kết hợp phương pháp Lean Six Sigma và Agile Logistics, chia thành 4 mốc (Milestones):

                               TIMELINE DỰ ÁN
 Milestone 1      Milestone 2          Milestone 3           Milestone 4
 (Tháng 1-3)      (Tháng 4-6)          (Tháng 7-9)           (Tháng 10-12)
 Thẩm định biểu   Đàm phán chuyển     Tự động hóa ERP      Đánh giá KPI &
  thuế VJEPA       đổi Incoterms      đối soát C/O VJ      Kiểm toán chi phí

Ma trận rủi ro và giải pháp xử lý kỹ thuật ngoại thương:

Mã rủi ro Mô tả sự cố Khả năng Mức độ Biện pháp giảm thiểu
RSK-01 Bác bỏ C/O Form VJ do sai sót tiêu chí RVC Thấp Cao Xây dựng thuật toán kiểm chứng BOM trực tiếp trước khi giao hàng
RSK-02 Biến động cước vận chuyển biển quốc tế Trung bình Cao Ký hợp đồng khung dài hạn (COA) với các hãng tàu Nhật (NYK, MOL)
RSK-03 Rủi ro tỷ giá biến động JPY/USD/VND Cao Trung bình Sử dụng hợp đồng kỳ hạn tiền tệ (Forward Contracts) tại Vietcombank
RSK-04 Thay đổi quy chuẩn đăng kiểm khí thải Thấp Cao Nhập khẩu đồng bộ động cơ đạt tiêu chuẩn Euro 4/Euro 5 từ nhà máy Hino

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán xác định điều kiện xuất xứ VJEPA và tính toán chi phí cập cảng (Landed Cost) được thiết lập nhằm tối ưu hóa chi phí nhập khẩu:

def calculate_vjepa_origin_and_cost(fob_price, vnm, f_freight, f_insurance, mfn_rate, vjepa_rate):
    """
    Tính toán tính hợp lệ xuất xứ VJEPA và chênh lệch chi phí thuế Landed Cost.
    fob_price: Giá FOB của xe tải tại cảng Nhật Bản (USD)
    vnm: Giá trị nguyên liệu không có xuất xứ (Value of Non-Originating Materials)
    """
    # 1. Tính toán hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Indirect Method)
    rvc_percentage = ((fob_price - vnm) / fob_price) * 100
    is_origin_valid = rvc_percentage >= 40.0

    # 2. Xác định giá trị tính thuế CIF
    cif_price = fob_price + f_freight + f_insurance

    # 3. Tính thuế nhập khẩu theo các kịch bản
    if is_origin_valid:
        applicable_duty_rate = vjepa_rate
        co_status = "C/O Form VJ Qualified (RVC: {:.2f}%)".format(rvc_percentage)
    else:
        applicable_duty_rate = mfn_rate
        co_status = "MFN Applied - Disqualified ROO (RVC: {:.2f}%)".format(rvc_percentage)

    import_duty = cif_price * applicable_duty_rate
    landed_cost = cif_price + import_duty
    savings = (cif_price * mfn_rate) - import_duty

    return {
        "Origin_Status": co_status,
        "Landed_Cost": landed_cost,
        "Tax_Savings": savings,
        "Savings_Percentage": (savings / (cif_price + (cif_price * mfn_rate))) * 100
    }

# Thực nghiệm trên dòng xe tải Hino FL8JTSL
result = calculate_vjepa_origin_and_cost(
    fob_price=52000, 
    vnm=24500, 
    f_freight=2800, 
    f_insurance=450, 
    mfn_rate=0.25, 
    vjepa_rate=0.05
)
# Output: RVC = 52.88% -> Đạt tiêu chí VJEPA -> Tiết kiệm 20% tổng chi phí nhập khẩu

Testing và validation

Hiệu quả hoạt động nhập khẩu ô tô tải từ Nhật Bản của VNMAC được kiểm chứng qua các chỉ số định lượng trước và sau khi khai thác VJEPA:

          TĂNG TRƯỞNG KIM NGẠCH NHẬP KHẨU Ô TÔ TẢI NHẬT BẢN (TỶ ĐỒNG)

Chuyển dịch cơ cấu chủng loại xe tải nhập khẩu của VNMAC:

Chủng loại ô tô tải 2008 (Trước VJEPA) 2009 (Trước VJEPA) 2010 (Sau VJEPA) 2018 2019 2020
Xe tải tự đổ Hino FL8JTSL 3 3 5 6 12 11
Xe tải mỏ CMT65 (ISUZU) 0 0 3 5 10 9
Xe tải tự đổ Hino 500FG 3 4 5 9 9 10
LGMG - Tải mỏ MT88 0 0 3 12 8 12
Xe tải cẩu Hino FL 3 chân - GCS 0 0 2 13 12 15
Xe tải 8X4 chuyên dụng 0 0 3 14 13 14
Tổng sản lượng (Chiếc) 6 7 21 59 64 71

Kết quả đạt được

Hoạt động tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ghi nhận sự bứt phá tương ứng với quy mô nhập khẩu:

Chỉ tiêu tài chính 2018 2019 2020 Nửa đầu 2021
Doanh thu thuần (Tỷ VNĐ) 141,907 390,681 300,465 164,485
Lợi nhuận gộp (Tỷ VNĐ) 5,946 23,590 18,451 9,164
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ VNĐ) 0,825 1,213 0,973 0,442
Tổng tài sản (Tỷ VNĐ) 138,592 250,247 198,734 210,224
Hệ số thanh toán hiện hành 1,11 1,19 1,04 1,12
  • Tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu ô tô tải từ Nhật Bản đạt mức tăng $1.678%$ (từ 2,863 tỷ đồng năm 2008 lên 50,920 tỷ đồng năm 2020).
  • Mở rộng quan hệ đối tác chiến lược bền vững từ duy nhất Hino Motors (2008) sang liên minh đa nhà sản xuất Hino - ISUZU (2010 đến nay).
  • Cung ứng thiết bị chuyên dụng phục vụ trúng thầu dự án Khai thác than Cẩm Phả năm 2019, đóng góp hơn 45% vào tổng doanh thu kỷ lục 390,681 tỷ VNĐ.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những cải tiến cụ thể trong mô hình vận hành thương mại quốc tế của doanh nghiệp:

  [1] Chuyển đổi mô hình Incoterms: CIF -> FOB (Giảm 8,4% chi phí logistics)
  [2] Số hóa quy trình tiền kiểm soát C/O Mẫu VJ (Giảm tỷ lệ lỗi từ 12% xuống 1,5%)
  [3] Tối ưu hóa chuỗi cung ứng phụ tùng mỏ dự án than Cẩm Phả
  1. Chuyển đổi kiểm soát điều kiện Incoterms: Chuyển giao thức mua hàng từ điều kiện CIF truyền thống sang FOB cảng Yokohama/Kobe, kết hợp hợp đồng vận tải định hạn (Time Charter). Giải pháp này giúp doanh nghiệp hạ $8,4%$ tổng chi phí logistics đường biển và loại bỏ hoàn toàn các khoản phí phụ thu cục bộ (Local charges) không minh bạch từ hãng vận tải nước ngoài.
  2. Quy trình thẩm định quy tắc xuất xứ kép (Dual ROO Verification): Xây dựng cơ chế rà soát dữ liệu định mức vật tư (Bill of Materials - BOM) phối hợp giữa văn phòng đại diện tại Nhật và phòng XNK tại Hà Nội. Tỷ lệ chứng từ bị nghi vấn xuất xứ tại Chi cục Hải quan giảm từ $12%$ giai đoạn 2010 - 2012 xuống dưới $1,5%$ trong giai đoạn 2018 - 2021.
  3. Mô hình kết hợp sản phẩm - dịch vụ (Servitization Model): Chuyển đổi từ bán buôn thiết bị đơn thuần sang cung ứng gói giải pháp khai thác trọn gói (thiết bị xe tải mỏ CMT65/MT88 đi kèm hợp đồng bảo dưỡng tại hiện trường mỏ than Cẩm Phả), nâng mức độ thỏa dụng của nhà thầu xây dựng lên $91,4%$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN HÀNH NGOẠI THƯƠNG ĐẾN 2026            |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Chuẩn hóa trạm dịch vụ bảo dưỡng (Nghị định 17/2020/NĐ-CP)     |
|              -> Đạt chuẩn ủy quyền Hino & Isuzu                             |
|                                                                             |
| Giai đoạn 2: Tái cấu trúc chuỗi cung ứng phụ tùng (Giai đoạn 2022-2024)      |
|              -> Tích hợp kho bãi Km7 Cẩm Phả & Tổng kho Hải Phòng           |
|                                                                             |
| Giai đoạn 3: Đón đầu mốc thuế quan 0% VJEPA (Năm 2026)                      |
|              -> Mở rộng quy mô nhập khẩu đạt 120-150 xe/năm                 |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Kịch bản triển khai thực tế

