Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh trên thị trường, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò then chốt quyết định sự thành bại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc duy trì một đội ngũ lao động giỏi không chỉ giúp giảm thiểu chi phí, tiết kiệm thời gian, hạn chế sai hỏng trong quy trình vận hành mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và củng cố niềm tin nơi khách hàng. Do đó, bài toán duy trì sự gắn kết, tạo động lực để người lao động nỗ lực cống hiến và gắn bó lâu dài trở thành mục tiêu chiến lược của các tổ chức kinh tế. Người lao động lựa chọn gắn bó với doanh nghiệp xuất phát từ nhiều khía cạnh như môi trường làm việc thuận lợi, cơ hội thăng tiến, cùng các chính sách đãi ngộ hợp lý. Hệ thống thù lao thỏa đáng là công cụ then chốt giúp tổ chức thu hút và giữ chân nhân tài.
Công ty TNHH Thủy Sính là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp. Sau hơn 5 năm thành lập và phát triển, công ty đối mặt với tình trạng biến động nhân sự, đặc biệt là sự rời đi của những nhân viên giỏi đã qua đào tạo, đi cùng hiện tượng làm việc trì trệ ở một bộ phận nhân sự. Tình trạng này gây tổn thất về chi phí tuyển dụng, thời gian đào tạo và hiệu suất chung. Mặc dù Ban lãnh đạo đã triển khai các chính sách nhằm nâng cao sự gắn kết, trong đó thù lao được xem là giải pháp trọng tâm, song thực tế áp dụng tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số vướng mắc và hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích ảnh hưởng của thù lao đến sự gắn kết của người lao động tại Công ty TNHH Thủy Sính; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thù lao và gia tăng sự gắn kết của người lao động trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thù lao lao động và sự gắn kết của người lao động trong tổ chức.
- Thứ hai: Đánh giá thực trạng công tác chi trả thù lao đang được áp dụng cho người lao động tại Công ty TNHH Thủy Sính.
- Thứ ba: Xác định mức độ tác động của các yếu tố cấu thành thù lao đến sự gắn kết của người lao động tại Công ty TNHH Thủy Sính.
- Thứ tư: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thù lao nhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động với công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách thù lao và ảnh hưởng của thù lao đến sự gắn kết của người lao động tại Công ty TNHH Thủy Sính.
- Đối tượng khảo sát: Toàn thể người lao động đang làm việc tại Công ty TNHH Thủy Sính.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH Thủy Sính (trụ sở tại 756 Phạm Văn Đồng, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022; dữ liệu sơ cấp được tiến hành khảo sát từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ các thành phần của thù lao lao động và đo lường tác động của chúng tới mức độ gắn kết của người lao động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm thù lao lao động theo quan điểm của Nguyễn Quốc Tuấn và cs. (2006) và Đỗ Thị Tươi (2018), xác định thù lao là toàn bộ các khoản chi trả vật chất và phi vật chất mà người lao động nhận được thông qua quan hệ thuê mướn. Về khía cạnh pháp lý, tiền lương được viện dẫn theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm mức lương theo công việc/chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, phân tách thành tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế. Cấu trúc hệ thống thù lao trong đề tài bao gồm 5 thành phần: (1) Tiền lương, tiền công; (2) Khuyến khích tài chính (tiền hoa hồng, tiền thưởng); (3) Phúc lợi và dịch vụ (phúc lợi bắt buộc theo luật định và phúc lợi tự nguyện của doanh nghiệp); (4) Bản chất công việc; (5) Môi trường làm việc. Khái niệm sự gắn kết của người lao động được tổng hợp từ các nghiên cứu của Dubin (1975) và O’Reilly & Chatman (1986), thể hiện qua thái độ, hành vi, niềm tin và mong muốn cống hiến lâu dài cho tổ chức.
Tác giả vận dụng 4 học thuyết quản trị nhân sự nền tảng để xây dựng khung phân tích:
- Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Giải thích nhu cầu con người qua 5 bậc (sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, hoàn thiện bản thân), liên hệ việc đáp ứng thù lao vật chất cho các nhu cầu cơ bản trước khi thúc đẩy các nhu cầu tinh thần bậc cao.
- Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964, bổ sung bởi Porter và Lawler 1968): Khẳng định động lực của cá nhân dựa trên 3 mối quan hệ: nỗ lực - kết quả, kết quả - thành tích, và phần thưởng - mục đích cá nhân.
- Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân biệt các yếu tố duy trì (lương thưởng, phúc lợi, điều kiện làm việc - nếu thiếu sẽ gây bất mãn) và yếu tố động viên (sự công nhận, bản chất công việc, cơ hội phát triển).
- Thuyết công bằng của John Stacey Adams (1963): Nhấn mạnh xu hướng so sánh giữa công sức đóng góp và quyền lợi nhận được của người lao động, chia thành trạng thái bất mãn, duy trì hoặc gia tăng nỗ lực.
Từ tổng quan nghiên cứu quốc tế (Christian Vandenberghe & Michael Tremblay, 2008; Chikove và cs., 2021) và nghiên cứu trong nước (Lê Huy Tùng, 2011; Lê Thanh Huy, 2019; Nguyễn Phan Thu Hằng và Nguyễn Thị Hồng Vân, 2020; Nguyễn Văn Tuyên, 2021), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động dương lên biến phụ thuộc:
- Giả thuyết H1: Chính sách tiền lương có ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của người lao động.
- Giả thuyết H2: Khuyến khích tài chính có ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của người lao động.
- Giả thuyết H3: Chế độ phúc lợi có ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của người lao động.
- Giả thuyết H4: Môi trường làm việc có ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của người lao động.
- Giả thuyết H5: Cơ hội thăng tiến, phát triển nghề nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của người lao động.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động từ phòng Hành chính nhân sự Công ty TNHH Thủy Sính; tài liệu nghiên cứu liên quan trên trang tài nguyên số Đại học Kinh tế Huế; văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát người lao động tại Công ty TNHH Thủy Sính thông qua bảng hỏi. Về xác định cỡ mẫu, tác giả căn cứ theo Hair và cộng sự (1998) với công thức $n = 5 \times m$ (với $m = 23$ biến quan sát độc lập, quy mô mẫu tối thiểu là 115) và điều kiện hồi quy $n \ge 104 + k$ (với $k = 5$ biến độc lập, $n \ge 109$). Thực tế công ty có 119 nhân sự, tác giả tiến hành khảo sát toàn bộ 119 người lao động vào các khung giờ nghỉ ngơi, ăn trưa để không ảnh hưởng đến công việc; số lượng phiếu phát ra 119, thu về 119 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS với các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai); Đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ theo Cortina 1993 và Cristobal 2007); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, trị số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$ theo Hair 2010); Phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định tương quan Pearson, kiểm định ANOVA mô hình, hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram); Kiểm định One-sample T-Test để đánh giá mức độ đồng thuận của người lao động đối với từng tiêu chí.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở khoa học về thù lao lao động và sự gắn kết của người lao động
Chương I tập trung hệ thống hóa lý luận cơ bản về thù lao lao động, chỉ rõ cấu trúc gồm thù lao tài chính trực tiếp (tiền lương, thưởng, hoa hồng), thù lao tài chính gián tiếp (phúc lợi bắt buộc, phúc lợi tự nguyện) và thù lao phi tài chính (môi trường làm việc, bản chất công việc, cơ hội phát triển). Tác giả làm rõ các yêu cầu khi thiết lập hệ thống thù lao: tuân thủ pháp luật, thu hút và kích thích nhân viên, đảm bảo công bằng bên trong lẫn bên ngoài, đảm bảo an sinh và đạt hiệu quả - hiệu suất tài chính cho doanh nghiệp. Về sự gắn kết, chương này phân tích các lợi ích tổ chức nhận được như gia tăng lợi nhuận (dẫn chứng từ báo cáo Aon Hewitt: mức độ gắn kết tăng 1% giúp doanh thu tăng 0,6%), nâng cao hiệu suất làm việc, giảm thiểu tỷ lệ sai sót và rủi ro hoạt động (dẫn chứng nghiên cứu Gallup: mức độ gắn kết cao làm giảm 41% lỗi chất lượng và giảm 48% sự cố vận hành), hạn chế tỷ lệ nhảy việc và củng cố văn hóa nội bộ.
