Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới đóng vai trò then chốt trong việc dỡ bỏ rào cản thuế quan, thúc đẩy lưu chuyển hàng hóa và tối ưu hóa chuỗi cung ứng toàn cầu. Đối với Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa gắn liền với nhu cầu đầu tư lớn vào hệ thống cơ sở hạ tầng. Theo số liệu từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), mức đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng bình quân của Việt Nam chiếm khoảng 5,7% GDP, xếp thứ hai tại Châu Á (chỉ sau Trung Quốc với 6,8%). Thực tế này kéo theo nhu cầu rất lớn về máy móc, thiết bị thi công cơ giới chuyên dụng phục vụ các dự án xây dựng và công nghiệp nặng.

Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) chính thức có hiệu lực từ ngày 01/08/2020 mang đến những ưu đãi thuế quan đáng kể cho hàng hóa nhập khẩu từ Châu Âu, trong đó có nhóm hàng máy móc thiết bị công trình. Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Hoàng Long – doanh nghiệp hoạt động từ năm 2015 trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thiết bị máy móc công trình chuyên dùng đã qua sử dụng – ghi nhận thị trường Châu Âu luôn chiếm trên 30% tổng kim ngạch nhập khẩu. Đứng trước những điều kiện thuận lợi về thuế suất cùng các rào cản kỹ thuật và cạnh tranh thị trường, việc phân tích thực trạng hoạt động ngoại thương của công ty là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu thông qua ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến hoạt động nhập khẩu, nhận diện cơ hội và thách thức đối với nhập khẩu thiết bị máy móc công trình chuyên dùng của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh thực thi FTA.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và nhập khẩu thiết bị máy móc công trình chuyên dùng từ thị trường Châu Âu của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Hoàng Long giai đoạn 2020 - 2022; làm rõ các cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu dưới tác động của Hiệp định EVFTA.
  3. Xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng ưu đãi, kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả nhập khẩu từ Châu Âu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ hội và thách thức trong hoạt động nhập khẩu thiết bị máy móc công trình chuyên dùng từ thị trường Châu Âu của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Hoàng Long trong bối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Hoàng Long (địa chỉ tại phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội), trọng tâm là Phòng Kinh doanh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2022.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các biến động về kim ngạch, cơ cấu sản phẩm, năng lực tài chính, tác động của biểu thuế EVFTA, các nhân tố môi trường kinh doanh và đề xuất giải pháp quản trị thương mại quốc tế cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết thương mại quốc tế, các định nghĩa học thuật và văn bản pháp lý hiện hành:

  • Khái niệm nhập khẩu: Tác giả đối chiếu định nghĩa nhập khẩu từ Lý luận về thương mại quốc tế, quy ước của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), và căn cứ pháp lý tại Khoản 2 Điều 28 Chương 2 Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 05/07/2019 về Luật Thương mại Việt Nam.
  • Đặc thù mặt hàng: Thiết bị máy móc công trình chuyên dùng được tiếp cận dưới góc độ là các công cụ cơ giới tải trọng lớn, tính năng kỹ thuật chuyên sâu, vận hành phức tạp, đòi hỏi quy chuẩn kiểm định nghiêm ngặt, chi phí đầu tư ban đầu cao và phương thức vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.
  • Hình thức nhập khẩu: Hệ thống hóa 6 phương thức chủ yếu trong hoạt động ngoại thương gồm: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, bán buôn đối lưu, nhập khẩu gia công, nhập khẩu liên doanh và tạm nhập tái xuất.
  • Cam kết trong EVFTA: Tác giả phân tích các điều khoản cốt lõi tác động đến thiết bị máy công trình tại Tiểu phụ lục 2-A-2 Chương 2 của Hiệp định:
    • Lộ trình xóa bỏ thuế quan: 61% số dòng thuế đối với máy móc, thiết bị được loại bỏ thuế nhập khẩu ngay khi hiệp định có hiệu lực; phần còn lại cắt giảm về 0% theo lộ trình tối đa 10 năm.
    • Cam kết về hàng tân trang: Đối xử tương đương sản phẩm mới về mặt thuế quan ưu đãi và thủ tục nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ, áp dụng sau không quá 3 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực.
    • Cam kết về hàng sửa chữa: Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạm xuất sang lãnh thổ bên kia để sửa chữa rồi tái nhập khẩu, cũng như hàng hóa nhập khẩu phục vụ mục đích sửa chữa.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân loại thành nhóm nhân tố bên ngoài (kinh tế, chính trị, biến động giá nguyên liệu, tỷ giá hối đoái VND/USD, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, đối thủ cạnh tranh nội địa và quốc tế) và nhóm nhân tố bên trong (chất lượng nguồn nhân lực, tổ chức bộ máy, năng lực vốn, uy tín thương hiệu).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thuần túy theo hướng định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các văn kiện hiệp định, báo cáo nghiên cứu trước đây; trích xuất dữ liệu nội bộ giai đoạn 2020 - 2022 từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết kinh doanh của Phòng Kinh doanh và hồ sơ nhân sự của Phòng Hành chính - nhân sự thuộc Công ty Hoàng Long.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê, so sánh tương đối và tuyệt đối, tổng hợp, quy nạp và diễn giải nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu và xác định các mối liên hệ giữa chính sách thương mại với biến động kinh doanh thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu với 16 FTA đã có hiệu lực (tính đến tháng 8/2023) và dòng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng gia tăng. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước về cơ hội, thách thức hội nhập (như nghiên cứu của Đinh Thị Thanh Long năm 2015 về chuỗi giá trị; Nguyễn Hồng Quân năm 2018 về M&A thương mại điện tử; Nguyễn Thị Nhung năm 2020 về đầu tư xanh; Nguyễn Hoàng Tố Loan năm 2021 về chuyển đổi số kiểm toán) và các nghiên cứu về nhập khẩu dưới tác động của FTA (Nguyễn Thị Quỳnh năm 2021 về nhập khẩu hạt nhựa theo ACFTA; Nguyễn Thanh Tâm và Vũ Đức Bình năm 2023 về cán cân thương mại Việt Nam - Trung Quốc). Qua đó, tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu: chưa có đề tài nào đi sâu vào cơ hội và thách thức khi nhập khẩu thiết bị máy móc công trình chuyên dùng từ Châu Âu trong khuôn khổ EVFTA tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể. Chương này cũng công bố mục đích, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và bố cục của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về nhập khẩu thiết bị máy móc công trình chuyên dùng trong bối cảnh Việt Nam tham gia EVFTA

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về ngoại thương, vai trò của nhập khẩu đối với chuyển giao công nghệ, phá vỡ thế độc quyền và bổ sung tư liệu sản xuất cho nền kinh tế. Chương 2 phân tích chi tiết tiến trình đàm phán EVFTA (từ thỏa thuận nguyên tắc tháng 12/2015, tách EVIPA tháng 6/2018, ký kết tháng 6/2019 đến hiệu lực chính thức từ 01/08/2020). Tác giả làm rõ nội hàm của 17 chương trong hiệp định, trọng tâm là các cam kết thuế quan tại Tiểu phụ lục 2-A-2, cơ chế áp dụng đối với hàng tân trang và hàng sửa chữa. Đồng thời, khung lý thuyết chỉ rõ các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô chi phối quyết định nhập khẩu máy móc, nhấn mạnh tác động của sự biến động tỷ giá USD/VND (đồng tiền thanh toán chủ yếu) và đặc tính cồng kềnh phụ thuộc vào logistics đường biển.

Chương 3: Phân tích thực trạng cơ hội và thách thức khi nhập khẩu thiết bị máy móc công trình chuyên dùng từ thị trường Châu Âu của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Hoàng Long trong bối cảnh Việt Nam tham gia EVFTA

Chương 3 giới thiệu tổng thể về Công ty Hoàng Long: thành lập ngày 02/12/2015 với vốn điều lệ 20 tỷ đồng, kinh doanh thiết bị cơ giới đã qua sử dụng từ các thương hiệu như Komatsu, Caterpillar, Kobelco, Hitachi, Hamm, Sakai. Quy mô nhân sự biến động từ 85 người (2020) lên 95 người (2021) và 90 người (2022); trong đó lao động trình độ đại học trở lên chiếm trên 57-63%, lao động dưới 40 tuổi chiếm từ 52,94% đến 66,67%.