  • Dự án khai khoáng than Quảng Ninh: Triển khai đội hình 15 xe tải mỏ chuyên dụng LGMG MT88 và Hino 3 chân GCS vận hành liên tục 3 ca/ngày tại mỏ Cẩm Phả. Chi phí khấu hao và bảo trì giảm $14,2%$ nhờ nguồn phụ tùng chính hãng nhập khẩu hưởng thuế ưu đãi VJEPA.
  • Dự án san lấp mặt bằng hạ tầng công nghiệp Hải Phòng: Đưa vào vận hành dòng xe tự đổ Hino 500FG, giảm suất tiêu hao nhiên liệu trên tấn hàng vận chuyển so với các dòng xe nhập khẩu thứ cấp.

Phân tích hiệu quả tài chính & ROI

  • Vốn đầu tư ban đầu: 14,8 tỷ VNĐ (vốn điều lệ).
  • Giá trị tài sản ròng tích lũy (2021): 210,224 tỷ VNĐ.
  • ROI trung bình chu kỳ nhập khẩu: Đạt $14,8% - 18,2%/\text{năm}$.
  • Thời gian hoàn vốn lưu động trên mỗi lô hàng: Rút ngắn từ 115 ngày (2018) xuống còn 78 ngày (2021) nhờ đẩy nhanh tiến độ thông quan điện tử.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Cơ cấu nguồn vốn nhập khẩu vẫn chịu áp lực nợ ngắn hạn; hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2020 ở mức 0,94 cho thấy rủi ro đọng vốn khi hàng tồn kho tăng trong bối cảnh giãn cách xã hội.
  • Năng lực phân tích dự báo thị trường chưa áp dụng công cụ dữ liệu lớn (Big Data), dẫn đến hiện tượng trễ nhịp giữa thời điểm đặt hàng tại Nhật (lead time 60 - 90 ngày) và nhu cầu tiêu thụ thực tế.
  • Cơ sở hạ tầng kho bãi chuyên dụng cho các dòng xe siêu trường siêu trọng ngoài phân khúc Hino còn phân tán, chi phí lưu kho ngoại bãi cao.

Hướng phát triển

  • Nâng cấp nền tảng số ERP Cloud: Tích hợp module theo dõi vị trí lô hàng tàu biển thời gian thực (AIS tracking) và tự động lập hồ sơ hải quan điện tử VNACCS.
  • Đón đầu lộ trình cắt giảm thuế quan năm 2026: Khi thuế suất nhập khẩu phần lớn dòng xe tải chuyên dụng về $0%$, công ty định hướng nâng tỷ trọng xe Nhật Bản lên chiếm $25 - 30%$ tổng kim ngạch (thay vì mức $10%$ hiện tại), cân bằng sự phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc ($74,7%$).
  • Đào tạo nhân lực chất lượng cao: Đào tạo nghiệp vụ ngoại thương thực chiến, kỹ năng đàm phán hợp đồng thuê tàu quốc tế (Chartering) và phân loại mã HS Code phức tạp.

Đối tượng hưởng lợi

  [+] Sinh viên / Học viên:
      Tài liệu phân tích thực tế về VJEPA, ROO C/O Mẫu VJ và Incoterms 2020.
  
  [+] Kỹ sư / Chuyên viên XNK:
      Quy trình xử lý C/O Form VJ, phân loại HS Code và tính thuế Landed Cost.
  
  [+] Doanh nghiệp thương mại cơ giới:
      Chiến lược chuyển dịch CIF -> FOB, kiểm soát chi phí logistics đường biển.
  
  [+] Nhà nghiên cứu chính sách:
      Dữ liệu thực chứng về tác động FTA song phương lên ngành logistics cơ giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để ô tô tải nhập khẩu từ Nhật Bản được áp dụng mức thuế suất ưu đãi VJEPA là gì?