Chương này phân tích sâu 4 lý thuyết hành vi tổ chức (Maslow, Vroom, Herzberg, Adams) và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm. Đồng thời, tác giả đưa vào trường hợp thực tiễn điển hình của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) về chính sách lương thưởng minh bạch theo năng lực, chế độ phúc lợi chăm sóc đời sống vật chất - tinh thần định kỳ và các chương trình đào tạo kỹ năng chuyên sâu để làm cơ sở đối sánh. Cuối chương, tác giả xây dựng bảng hệ thống thang đo gồm 27 biến quan sát đo lường bằng thang Likert 5 mức độ:
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu |
Số biến |
Nguồn tham khảo thang đo |
| Chính sách tiền lương |
TL1 - TL4 |
4 |
Lê Huy Tùng (2011) |
| Khuyến khích tài chính |
KK1 - KK5 |
5 |
Nguyễn Phan Thu Hằng & Nguyễn Thị Hồng Vân (2020) |
| Chế độ phúc lợi |
PL1 - PL4 |
4 |
Lê Huy Tùng (2011) |
| Môi trường làm việc |
MT1 - MT6 |
6 |
Nguyễn Văn Tuyên (2021) |
| Cơ hội thăng tiến, phát triển nghề nghiệp |
QH1 - QH4 |
4 |
Nguyễn Phan Thu Hằng & Nguyễn Thị Hồng Vân (2020) |
| Sự gắn kết của người lao động |
GK1 - GK4 |
4 |
Lê Huy Tùng (2011) |
Chương II: Ảnh hưởng của thù lao đến sự gắn kết của người lao động tại công ty TNHH Thủy Sính
Chương II giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thủy Sính (thành lập ngày 20/06/2018, đại diện pháp luật là ông Phạm Văn Tuấn, mã số thuế 5801378515, vốn điều lệ ban đầu 1.000.000.000 đồng, trụ sở tại TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh). Doanh nghiệp chuyên phân phối chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ Nano cho cây trồng với các dòng sản phẩm như bộ phòng nấm sinh học, bộ tưới gốc, viên sủi khoáng chất, phun xịt kích hoa, dưỡng quả. Cơ cấu công ty vận hành theo mô hình 3 khối: Khối sản xuất (quản lý kho, nhân viên kho), Khối kinh doanh (kinh doanh, chăm sóc khách hàng, đối soát), và Khối văn phòng (phòng Hành chính nhân sự, phòng Marketing gồm Content và Digital, phòng Media gồm Biên kịch, Designer, Editor, Quay phim).
Số liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và cơ cấu nhân sự giai đoạn 2020 - 2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
| Doanh thu (triệu đồng) |
66.326 |
64.011 |
101.593 |
-2.315 (-3,49%) |
+37.582 (+58,72%) |
| Lợi nhuận (triệu đồng) |
12.540 |
4.768 |
8.921 |
-7.772 (-61,98%) |
+4.153 (+87,10%) |
| Tổng lao động (người) |
92 |
107 |
119 |
+15 (+16,3%) |
+12 (+11,2%) |
| - Lao động Nam (người) |
63 (68,48%) |
65 (60,7%) |
71 (59,7%) |
+2 (+3,2%) |
+6 (+9,23%) |
| - Lao động Nữ (người) |
29 (31,52%) |
42 (39,3%) |
48 (40,3%) |
+13 (+44,8%) |
+6 (+14,3%) |
| - Dưới 25 tuổi (người) |
62 (67,4%) |
80 (74,8%) |
79 (66,4%) |
+18 (+29,0%) |
-1 (-1,3%) |
| - Từ 25 đến 35 tuổi (người) |
30 (32,6%) |
27 (25,2%) |
40 (33,6%) |
-3 (-10,0%) |
+13 (+48,1%) |
| - Trình độ Đại học (người) |
25 (27,2%) |
37 (34,6%) |
39 (32,8%) |
+12 (+48,0%) |
+2 (+5,4%) |
| - Trung cấp, Cao đẳng (người) |
50 (54,3%) |
56 (52,3%) |
65 (54,6%) |
+6 (+12,0%) |
+9 (+16,1%) |
| - Lao động phổ thông (người) |
17 (18,5%) |
14 (13,1%) |
15 (12,6%) |
-3 (-17,6%) |
+1 (+7,1%) |
Giai đoạn 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, doanh thu và lợi nhuận công ty sụt giảm. Đến năm 2022, hoạt động kinh doanh phục hồi mạnh mẽ, doanh thu tăng 58,72% đạt 101.593 triệu đồng. Lực lượng lao động có đặc điểm rất trẻ (100% dưới 35 tuổi, trong đó nhóm dưới 25 tuổi chiếm 66,4% vào năm 2022), tỷ lệ nhân sự có bằng cấp chuyên môn (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp) chiếm 87,4%.
Khóa luận phân tích chi tiết quy chế chi trả thù lao thực tế:
- Tiền lương tối thiểu vùng: Áp dụng theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP thuộc Vùng I (Thành phố Thủ Đức) với mức sàn 4.680.000 đồng/tháng.
