Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Giới thiệu so lược về cây cà chua bi Từ xưa đến nay, chế biến các loại rau thành món ăn ngon, giàu dinh dưỡng đã trở nên quen thuộc và đôi khi không thẻ thiếu trong bữa ăn của con người. Khoa học công nghệ ngày càng hiện đại, các công đoạn thu hoạch, bảo quản và chế biến được cải thiện nhiều hơn nên việc sản xuất và tiêu thụ rau trong và ngoài nước đang dần tăng. Theo FAO (2021), lượng tiêu thụ rau bình quân của người Việt Nam đạt khoảng 184,9 kg/nguoi/nam trong năm 2020. Cà chua bi thuộc loại rau ăn quả tương tự như một số loại cùng nhóm cho quả như dưa chuột, cà pháo và sử dụng các loại rau quả này khi còn tươi phối hợp với thức ăn nhiều lipid, protid, glucid làm tăng sự tiết dich của da dày tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiêu hóa của con người (Phùng Chúc Phong, 2010).
Cà chua (Solanum lycopersicum) là một loại rau thuộc nhóm rau ăn qua, là loại rau quan trọng đứng thứ hai trên thế giới sau khoai tây, là cây trồng cung cấp các hợp chất tăng cường sức khỏe bao gồm vitamin C và E, lycopene, lutein và ngừa các bệnh về ung thư, tim mạch và thoái hóa điểm vàng do tuổi tác (Martine Dorais và ctv, 2008), cà chua bi đạt hàm lượng lycopene vượt qua 10 mg/100 g trọng lượng tươi (Medina và Lobo, 2001) và nhiều chất dinh dưỡng khác. Bên cạnh việc cung cấp dinh dưỡng, cả chua còn cho giá trị kinh tế và được trồng rộng rãi trên thế giới với diện tích hơn 5.030,5 nghìn hecta trong đó trồng nhiều nhất ở Châu A và sản lượng đạt hơn 180,77 triệu tan vào năm 2019 (FAO, 2021). Cà chua bi (Solanum lycopersicum var. cerasiforme) được cho là có nguồn gốc từ Nam và Trung Mỹ với kích thước nhỏ, mọng nước và nhiều mau sắc như đỏ, cam, vàng, tím, xanh lá cây và được sử dụng trong các món ăn hằng ngày (Cecilia và ctv, 2021).
Sự phát triển của các công cụ kỹ thuật đi truyền và công nghệ sinh học thực vật đã mở ra những cơ hội lớn cho kỹ thuật trồng cây cà chua (Aneta Gerszberg, 2015). 1 Hàm lượng các chất có trong 100g cà chua bi tươi Chỉ tiêu Đơn vị Hàm lượng Chỉ tiêu Đơn vị Hàm lượng Calo - 18 Canx1 mg 10,0 Chat béo 8 0,2 Sắt mg 0,27 Đường g 2,63 Kali mg 237,0 Protein g 0,88 Vitamin A ug 42,0 Chat xo g 12 Vitamin C mg 12,7 Natri mg 5,0 Nguôn: FatSecret, 2021 Được trồng rộng rãi ở Trung Mỹ, Mexico, Đức, Hàn Quốc, Thái Lan và phù hợp với khí hậu một số nơi phía nam của Việt Nam như TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Duong, An Giang, Tiền Giang. Với sự phát triển của Ngành Nông nghiệp hiện đại, cà chua bi được canh tác theo nhiều phương thức từ trồng trên đất tại vườn ruộng, trồng thủy canh, khí canh và rat thích hợp trồng trong nhà mang.1 Đặc điểm thực vật học Cà chua là cây có thể chịu hạn và có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện tự nhiên bình thường.
Cà chua bi thân thao, cao 0,6 — 2 m, là một loại cây dài ngày, thân màu xanh khi già chuyên sang màu nâu, có lông, mùi nồng. Cây cà chua có rễ chùm, phân nhánh, lá kép, có răng cưa, có lông, nhám. Hoa ca chua thuộc hoa lưỡng tinh, tự thụ phan va no từng chùm, màu vàng tươi, 5 cánh. Quả cà chua khi non mau xanh va dần chuyên sang màu vàng, màu cam, đến khi chín han có màu đỏ tươi.
