Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong bối cảnh tình hình kinh tế – xã hội những tháng đầu năm 2023 có nhiều biến động phức tạp, lạm phát toàn cầu duy trì ở mức cao và sức mua suy giảm. Đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bảo vệ, nguồn nhân lực đóng vai trò là yếu tố cạnh tranh cốt lõi. Tuy nhiên, đặc thù công việc bảo vệ đòi hỏi thể lực, tính kỷ luật cao nhưng lại thường xuyên đối mặt với tình trạng biến động nhân sự, tỷ lệ nghỉ việc cao và nhân sự mới chưa thích ứng kịp với yêu cầu mục tiêu. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng chính sách đãi ngộ thỏa đáng nhằm giữ chân và khích lệ người lao động.

Nghiên cứu tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể được xác định trong văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích ảnh hưởng của chính sách thù lao đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thù lao nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thù lao và động lực làm việc của người lao động.
    • Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thù lao tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng Chi nhánh Huế.
    • Xác định các nhân tố cấu thành chính sách thù lao và đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng đến động lực làm việc của người lao động tại đơn vị.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thù lao và nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách thù lao và sự tác động của chính sách thù lao đến động lực làm việc của người lao động. Đối tượng khảo sát là toàn bộ người lao động đang làm việc tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng Chi nhánh Huế (địa chỉ: Phòng 312, tầng 03, khu nhà E, chung cư Xuân Phú, phường Xuân Phú, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các thành phần của chính sách thù lao (tiền lương, khuyến khích tài chính, phúc lợi) và mức độ tác động của các thành phần này tới động lực làm việc của nhân viên bảo vệ và nhân viên văn phòng tại chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật chuẩn mực:

  • Khái niệm người lao động theo Điều 2 Bộ luật Lao động năm 2019; khái niệm thù lao lao động theo định nghĩa của Bùi Văn Chiêm (2013).
  • Các thành phần thù lao: Thù lao tài chính (thù lao cơ bản gồm tiền lương, tiền công; khuyến khích tài chính; phúc lợi bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2017 và phúc lợi tự nguyện) và thù lao phi tài chính.
  • Các lý thuyết quản trị nhân sự về động lực làm việc: Thuyết hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow (5 bậc nhu cầu); Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (nhân tố duy trì và nhân tố động viên); Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1963); Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964).
  • Các mô hình thực nghiệm kế thừa: Mô hình năng lực của Boyatzis (1982), nghiên cứu của Teck-Hong & Waheed (2011), nghiên cứu của ShaemiBarzoki và các cộng sự (2012), nghiên cứu của Seyed Abdol Rasoul Hosseini (2014); cùng các công trình trong nước của Văn Hồ Đông Phương (2009), Trần Trung Vinh & Bùi Dũng Thể (2020), Lê Thanh Huy (2020), Lê Thị Bích Phụng (2011).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, biến động lao động giai đoạn 2020–2022 từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính - Nhân sự của công ty.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu 20 người lao động để hiệu chỉnh thang đo) và nghiên cứu định lượng thông qua bảng hỏi trực tiếp. Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc hồi quy của Green & Salkind (1991) với cỡ mẫu tối thiểu $104 + m$ ($104 + 5 = 109$) và tiêu chuẩn phân tích nhân tố của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến ($n = 5 \times 23 = 115$). Tác giả đã tiến hành phát ra 130 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tiếp cận nhân viên bảo vệ tại các mục tiêu vào thời điểm giao ca hoặc kết thúc ca trực.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa $p < 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải factor loading $\ge 0,5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định phân tích phương sai ANOVA, kiểm định tự tương quan Durbin-Watson và kiểm định One-Sample T-test.