- Cơ chế tính lương: Khối văn phòng hưởng lương theo thời gian: $\text{Lương tháng} = [(\text{Lương cơ bản} + \text{Phụ cấp}) / \text{Số ngày làm việc}] \times \text{Số ngày đi làm thực tế}$; Khối kinh doanh hưởng lương kết hợp: $\text{Lương tháng} = \text{Lương cứng} + % \text{Hoa hồng}$. Tiền lương làm thêm giờ ban ngày hưởng 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ tuần), 300% (ngày lễ, phép); làm thêm ban đêm hưởng tương ứng 200%, 270%, 390%. Lương được thanh toán vào ngày 6 hàng tháng.
- Chế độ phụ cấp và thưởng: Phụ cấp chức vụ và phụ cấp trách nhiệm áp dụng mức 3.000.000 đồng cho cấp quản lý/trưởng phòng; phụ cấp nhà ở hỗ trợ nhân viên ở trọ mức 2.000.000 đồng; phụ cấp con nhỏ dưới 3 tuổi mức 300.000 đồng/cháu (tối đa 2 con); trợ cấp ăn trưa 800.000 đồng/tháng (Giám đốc, Giám đốc chi nhánh) và 500.000 đồng/tháng (Trưởng bộ phận, nhân viên). Thưởng tháng 13 tính theo công thức tổng lương cơ bản năm chia cho 12 tháng.
- Quy trình phân tích định lượng: Chương II thực hiện kiểm định thang đo Cronbach's Alpha cho 5 biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích tương quan Pearson; ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội; kiểm định độ phù hợp ANOVA; kiểm tra hiện tượng tự tương quan (Durbin-Watson), kiểm tra đa cộng tuyến (hệ số VIF) và kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram; kiểm định One-sample T-Test đánh giá mức độ hài lòng của người lao động đối với từng thành phần thù lao, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong chính sách thù lao của công ty.
Chương III: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách thù lao nhằm gia tăng sự gắn kết của người lao động tại công ty TNHH Thủy Sính
Chương III đề xuất định hướng xây dựng chính sách thù lao giai đoạn tới gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh và đặc thù lực lượng lao động trẻ. Tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần nghiên cứu:
- Giải pháp về chính sách tiền lương: Hoàn thiện quy chế trả lương minh bạch, định kỳ rà soát điều chỉnh mức lương theo sự biến động chi phí sinh hoạt và mức độ đóng góp thực tế của từng vị trí; xây dựng thang bảng lương phản ánh chính xác trách nhiệm công việc.
- Giải pháp về khuyến khích tài chính: Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá khen thưởng rõ ràng, định lượng; đa dạng hóa các hình thức khen thưởng đột xuất, thưởng theo dự án, thưởng sáng kiến nhằm kích thích tinh thần làm việc của nhân sự.
- Giải pháp về chế độ phúc lợi: Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ BHXH, BHYT, BHTN; duy trì và nâng cao chất lượng các chương trình nghỉ mát, tham quan định kỳ; mở rộng các hình thức hỗ trợ chi phí đi lại, hỗ trợ đời sống cho người lao động gặp khó khăn.
- Giải pháp về môi trường làm việc: Tối ưu hóa phân công công việc đúng năng lực chuyên môn; xây dựng thời gian làm việc linh hoạt; trang bị đầy đủ công cụ lao động; cải thiện điều kiện an toàn tại kho bãi và văn phòng; phát huy phong cách lãnh đạo hỗ trợ, tạo dựng môi trường đoàn kết, cởi mở.
- Giải pháp về cơ hội thăng tiến, phát triển nghề nghiệp: Chú trọng công tác đào tạo nội bộ và nâng cao tay nghề thường xuyên; xây dựng lộ trình công danh rõ ràng, tạo cơ hội thăng tiến công bằng dựa trên năng lực và hiệu quả công việc.
- Phần kiến nghị: Đề xuất các nội dung gửi tới cơ quan Nhà nước trong việc hoàn thiện khung pháp lý về tiền lương tối thiểu, bảo hiểm, cùng kiến nghị gửi Ủy ban nhân dân Thành phố Thủ Đức về các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật cụ thể:
- Phản ánh toàn diện thực trạng chính sách đãi ngộ: Công trình làm rõ cơ chế tính lương, hệ thống phụ cấp chức vụ, nhà ở, con nhỏ, tiền ăn trưa, chế độ làm thêm giờ và thưởng tháng 13 tại một doanh nghiệp phân phối chế phẩm sinh học quy mô 119 nhân sự với doanh thu đạt 101,59 tỷ đồng (năm 2022).