Về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh, tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (95 - 97% tổng tài sản), trong khi nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ vay ngắn hạn. Hệ số thanh toán tổng quát giảm từ 1,53 (2020) xuống 1,44 (2021) và 1,36 (2022); hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 1,48 xuống 1,30.

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu (Triệu VNĐ) 74.372 27.801 49.992
Lợi nhuận sau thuế TNDN (Triệu VNĐ) 94,476 34,000 51,770
Tăng trưởng doanh thu (%) - -62,62% +80,31%
Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế (%) - -64,04% +51,77%

Hoạt động nhập khẩu ghi nhận 5 nhóm mặt hàng chính: thiết bị công nghiệp (chiếm tỷ trọng cao nhất, từ 36,51% đến 38,56%), tiếp đến là thiết bị giao thông, thiết bị mỏ, xúc lật và thiết bị nâng hạ. Về thị trường, Châu Âu giữ vị trí số một, tiếp theo là Nhật Bản, Hoa Kỳ và Hàn Quốc:

Thị trường nhập khẩu Tỷ trọng năm 2020 (%) Tỷ trọng năm 2021 (%) Tỷ trọng năm 2022 (%)
Châu Âu 37,96 30,85 35,64
Nhật Bản 28,70 28,15 30,05
Hoa Kỳ 22,91 22,10 21,74
Hàn Quốc 10,43 18,90 12,57

Riêng đối với thị trường Châu Âu, kim ngạch nhập khẩu máy móc công trình chuyên dùng của công ty ghi nhận biến động mạnh:

Chỉ tiêu nhập khẩu từ Châu Âu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Kim ngạch (Triệu VNĐ) 14.888 5.425 10.200
Tốc độ tăng trưởng (%) +72,31% -63,56% +88,02%

Tác giả xác định 4 cơ hội chính khi EVFTA thực thi:

  1. Gia tăng kim ngạch nhờ cắt giảm thuế quan theo Phụ lục 2-A-2 (61% dòng thuế xóa bỏ ngay).
  2. Tận dụng dòng vốn FDI chuyển dịch từ EU vào Việt Nam (tính đến tháng 6/2023 đạt 2.508 dự án với tổng vốn 28,91 tỷ USD so với 21,78 tỷ USD năm 2019).
  3. Mở rộng thị trường, thiết lập quan hệ đối tác trực tiếp với các nhà sản xuất Châu Âu (như Kobelco, Hamm).
  4. Tiếp cận công nghệ tiên tiến từ các nước công nghiệp phát triển như Đức, Pháp.

Ngược lại, công ty đối mặt với 2 thách thức lớn:

  1. Chi phí kinh doanh cao: Hợp đồng giá trị lớn kéo dài thời gian đàm phán; công ty chủ yếu mua theo điều kiện CIF cảng đến nên quyền thuê tàu và kiểm soát cước biển thuộc về người bán; rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng làm phát sinh phí lưu kho, bãi.
  2. Áp lực cạnh tranh gay gắt: Trên thị trường nội địa có hơn 2.000 doanh nghiệp hoạt động cùng ngành, bao gồm các tập đoàn lớn (Sông Đà, Coteccons, Hòa Bình, COFICO, Trường Xuân) và các đại lý phân phối độc quyền của các hãng lớn (Hitachi, Caterpillar, Komatsu).

Đánh giá nội tại, công ty có điểm mạnh về khả năng phục hồi doanh thu, chất lượng sản phẩm nguyên bản, nhân sự trẻ có trình độ học vấn cao và uy tín tích lũy hơn 8 năm. Tuy nhiên, điểm yếu nằm ở mức độ đa dạng hóa nhà cung cấp còn thấp, các hệ số thanh toán nợ suy giảm, và nghiệp vụ giải quyết thủ tục hải quan chuyên ngành còn thiếu tính linh hoạt.

Chương 4: Giải pháp để tận dụng cơ hội và đối phó với thách thức khi nhập khẩu thiết bị máy móc công trình chuyên dùng từ thị trường Châu Âu của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Hoàng Long trong bối cảnh Việt Nam tham gia EVFTA

Chương này vạch ra định hướng trung và dài hạn của công ty trong việc lấy thị trường Châu Âu làm trọng tâm khai thác công nghệ chất lượng cao. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp khai thác ưu đãi thuế quan, chủ động đàm phán điều kiện thương mại quốc tế nhằm kiểm soát chi phí vận chuyển, củng cố quản trị dòng tiền để cải thiện hệ số thanh toán, và đào tạo nghiệp vụ hải quan cho đội ngũ nhân sự xuất nhập khẩu. Đồng thời, đề tài đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, minh bạch hóa thủ tục thông quan cho máy công trình) và đối với cộng đồng doanh nghiệp trong việc tăng cường liên kết ngành.