Khung thang đo nghiên cứu đề xuất gồm 3 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  1. Chính sách tiền lương (CSTL): gồm 4 biến quan sát (CSTL1: trả xứng đáng; CSTL2: thanh toán đầy đủ, đúng hạn; CSTL3: công bằng nội bộ; CSTL4: đảm bảo chi phí sinh hoạt).
  2. Các khuyến khích (KK): gồm 5 biến quan sát (KK1: khen thưởng tương xứng kết quả; KK2: chi trả đầy đủ, công bằng; KK3: tiêu chí rõ ràng, minh bạch; KK4: hình thức đa dạng, hấp dẫn; KK5: kích thích tinh thần làm việc).
  3. Phúc lợi (PL): gồm 3 biến quan sát (PL1: đóng đầy đủ bảo hiểm; PL2: chế độ nghỉ lễ, nghỉ phép hợp lý; PL3: tham quan, du lịch, giải trí).
  4. Động lực làm việc (DL - biến phụ thuộc): gồm 3 biến quan sát (DL1: hứng thú với công việc; DL2: nỗ lực hết sức hoàn thành nhiệm vụ; DL3: mong muốn gắn bó dài hạn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thù lao và động lực làm việc của người lao động

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thù lao lao động, chỉ rõ cấu trúc gồm thù lao tài chính trực tiếp, gián tiếp và thù lao phi tài chính. Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến chính sách thù lao từ môi trường bên ngoài (luật pháp, thị trường lao động, kinh tế, công đoàn, đối thủ cạnh tranh) và môi trường bên trong doanh nghiệp (ngành nghề kinh doanh, quy mô, kết quả sản xuất kinh doanh, trang thiết bị kỹ thuật, năng lực bộ máy nhân sự), cùng các đặc trưng của vị trí công việc và phẩm chất cá nhân người lao động.

Về mặt thực tiễn, chương này phân tích bài học kinh nghiệm trong công tác tạo động lực và đãi ngộ nhân sự tại hai doanh nghiệp cùng ngành là Công ty TNHH MTV Dịch vụ Bảo vệ Bạch Hổ Security và Công ty Dịch vụ Bảo vệ Tâm An Phát, tập trung vào chế độ phúc lợi, môi trường làm việc thân thiện và quy trình huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ chuyên nghiệp. Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 3 nhóm yếu tố thù lao tác động đến động lực làm việc cùng 3 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3).

Chương 2: Ảnh hưởng của chính sách thù lao đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng Chi nhánh Huế

Chương này giới thiệu quá trình hình thành từ ngày 01/06/2004 của Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng tại Huế dưới sự quản lý của người đại diện Nguyễn Dũng Minh, cùng mạng lưới đối tác lớn như Laguna, chuỗi FPT Shop, Thế giới di động, Ngân hàng Bắc Á, Ngân hàng Quân đội, Ngân hàng VIB, Nhà máy xi măng Đồng Lâm, Nhà máy CP, Nhà máy Vinatex. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban nghiệp vụ (Phòng Truyền thông, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán) và lực lượng quản lý mục tiêu hiện trường (Đội trưởng, Ca trưởng).

Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020–2022 ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng ổn định sau đại dịch:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu tăng thêm (triệu đồng) - +2.964,78 +2.349,22 +28,80% +17,70%
Chi phí tăng thêm (triệu đồng) - +2.570,00 +2.404,02 +28,57% +18,20%
Lợi nhuận (triệu đồng) 15,83 43,04 54,71 +171,90% +27,11%

Tài sản và nguồn vốn của công ty có sự biến động tương ứng với quy mô hoạt động: năm 2021 tổng tài sản tăng 49,75% so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục tăng 8,58% (tương đương tăng 300,00 triệu đồng). Đáng chú ý, tài sản dài hạn của chi nhánh qua các năm đều ghi nhận bằng 0 do đặc thù loại hình dịch vụ không đầu tư lớn vào nhà xưởng, máy móc cố định.

Về quy mô và cơ cấu lực lượng lao động:

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Năm 2020 (%) Năm 2021 (Người) Năm 2021 (%) Năm 2022 (Người) Năm 2022 (%)
Tổng số lao động 185 100,0% 225 100,0% 256 100,0%
Giới tính
- Nam 181 97,8% 223 99,0% 253 98,8%
- Nữ 4 2,2% 2 1,0% 3 1,2%
Trình độ chuyên môn
- Đại học 7 3,9% 7 3,1% 8 3,1%
- Trung cấp 31 16,7% 39 17,4% 50 19,5%
- Phổ thông 147 79,4% 179 79,5% 198 77,4%

Về thực trạng chính sách thù lao tại đơn vị:

  • Tiền lương: Nhân viên văn phòng hưởng lương theo tháng (đảm bảo cao hơn mức lương tối thiểu vùng). Nhân viên bảo vệ hưởng lương theo đơn giá giờ làm việc thực tế nhân tổng số giờ làm việc trong tháng; người có thâm niên trên 1 năm được cộng thêm 8 giờ làm việc vào quỹ thời gian tính lương hàng tháng.
  • Lương làm thêm giờ: Thực hiện theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (ngày thường tính 150%, ngày nghỉ hàng tuần tính 200%, ngày nghỉ lễ, tết tính 300%). Kỳ trả lương ấn định từ ngày 10 đến ngày 15 hàng tháng qua tài khoản Ngân hàng Quốc tế VIB.
  • Trách nhiệm trích nộp bảo hiểm bắt buộc năm 2023:
Đối tượng đóng Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Bảo hiểm tai nạn (BHTN) Tổng tỷ lệ trích nộp
Doanh nghiệp đóng 17,50% 3,00% 1,00% 21,50%
Người lao động đóng 8,00% 1,50% 1,00% 10,50%
Toàn bộ 25,50% 4,50% 2,00% 32,00%
  • Chế độ nghỉ ngơi: Nhân viên văn phòng được hưởng đầy đủ 11 ngày nghỉ lễ, tết có lương theo luật (Tết Dương lịch 01 ngày, Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày, Chiến thắng 30/4 01 ngày, Quốc tế Lao động 1/5 01 ngày, Quốc khánh 2/9 02 ngày, Tết Âm lịch 05 ngày) cùng chế độ nghỉ việc riêng có lương (kết hôn 03 ngày, con kết hôn 01 ngày, tứ thân phụ mẫu/vợ/chồng/con mất 03 ngày). Đối với nhân viên bảo vệ mục tiêu, quy định đảm bảo 01 ngày phép/tháng và nghỉ hàng tuần 24 giờ liên tục, trường hợp đặc thù bảo đảm tối thiểu bình quân 04 ngày nghỉ/tháng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách thù lao nhằm nâng cao động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH DVBV Trí Dũng Chi nhánh Huế

Chương này đề ra định hướng phát triển của công ty và tập trung vào các nhóm giải pháp chính:

  • Hoàn thiện chính sách tiền lương: Điều chỉnh cơ chế tính lương giờ, phụ cấp ca kíp và phụ cấp mục tiêu phức tạp nhằm phản ánh đúng hao phí lao động.
  • Cải thiện chế độ khuyến khích: Chuẩn hóa tiêu chí đánh giá thi đua, minh bạch hóa mức thưởng đột xuất khi phát hiện và ngăn chặn sự cố an ninh, đa dạng hóa hình thức khen thưởng.
  • Tăng cường phúc lợi: Mở rộng các hoạt động chăm sóc sức khỏe định kỳ, tổ chức tham quan nghỉ mát và hỗ trợ đồng phục, trang bị bảo hộ lao động.
  • Nâng cao điều kiện làm việc và cơ hội phát triển: Bố trí chòi gác, trang thiết bị hỗ trợ ca trực ban đêm, đẩy mạnh công tác đào tạo thăng tiến từ bảo vệ lên ca trưởng, đội trưởng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực nghiệm và số liệu:

  • Văn bản phản ánh sự phục hồi hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm, với lợi nhuận tăng từ 15,83 triệu đồng (2020) lên 43,04 triệu đồng (2021) và 54,71 triệu đồng (2022).
  • Quy mô lao động mở rộng từ 185 người lên 256 người. Đặc thù nhân sự thể hiện rõ tính chất ngành dịch vụ an ninh: 98,8% là lao động nam (năm 2022), lao động phổ thông chiếm tỷ lệ áp đảo 77,4%, lao động trình độ đại học giữ tỷ lệ thấp và ổn định (3,1% - 3,9%) chủ yếu phục vụ bộ máy văn phòng.
  • Khóa luận thiết lập đầy đủ khung quy trình đánh giá định lượng tác động của thù lao gồm 3 nhóm nhân tố độc lập (Tiền lương, Khuyến khích, Phúc lợi) với 12 biến quan sát và biến phụ thuộc Động lực làm việc với 3 biến quan sát, phục vụ phân tích hồi quy và kiểm định thống kê.