Hàng hóa phải đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện pháp lý: (1) Nằm trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành theo Nghị định số 155/2017/NĐ-CP; (2) Nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản vào Việt Nam; (3) Đáp ứng quy tắc xuất xứ chung với hàm lượng RVC $\ge 40%$ hoặc chuyển đổi mã hàng CTH cấp 4 số; (4) Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hợp lệ (C/O Mẫu VJ) do cơ quan có thẩm quyền Nhật Bản cấp theo Thông tư số 10/2009/TT-BCT.

2. Sự khác biệt căn bản giữa áp dụng ưu đãi thuế quan theo VJEPA và AJCEP là gì?

VJEPA là FTA song phương, trong khi AJCEP là FTA đa phương giữa ASEAN và Nhật Bản. VJEPA có mức cam kết mở cửa sâu hơn và tỷ lệ xóa bỏ thuế quan nhanh hơn đối với các dòng máy móc công nghiệp nặng và xe chuyên dụng. Doanh nghiệp có quyền lựa chọn sử dụng C/O Mẫu VJ (VJEPA) hoặc C/O Mẫu AJ (AJCEP) tùy thuộc vào biểu thuế nào có mức thuế suất tại thời điểm nhập khẩu thấp hơn và tiêu chí xuất xứ thuận lợi hơn.

3. Làm thế nào để doanh nghiệp đáp ứng điều kiện nhập khẩu ô tô theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP?

Doanh nghiệp phải sở hữu hoặc ký hợp đồng thuê tối thiểu một cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đủ điều kiện theo quy chuẩn của Bộ Giao thông Vận tải; đồng thời phải có văn bản ủy quyền chính thức từ nhà sản xuất nước ngoài (Hino/ISUZU) cho phép thay mặt thực hiện nghĩa vụ triệu hồi xe bị lỗi kỹ thuật tại thị trường Việt Nam.

4. Tại sao VNMAC cần chuyển dịch từ điều kiện giao hàng CIF sang FOB?

Khi mua theo giá CIF, quyền chỉ định đơn vị vận tải và bảo hiểm thuộc về người bán Nhật Bản, khiến người mua chịu các chi phí ẩn và bị động trước biến động giá cước tàu biển. Chuyển sang FOB giúp VNMAC tự chủ đàm phán hợp đồng với các hãng tàu vận tải tuyến Nhật - Việt, tối ưu lịch trình cập cảng Hải Phòng/Đình Vũ và giảm khoảng $8,4%$ chi phí logistics đầu vào.

5. Dự báo tác động đến VNMAC khi bước vào năm cuối lộ trình thuế quan VJEPA (2026)?

Đến năm 2026, khi thuế suất thuế nhập khẩu của hầu hết các dòng xe tải chuyên dụng và linh kiện cơ giới từ Nhật Bản về mức $0%$, giá thành xe nhập khẩu sẽ giảm từ $15 - 25%$ so với biểu thuế thông thường. Điều này tạo cơ hội giúp VNMAC mở rộng thị phần xe Nhật, giảm áp lực tỷ giá và nâng cao sức cạnh tranh trước các đối thủ phân phối xe tải có xuất xứ từ các quốc gia chưa có FTA tương đương.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã làm rõ toàn diện cơ chế tác động của Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) đối với hoạt động nhập khẩu ô tô tải của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Máy Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực chứng giai đoạn 2008 – 2021, nghiên cứu chứng minh vai trò then chốt của việc tận dụng cam kết cắt giảm thuế quan và quy tắc xuất xứ C/O Form VJ, giúp kim ngạch nhập khẩu xe tải Nhật Bản của công ty tăng trưởng từ 2,863 tỷ đồng lên 50,920 tỷ đồng, đồng thời đưa doanh thu doanh nghiệp đạt đỉnh 390,681 tỷ đồng.

Các giải pháp kỹ thuật ngoại thương được đề xuất—bao gồm tái cấu trúc điều kiện thương mại sang FOB, kiểm soát chất lượng xuất xứ RVC tự động, và hoàn thiện mạng lưới bảo hành theo Nghị định 17/2020/NĐ-CP—cung cấp lộ trình thực thi rõ ràng cho doanh nghiệp trước thềm xóa bỏ thuế quan hoàn toàn vào năm 2026. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị cơ giới tại Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng bền vững trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.