Kết quả và đóng góp

Công trình nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và luận điểm thực tiễn sau:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và ngoại thương: Cung cấp hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2020 - 2022 của Công ty Hoàng Long. Sau cú sốc sụt giảm doanh thu năm 2021 (-62,62%) do giãn cách xã hội bởi đại dịch COVID-19, doanh nghiệp đã phục hồi nhanh chóng trong năm 2022 với mức tăng trưởng doanh thu 80,31% (đạt 49,992 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 51,77% (đạt 51,77 triệu đồng).
  • Đánh giá mức độ hưởng lợi từ EVFTA: Chứng minh thị trường Châu Âu giữ vai trò huyết mạch, chiếm từ 30,85% đến 37,96% tổng kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp. Sau khi hiệp định có hiệu lực, kim ngạch nhập khẩu từ Châu Âu năm 2020 đạt đỉnh 14,888 tỷ đồng (+72,31%), và dù giảm mạnh vào năm 2021 (xuống 5,425 tỷ đồng), kim ngạch này đã bật tăng 88,02% vào năm 2022 đạt 10,200 tỷ đồng.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất giải pháp khắc phục điểm yếu phụ thuộc điều kiện giao hàng CIF bằng cách từng bước chuyển đổi sang đàm phán giá FOB để tự chủ quyền vận tải biển; kiến nghị giải pháp kiểm soát cơ cấu nợ ngắn hạn và hoàn thiện quy trình kiểm định hải quan đối với máy công trình đã qua sử dụng.
  • Đóng góp học thuật tự nêu: Khóa luận là công trình khảo cứu tiên phong trong việc gắn kết lý luận thực thi EVFTA với hoạt động nhập khẩu chuyên biệt cho ngành thiết bị máy móc công trình chuyên dùng tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Giới hạn thời gian khảo sát: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2020 - 2022, trùng lặp với giai đoạn bùng phát đợt 3 và 4 của đại dịch COVID-19, dẫn đến một số chỉ tiêu kinh doanh có tính đột biến cục bộ và chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ dài hạn của lộ trình cắt giảm thuế quan 10 năm theo EVFTA.
  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác nguồn dữ liệu nội bộ tại một doanh nghiệp vừa (Công ty Hoàng Long) và tập trung khảo sát tại Phòng Kinh doanh, chưa thực hiện các khảo sát định lượng mở rộng đối với các đối tác cung ứng tại Châu Âu hay hệ thống khách hàng thi công công trình trong nước.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi số liệu từ năm 2023 trở đi để đo lường tác động dài hạn khi cam kết về hàng tân trang (sau 3 năm hiệu lực) đi vào ổn định; đồng thời mở rộng so sánh hiệu quả nhập khẩu máy móc công trình giữa các khối hiệp định (như EVFTA so với CPTPP và ACFTA).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Người học và nhà nghiên cứu: Sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng có thể tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) về tác động của hiệp định thương mại tự do tới hoạt động mua hàng quốc tế.
  • Phần nội dung đáng chú ý: Mục phân tích cam kết thuế quan chuyên biệt cho máy móc thiết bị (Tiểu phụ lục 2-A-2), các quy định về hàng tân trang và hàng sửa chữa trong Chương 2 là tài liệu tổng hợp pháp lý hữu ích cho các đề tài nghiên cứu về rào cản kỹ thuật thương mại.
  • Doanh nghiệp kinh doanh máy công trình: Cung cấp bức tranh thực tế về cơ cấu chi phí, áp lực cạnh tranh với các đối thủ trong ngành xây dựng, và bài học kinh nghiệm trong việc lựa chọn điều kiện Incoterms (CIF so với FOB) và quản trị rủi ro thủ tục hải quan máy móc cũ.

