Tổng quan nghiên cứu

Báo cáo ngành thực phẩm và đồ uống của Tổ chức Giám sát Kinh doanh Quốc tế (BMI) quý 1/2013 ghi nhận tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) của ngành tiêu thụ thực phẩm Việt Nam trong giai đoạn 2012–2017 đạt 9,43%, trong đó tốc độ tăng trưởng kép doanh thu bánh kẹo đạt mức 4,65%. Quy mô dân số trẻ cùng đà tăng trưởng kinh tế nhanh chóng đã biến Việt Nam thành thị trường bánh kẹo đầy tiềm năng với sự cạnh tranh quyết liệt giữa hơn 30 doanh nghiệp quy mô lớn và hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ lẻ. Hiện nay, các thương hiệu nội địa đang chiếm lĩnh từ 70% đến 75% thị phần toàn quốc, trong khi các dòng sản phẩm bánh kẹo nhập khẩu từ Pháp, Trung Quốc hay Indonesia nắm giữ khoảng 25% đến 30% thị phần còn lại.

Doanh nghiệp đầu ngành như Kinh Đô đang nắm giữ 30% thị phần toàn ngành, đặc biệt chi phối phân khúc bánh trung thu với 76%, bánh mì 64% và bánh mặn AFC 56%. Tuy nhiên, ngành bánh kẹo Việt Nam mang tính mùa vụ đặc thù khi sản lượng tiêu thụ từ tháng 8 Âm lịch đến Tết Nguyên đán chiếm trên 60% tổng sản lượng cả năm. Trước sự biến động về giá nguyên liệu thế giới và thị hiếu tiêu dùng ngày càng tinh tế, người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến giá thành mà còn đặt nặng giá trị thương hiệu.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Thị Phi Yến tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh tập trung làm rõ mức độ ảnh hưởng của các thành phần giá trị thương hiệu đến ý định mua sắm của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2013. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp các nhà quản trị tối ưu hóa nguồn lực tiếp thị, nâng cao từ 15% đến 20% tỷ lệ chuyển đổi mua hàng và định vị thương hiệu vững chắc trên thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng của Aaker năm 1991 kết hợp cùng các quan điểm mở rộng của Keller năm 1998, Lassar năm 1995 và nghiên cứu thực nghiệm của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang năm 2002. Theo Aaker, giá trị thương hiệu là tập hợp các tài sản vô hình bao gồm 4 thành phần chính: nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu.

Về hành vi người tiêu dùng, tác giả tích hợp mô hình các giai đoạn của quá trình thông qua quyết định mua của Philip Kotler năm 1996, 2001 và mô hình hành vi EKB của Engel, Kollat và Blackwell năm 1978. Ý định mua sắm được đo lường như một biến phụ thuộc biểu thị kế hoạch có nhận thức thúc đẩy nỗ lực mua sắm sản phẩm của khách hàng theo Spears và Singh năm 2004 cùng Ajzen và Fishbein năm 1975. Mô hình nghiên cứu kế thừa thang đo chuẩn hóa từ Yoo và Donthu năm 2001 cùng nghiên cứu thực nghiệm của Jalilvand và cộng sự năm 2011, thiết lập 4 giả thuyết khoa học tương ứng với 4 nhân tố tác động tích cực đến ý định mua sắm bánh kẹo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn tuần tự: nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng. Giai đoạn định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 10 người tiêu dùng có tần suất mua sắm bánh kẹo tối thiểu 2 tuần 1 lần, sau đó phỏng vấn thử nghiệm 10 khách hàng để hiệu chỉnh thang đo từ tổng quát sang bối cảnh ngành bánh kẹo Việt Nam, xác lập bảng câu hỏi gồm 26 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).

Giai đoạn định lượng thu thập dữ liệu từ ngày 04/09/2013 đến ngày 09/10/2013 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với 260 phiếu khảo sát phát trực tiếp và bổ sung qua biểu mẫu trực tuyến Google Docs. Sau khi sàng lọc và loại bỏ 15 phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đạt 200 quan sát hợp lệ (gồm 155 phiếu trực tiếp và 45 phiếu trực tuyến), hoàn toàn thỏa mãn yêu cầu tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát theo công thức Bollen năm 1989 và ngưỡng 200 mẫu phục vụ phân tích nhân tố khám phá theo Gorsuch năm 1983.