Quả cà chua hình tròn, bầu duc hoặc hoi det, nhẫn, căng mong và có nhiều hạt và thịt. Cà chua bi có khả nang phân nhánh mạnh va được chia thành hai loại là sinh trưởng hữu hạn và sinh trưởng vô hạn. Cà chua bị sinh trưởng hữu hạn có chùm hoa sớm nhất sau khi thân chính moc 6 — 8 lá thật, sau đó cứ 1 — 2 lá sẽ mọc ra | chùm hoa, sau khi thân chính mọc ra khoảng 2 — 4 chùm hoa thì chồi cuối phân hóa thành chùm hoa cuối va 4 không còn kéo dài chiều cao cây nữa. Loại cây này thường ngắn ngày, ra hoa đậu quả tập chung, đậu quả sớm.
Cà chua bi sinh trưởng vô hạn, chùm hoa đầu tiên mọc ra sau khi thân chính mọc được 7 — 9 lá và cứ sau 3 lá sẽ mọc ra một chùm hoa. Các nhánh chỗi bên cũng có thể ra hoa và tiếp tục phân nhánh. Loại cây này sinh trưởng dài hơn, cây cao hơn, chín muộn và năng suất hơn loại sinh trưởng hữu hạn.2 Điều kiện sinh thái trồng cà chua bi Có thể cải thiện năng suất, chất lượng cà chua bi tốt hơn qua chọn giống, môi trường sống, cách chăm sóc, thu hoạch và bảo quản. Vì vậy lựa chọn trồng loại cây này trong nhà màng thích hợp để dễ dàng kiểm soát các điều kiện môi trường (ánh sáng, nhiệt độ, độ âm), cải thiện các phương pháp trồng cây (giá thé, chất lượng nước, thành phần dinh dưỡng trong đất và nước tưới, pH, hệ thống trồng trọt, chất kích thích tăng trưởng, sâu bệnh) Nên trồng trong chậu có chiều cao 20 — 25 cm, rộng 30 em.
Giá thé: Chọn những loại giá thé giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, pH từ 6,2 — 6. Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp cho cây cà chua bi sinh trưởng và phát triển là 20 — 25 °C. Âm độ: Thông thường độ âm của dat cho cây cà chua bi là 60 — 80%, độ âm không khí là 45 — 50%. Chú ý chủ động nước tưới tiêu, tưới cây mỗi ngày theo nhu cầu từng giai đoạn của cây.
Anh sáng: Là loài cây ưa sáng, cà chua bi cần khoảng 8 tiếng dưới ánh sáng trong một ngày.2 Một số vật liệu dé phối trộn giá thé Giá thé là tên gọi cho tat cả các hỗn hợp, vật liệu có thé giữ nước cũng như tạo độ thoáng khí nhất định dé cây có thé sinh trưởng va phát triển tốt. Một giá thé gọi là ly tưởng cho cây trồng có thể được phối trộn từ nhiều thành phần đảm bảo giá thể phải có khả năng giữ nước tương đương với độ thoáng khí và có các đặc điểm: Có khả năng giữ am, hút âm nhanh, thấm nước dễ dàng; Có khả năng giữ độ thoáng khí; Có pH trung tính và khả năng 6n định pH; Có khả năng tái sử dụng hoặc phân hủy an toàn cho môi trường; Có khả năng tạo lỗ dé gieo hạt và trồng cây; Giá thé nhẹ và thông dung; Giá thé phải sạch bệnh, không chứa nguồn nam bệnh lây nhiễm. Giá thé trồng trong những thập ki vừa qua dan đa dạng hơn và thường là không có đất hoặc ít đất. Giá thể có thể chia làm hai loại sử dụng trong canh tác: Giá thể hữu cơ (xơ dừa, mụn dừa, vỏ trấu, trau hun, min cưa, vỏ đậu phộng, vỏ cà phê, than bùn, phân hữu cơ) và giá thể trơ (cát, sỏi, pumice, perlite, rockwool, vermiculite, akadama) Ngày nay, được cải thiện va tiếp thu khoa học kỹ thuật nên thị trường vật tư nông nghiệp càng phong phú và đa dạng.