Câu hỏi thường gặp

Hiệp định EVFTA quy định lộ trình cắt giảm thuế quan đối với thiết bị máy móc như thế nào?
Căn cứ Tiểu phụ lục 2-A-2 Chương 2 của EVFTA, Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay khi hiệp định có hiệu lực đối với 61% số dòng thuế thuộc nhóm máy móc, thiết bị. Toàn bộ số dòng thuế còn lại áp dụng lộ trình cắt giảm dần về mức thuế suất 0% trong thời gian tối đa là 10 năm.

Kim ngạch nhập khẩu thiết bị máy công trình từ Châu Âu của Công ty Hoàng Long biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?
Năm 2020, kim ngạch đạt 14.888 triệu đồng (tăng 72,31% so với năm trước). Năm 2021, do ảnh hưởng từ các đợt giãn cách xã hội của đại dịch COVID-19, kim ngạch giảm 63,56% xuống còn 5.425 triệu đồng. Sang năm 2022, khi hoạt động kinh tế phục hồi, kim ngạch tăng trưởng 88,02%, đạt mức 10.200 triệu đồng. Tỷ trọng kim ngạch Châu Âu luôn duy trì vị trí dẫn đầu trong công ty, lần lượt chiếm 37,96% (2020), 30,85% (2021) và 35,64% (2022).

Cam kết về hàng tân trang trong EVFTA có nội dung gì đáng lưu ý đối với mặt hàng máy móc công trình?
Hàng tân trang được định nghĩa là sản phẩm có một phần hoặc toàn bộ bộ phận từ hàng đã qua sử dụng nhưng bảo đảm tính năng, điều kiện vận hành và chế độ bảo hành tương đương sản phẩm mới. EVFTA quy định cả hai bên áp dụng cơ chế quản lý và ưu đãi thuế quan cho hàng tân trang tương tự như hàng mới (nếu có chứng nhận xuất xứ phù hợp), và thời điểm bắt đầu triển khai cam kết này là không quá 3 năm kể từ ngày hiệp định có hiệu lực.

Những điểm yếu nội tại nào về mặt tài chính và vận hành được chỉ ra tại Công ty Hoàng Long?
Về tài chính, khả năng thanh toán nợ của công ty có xu hướng suy giảm qua các năm (hệ số thanh toán tổng quát giảm từ 1,53 năm 2020 xuống 1,36 năm 2022; hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 1,48 xuống 1,30) do sự gia tăng nhanh của nợ vay ngắn hạn (chiếm 73,3% tổng nguồn vốn năm 2022). Về vận hành, danh mục nhà cung cấp còn hạn hẹp phụ thuộc vào vài thị trường; quy trình làm thủ tục hải quan cho máy cơ giới đã qua sử dụng còn phức tạp, nhân sự còn bị động trong cập nhật văn bản pháp luật dẫn đến kéo dài thời gian thông quan và phát sinh chi phí lưu bãi.

Việc sử dụng điều kiện giao hàng CIF mang lại bất lợi gì cho Công ty Hoàng Long khi nhập khẩu từ Châu Âu?
Do hợp đồng nhập khẩu chủ yếu ký kết theo điều kiện CIF cảng đến, quyền chỉ định hãng tàu và thuê phương tiện vận chuyển thuộc về phía đối tác Châu Âu. Điều này đặt công ty vào thế bị động trong việc kiểm soát tiến độ giao hàng, chi phí cước biển và lịch trình vận tải, đặc biệt trong các giai đoạn cước vận tải biển toàn cầu biến động mạnh hoặc ách tắc cảng biển.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động nhập khẩu thiết bị máy móc công trình chuyên dùng của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Hoàng Long trong giai đoạn đầu thực thi Hiệp định EVFTA (2020 - 2022). Bằng việc kết hợp giữa lý luận ngoại thương với hệ thống số liệu kinh doanh thực tế, công trình đã làm rõ cả mặt cơ hội mở rộng nguồn cung hưởng thuế suất ưu đãi lẫn áp lực từ chi phí logistics và sức ép cạnh tranh gay gắt trong ngành cơ giới. Các đề xuất giải pháp về tự chủ điều kiện ngoại thương, củng cố năng lực tài chính và chuẩn hóa nghiệp vụ hải quan có giá trị ứng dụng thiết thực cho công ty cũng như làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu thương mại quốc tế cùng lĩnh vực.