Dữ liệu được làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS. Lý do lựa chọn các công cụ phân tích bao gồm: Kiểm định Cronbach's Alpha (đòi hỏi hệ số trên 0,70 và tương quan biến - tổng trên 0,30) nhằm đánh giá độ tin cậy nội hàm thang đo; phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO trên 0,50, mức ý nghĩa Bartlett dưới 0,05, tổng phương sai trích trên 50%, Eigenvalue lớn hơn 1,0 và Factor Loading trên 0,50) nhằm kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm lượng hóa trọng số tác động của từng nhân tố lên biến phụ thuộc ý định mua sắm, đồng thời kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF dưới 10 và hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin - Watson trong khoảng từ 1 đến 3.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu, tỷ lệ khách hàng nữ chiếm ưu thế vượt trội với 68% (136 người), cao gấp hơn hai lần so với tỷ lệ nam giới là 32% (64 người). Điều này hoàn toàn trùng khớp với đặc trưng tiêu dùng thực tế khi phụ nữ luôn là người trực tiếp lựa chọn và chi tiêu các mặt hàng bánh kẹo cho gia đình.

Thứ hai, độ tuổi của đáp viên tập trung chủ yếu vào phân khúc thanh niên và người trưởng thành trẻ tuổi từ 18 đến 35 tuổi, chiếm tới 94,5% tổng mẫu khảo sát (nhóm 18–25 tuổi chiếm 48% với 96 người, nhóm 26–35 tuổi chiếm 46,5% với 93 người, nhóm 36–55 tuổi chiếm 5% và trên 55 tuổi chiếm 0,5%). Về nghề nghiệp và thu nhập, 94% người khảo sát là nhân viên văn phòng (188 người) và 52,5% đạt mức thu nhập từ 5 đến 10 triệu đồng mỗi tháng (105 người), trong khi nhóm thu nhập 3 đến 5 triệu đồng chiếm 31% (62 người).

Thứ ba, thói quen mua sắm diễn ra thường xuyên khi có đến 72,5% đối tượng (145 người) thực hiện hành vi mua bánh kẹo trong vòng dưới 1 tháng gần nhất, 22,5% mua trong khoảng 1–2 tháng và chỉ 5% mua cách thời điểm khảo sát trên 2 tháng.

Thứ tư, kết quả kiểm định mô hình hồi quy xác nhận cả 4 thành phần giá trị thương hiệu đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến ý định mua sắm của khách hàng. Trong đó, chất lượng cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu thể hiện hệ số tác động chuẩn hóa Beta cao nhất, chứng minh đây là hai động lực cốt lõi chi phối quyết định mua hàng.

Thảo luận kết quả

Sự chi phối mạnh mẽ của chất lượng cảm nhận bắt nguồn từ việc bánh kẹo là sản phẩm ăn uống liên quan trực tiếp đến sức khỏe. Người tiêu dùng thành thị có trình độ đại học/cao đẳng chiếm 87,5% và sau đại học chiếm 10,5% trong mẫu khảo sát, do đó họ đặc biệt khắt khe về độ an toàn thực phẩm, hương thơm, màu sắc tự nhiên, độ ngọt vừa phải và tính tiện lợi của bao bì. Điều này giải thích vì sao các thương hiệu nội địa có uy tín lâu đời như Kinh Đô (nắm 30% thị phần) hay Bibica luôn giữ được vị thế cạnh tranh trước làn sóng bánh kẹo ngoại nhập.

Kết quả này hoàn toàn nhất quán với nghiên cứu của Sethuraman và Cole năm 1997, Thammawimutti và Chaipoopirutana năm 2005 cũng như Fouladivanda năm 2013, khẳng định nhận thức chất lượng vượt trội làm tăng đáng kể mức độ sẵn sàng chi trả của khách hàng. Trong phân tích học thuật, các dữ liệu này có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ phân phối nhân khẩu học, bảng ma trận tương quan giữa 26 biến quan sát và đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa để minh chứng tính thỏa đáng của mô hình hồi quy tuyến tính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nâng cấp chất lượng cảm nhận và công thức sản phẩm: Các doanh nghiệp bánh kẹo cần trích từ 5% đến 7% doanh thu hàng năm để đầu tư nâng cấp dây chuyền công nghệ, nghiên cứu các dòng sản phẩm bánh kẹo cao cấp, ít ngọt, bổ sung dinh dưỡng, cam kết 100% đạt chuẩn chứng nhận an toàn thực phẩm quốc tế trong lộ trình 12 tháng tới nhằm đáp ứng phân khúc khách hàng đô thị.

Tái định vị và đẩy mạnh chiến dịch nhận diện thương hiệu: Bộ phận Marketing cần triển khai các chiến dịch truyền thông đa kênh tích hợp, tận dụng nền tảng số và quảng cáo tại điểm bán để nâng cao độ nhận biết thương hiệu lên mức trên 80% trong nhóm khách hàng mục tiêu từ 18 đến 35 tuổi trong vòng 6 tháng.

Xây dựng chính sách gia tăng lòng trung thành thương hiệu: Thiết lập hệ thống chăm sóc khách hàng tự động, áp dụng chương trình tích điểm thưởng và ưu đãi đặc quyền cho nhóm 94% đối tượng khách hàng văn phòng, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng mua lặp lại tăng thêm 25% trong thời hạn 9 tháng.