Về giải pháp và đóng góp học thuật:

  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với tính chất công việc của nhân viên bảo vệ mục tiêu (trả lương theo giờ, phụ cấp thâm niên cộng 8 giờ/tháng, chế độ nghỉ luân phiên 4 ngày/tháng).
  • Đóng góp vào việc cụ thể hóa mô hình đo lường sự hài lòng về thù lao và động lực làm việc của nhóm lao động phổ thông, lao động làm việc theo ca kíp tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt phương pháp và phạm vi:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại các mục tiêu bảo vệ gần nhau có thể làm giảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ các mục tiêu phân tán trên diện rộng của chi nhánh.
  • Dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2020–2022 và dữ liệu khảo sát thu thập trong 2 tháng (11/2023 - 12/2023), chưa phản ánh được biến động động lực làm việc theo chu kỳ dài hạn.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng khảo sát sang các chi nhánh khác trong cùng hệ thống Bảo vệ Trí Dũng trên địa bàn miền Trung – Tây Nguyên và bổ sung các biến trung gian như văn hóa doanh nghiệp, phong cách lãnh đạo của đội trưởng, ca trưởng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung nghiên cứu ứng dụng về thiết kế bảng hỏi, mã hóa biến số và quy trình khảo sát đối với đối tượng lao động phổ thông, ca kíp.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ bảo vệ: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về cơ cấu phân bổ tỷ lệ trích đóng bảo hiểm (32%), phương thức hạch toán tiền lương làm thêm giờ theo Bộ luật Lao động 2019, cùng kinh nghiệm thực tế về quản trị thời giờ làm việc và nghỉ ngơi cho lực lượng bảo vệ mục tiêu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nghiên cứu sử dụng quy tắc nào để xác định quy mô mẫu điều tra 130 quan sát? Tác giả áp dụng hai công thức: công thức phân tích hồi quy của Green & Salkind (1991) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu là $104 + m = 104 + 5 = 109$ mẫu; và tiêu chuẩn phân tích nhân tố của Hair et al. (1998) yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát ($n = 5 \times 23 = 115$ mẫu). Để phòng ngừa rủi ro sai sót phiếu, tác giả khảo sát chính thức 130 người lao động.

  2. Chính sách tính thù lao cho nhân viên bảo vệ mục tiêu tại chi nhánh được thực hiện như thế nào? Nhân viên bảo vệ được tính lương dựa trên thời gian làm việc thực tế cho 1 giờ làm việc nhân với tổng số giờ làm việc trong tháng. Nhân viên làm việc trên 1 năm được hưởng chính sách thâm niên bằng việc cộng thêm 8 giờ làm việc vào tổng số giờ thực tế. Tiền lương làm thêm giờ ban đêm được tính 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ hàng tuần) và 300% (ngày lễ, tết).

  3. Doanh nghiệp và người lao động trích đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ nào trong năm 2023? Tổng tỷ lệ trích nộp là 32% tiền lương, trong đó doanh nghiệp đóng 21,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%) và người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

  4. Quy mô lực lượng lao động của công ty giai đoạn 2020–2022 có đặc điểm nhân khẩu học gì nổi bật? Quy mô tăng từ 185 người (2020) lên 225 người (2021) và 256 người (2022). Về giới tính, lao động nam chiếm tỷ lệ từ 97,8% đến 99%. Về học vấn, lao động phổ thông chiếm đa số (77,4% - 79,5%), trình độ trung cấp tăng dần từ 16,7% lên 19,5%, trình độ đại học ổn định ở mức 7–8 người (khoảng 3,1% - 3,9%).

  5. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố thù lao nào tác động đến động lực làm việc? Mô hình đề xuất gồm 3 nhân tố độc lập: Chính sách tiền lương (4 biến quan sát), Các khuyến khích tài chính (5 biến quan sát), và Phúc lợi (3 biến quan sát), tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là Động lực làm việc của người lao động (3 biến quan sát).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Ý đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thù lao và động lực lao động, đồng thời phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản trị đãi ngộ tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Trí Dũng Chi nhánh Huế giai đoạn 2020–2023. Công trình làm rõ các đặc trưng tiền lương theo giờ, phụ cấp thâm niên và chế độ bảo hiểm của lực lượng bảo vệ thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp và thiết kế khảo sát 130 mẫu. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực và các nhà quản lý doanh nghiệp dịch vụ an ninh bảo vệ.