Nhằm đáp ứng nhu cầu trồng rau tại nhà, trồng hoa cây kiếng cũng như đáp ứng việc trồng cây trong chậu tại các vườn cây kiếng, trồng cây trong nhà kính nên việc lựa chọn thành phan và phối trộn giá thể phù hợp với từng loại cây trồng và từng vùng miền là rất cần thiết.1 Mụn dừa Mụn dừa là một trong những phụ phẩm của quá trình nghiền vỏ dừa cùng với 2 sản phẩm khác là lõi dừa và xơ dừa. Sau khi bóc tách, sảng sây xơ dừa sẽ thu được mụn dừa (chiếm 70% trong xơ dừa). Tuy nhiên mụn dừa và xơ dừa chứa hàm lượng lớn tannin, chất chat và một số thành phần khoáng gây ảnh hưởng đến quá trình hap thu chất dinh dưỡng của cây. Vì vậy cần xử lý mụn dừa bằng cách ngâm xả qua nước và vôi.
Qua đánh giá cho thay, mụn dừa sau khi xử lý bằng vôi giảm 97% tannin và chất chát, mụn dừa qua xử lý chứa hàm lượng N, K hữu dụng khá cao (Võ Hoài Chân và ctv, 2008). Mụn dừa có khả năng giữ nước tốt, giữ âm tuy nhiên dé gây ung, nên phối trộn với một số vật liệu khác dé tạo độ thoáng khí cho rễ cây và môi trường. Việc tận dụng những vật liệu có sẵn trong tự nhiên vừa góp phần bảo vệ môi trường vừa tiết kiệm chi phí.2 Trấu hun Trấu hun còn được gọi 1a than sinh học, than trau là sản phẩm của quá trình đốt trâu tươi (vỏ thóc) trong điều kiện yếm khí (thiếu oxi). Trấu hun là loại giá thể nhẹ, xốp, có màu den, sau khi được xử lý thành phan còn lại là phần lớn carbon (11,9% - 47,6%), oxi (30,4% - 49,3%), silic (20,6% - 38,0%) va kali (0,7% - 1,4%) góp phần cung cấp dinh 6 dưỡng cho cây trồng (Trần Thị Tú, 2016).
Trấu hun trộn vào giá thể giúp thoát nước và thoáng khí. Trau hun thường sẽ phối trộn với mụn dừa, phân trùn qué, viên đất nung.3 Phan hữu cơ Cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng trên giá thé là yêu cầu cần thiết để cây sinh trưởng tốt, tăng năng suất và chất lượng. Vì vậy việc sử dụng phân hữu cơ cung cấp các chất dinh dưỡng đa, trung, vi lượng dưới dạng các hợp chất hữu cơ, vi sinh vật có lợi để cải thiện bộ rễ và giúp cây phát triển tốt. Phân hữu cơ được hình thành từ tàn dư thực vật (thân, lá, vỏ), phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp, phân, chất thải gia súc, gia cầm, than bùn hoặc các chất thải hữu cơ từ nhà bếp, nhà máy sản xuất thủy, hải sản.
Phân hữu cơ giúp cải tạo dat, tăng độ tơi xốp, phì nhiêu cho đất qua việc cung cấp các chất hữu cơ, vi sinh vật và trả lại cho đất lượng hữu cơ đã mất (Nguyễn Thị Thu Thủy và ctv, 2018). * Phân Bò Phân bò là một loại phân hữu cơ phổ biến nhất trong trồng trọt và có tam quan trọng rất lớn trong việc cung cấp nguồn dinh dưỡng cho cây trồng. Phân bò chứa nhiều chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng, đặc biệt là đạm — một loại chất đệm dé duy trì độ phì nhiêu của đất (Võ Tòng Anh, 2006). Việc sử dụng phân bò giúp khả năng thắm nước và giữ nước cho giá thé cũng như tăng khả năng trao đổi cation, là một hợp chất hữu cơ an toàn cho cây trồng và sức khỏe.
Ngoài ra sử dụng phân bò còn giúp tái chế chất thải chăn nuôi và tiết kiệm chi phi.