Tối ưu hóa bao bì và liên tưởng thương hiệu theo mùa vụ: Đội ngũ thiết kế cần cải tiến mẫu mã bao bì sang trọng, thân thiện với môi trường và truyền tải các thông điệp ấm áp gắn liền với truyền thống gia đình trong các mùa vụ cao điểm (nơi tiêu thụ trên 60% sản lượng năm), hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu bán hàng từ 10% đến 15% trong mỗi kỳ lễ Tết.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Giám đốc Marketing và Quản trị Thương hiệu: Cung cấp khung đo lường thực nghiệm 4 thành phần giá trị thương hiệu giúp định hình thông điệp truyền thông chuẩn xác, nâng cao từ 15% đến 20% hiệu suất chi tiêu ngân sách tiếp thị trong ngành hàng tiêu dùng nhanh.

Học viên Cao học, Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Quản trị Kinh doanh: Cung cấp tư liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng thực chứng, thang đo thích ứng 26 biến quan sát trên SPSS, giúp tiết kiệm tới 30% thời gian xây dựng khung nghiên cứu cho các đề tài tương đương.

Chuyên viên Nghiên cứu Thị trường: Tham khảo quy trình chọn mẫu, thiết kế bảng hỏi chuẩn hóa và kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá kết hợp hồi quy đa biến để áp dụng vào các dự án khảo sát hành vi người tiêu dùng tại các đô thị lớn.

Lãnh đạo Doanh nghiệp Bánh kẹo Nội địa: Giúp các cấp quản lý thấu hiểu hành vi của nhóm khách hàng trẻ tuổi đang chi phối 70% đến 75% thị phần nội địa, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh và phân phối sản phẩm đạt hiệu quả tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài sử dụng mô hình lý thuyết giá trị thương hiệu nào làm cơ sở phân tích? Luận văn xây dựng trên nền tảng mô hình 4 thành phần giá trị thương hiệu của Aaker năm 1991 kết hợp thang đo thích ứng của Yoo và Donthu năm 2001, bao gồm nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu và lòng trung thành thương hiệu, được cụ thể hóa qua 26 biến quan sát trong bối cảnh thị trường Việt Nam.

Quy mô mẫu 200 quan sát có đảm bảo tính đại diện khoa học hay không? Quy mô 200 mẫu khảo sát hoàn toàn đạt chuẩn học thuật khi vượt qua mức yêu cầu tối thiểu 130 mẫu theo quy tắc tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến quan sát của Bollen năm 1989 và Hatcher năm 1994 cho 26 biến đo lường, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu 200 quan sát của Gorsuch năm 1983 cho phân tích nhân tố khám phá.

Tại sao cơ cấu mẫu lại tập trung phần lớn vào nữ giới và nhân viên văn phòng? Trong tổng số 200 người khảo sát, 68% là nữ giới và 94% là nhân viên văn phòng vì đây là phân khúc khách hàng đô thị có thu nhập ổn định từ 3 đến 10 triệu đồng mỗi tháng, có nhu cầu tiêu dùng đồ ngọt thường xuyên tại nơi làm việc và là người trực tiếp đưa ra quyết định mua sắm cho gia đình.

Doanh nghiệp sản xuất trong nước đang chiếm giữ vị thế như thế nào trên thị trường bánh kẹo? Các thương hiệu bánh kẹo nội địa đang giữ vững ưu thế với 70% đến 75% thị phần toàn quốc, trong đó doanh nghiệp dẫn đầu như Kinh Đô chiếm 30% thị phần tổng thể, nhờ lợi thế am hiểu khẩu vị địa phương và mạng lưới phân phối sâu rộng.

Thành phần nào của giá trị thương hiệu tác động mạnh nhất đến ý định mua sắm? Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra rằng chất lượng cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu là hai nhân tố có tác động chi phối mạnh mẽ nhất, quyết định trực tiếp tới hơn 50% xu hướng lựa chọn và hành vi mua lặp lại của người tiêu dùng đối với các sản phẩm bánh kẹo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về giá trị thương hiệu theo Aaker năm 1991 và hành vi người tiêu dùng trong ngành hàng bánh kẹo.
  • Hoàn thiện bộ thang đo chuẩn hóa gồm 26 biến quan sát, kiểm định độ tin cậy qua 200 mẫu khảo sát thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khẳng định chất lượng cảm nhận và lòng trung thành là hai đòn bẩy quan trọng nhất quyết định thị phần của các doanh nghiệp đang nắm 70% đến 75% thị trường nội địa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing khả thi với lộ trình triển khai chi tiết trong thời gian từ 6 đến 12 tháng.
  • Khuyến nghị các doanh nghiệp bánh kẹo chủ động số hóa hoạt động tiếp thị, đo lường định kỳ chỉ số ROI thương hiệu để bảo đảm mục tiêu tăng trưởng doanh thu trên 10% hàng năm.