- Xác nhận mô hình đo lường: Theo kết quả tóm lược nghiên cứu, mô hình đề xuất đạt độ tin cậy thống kê qua kiểm định Cronbach's Alpha, các biến quan sát hội tụ phù hợp qua phân tích EFA, mô hình hồi quy tuyến tính bội đạt sự tương thích với dữ liệu thực tế. Kết quả kiểm định khẳng định các yếu tố thuộc chính sách thù lao (chính sách tiền lương, khuyến khích tài chính, chế độ phúc lợi, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp) đều có ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động tại Công ty TNHH Thủy Sính.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Khóa luận xây dựng 5 nhóm giải pháp nội bộ gắn liền với các thành phần của thù lao cùng 2 nhóm kiến nghị cấp quản lý vĩ mô (Nhà nước và UBND Thành phố Thủ Đức).
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đề tài kiểm chứng mô hình thù lao và sự gắn kết trong bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh chế phẩm sinh học ứng dụng công nghệ cao tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19; khảo sát toàn bộ tổng thể nhân sự (119/119 lao động), giúp loại bỏ sai số chọn mẫu trong phân tích thực nghiệm tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính từ văn bản:
- Giới hạn về nguồn lực và thời gian: Tác giả tự nhận định đề tài thực hiện trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp đại học (thời gian thực tập 3 tháng), kinh nghiệm nghiên cứu thực tiễn của sinh viên còn hạn chế.
- Giới hạn về phạm vi khảo sát: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Thủy Sính) với cỡ mẫu 119 người lao động, dữ liệu sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp cùng ngành kinh doanh chế phẩm sinh học, vật tư nông nghiệp tại các địa phương khác để so sánh đối chiếu.
- Nghiên cứu sâu hơn về vai trò điều tiết hoặc trung gian của các yếu tố nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thâm niên công tác) đối với mối quan hệ giữa thù lao và sự gắn kết của nhân viên.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình nghiên cứu định lượng khảo sát, cách thức hệ thống hóa 4 lý thuyết quản trị kinh điển (Maslow, Vroom, Herzberg, Adams) vào phân tích thù lao lao động, phương pháp xây dựng bảng hỏi đo lường Likert và quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS (thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, One-sample T-Test).
- Bộ phận nhân sự và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp mẫu biểu thực tế về thang bảng lương khối văn phòng và khối kinh doanh, quy định phụ cấp (nhà ở, con nhỏ, ăn trưa), chế độ trả lương làm thêm giờ theo Bộ luật Lao động, từ đó ứng dụng xây dựng quy chế thù lao nhằm giữ chân người lao động.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Thủy Sính trong nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô nhân sự như thế nào?
Công ty TNHH Thủy Sính hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chế phẩm sinh học cho cây trồng (ứng dụng công nghệ Nano). Tính đến năm 2022, công ty có 119 người lao động, trong đó lao động nam chiếm 59,7% (71 người), lao động nữ chiếm 40,3% (48 người); lực lượng lao động trẻ với 66,4% dưới 25 tuổi và 33,6% từ 25 đến 35 tuổi (không có nhân sự trên 36 tuổi).
Kích thước mẫu điều tra của đề tài được xác định theo công thức nào và số mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức của Hair và cộng sự (1998) với $n = 5 \times m$ ($m = 23$ biến độc lập, yêu cầu tối thiểu 115 mẫu) và điều kiện hồi quy $n \ge 104 + k$ ($k = 5$ biến độc lập, yêu cầu tối thiểu 109 mẫu). Thực tế công ty có 119 người lao động, tác giả đã tiến hành khảo sát toàn bộ 119 nhân sự và thu về 119 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích SPSS.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào và hệ thống thang đo gồm bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (Chính sách tiền lương, Khuyến khích tài chính, Chế độ phúc lợi, Môi trường làm việc, Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp) tác động lên 1 biến phụ thuộc (Sự gắn kết của người lao động). Hệ thống thang đo gồm 27 biến quan sát (23 biến đo lường thù lao và 4 biến đo lường sự gắn kết), được kế thừa từ nghiên cứu của Lê Huy Tùng (2011), Nguyễn Phan Thu Hằng & Nguyễn Thị Hồng Vân (2020), và Nguyễn Văn Tuyên (2021).
Chính sách chi trả tiền lương và làm thêm giờ tại Công ty TNHH Thủy Sính được quy định ra sao?
Khối văn phòng tính lương theo công thức: $[(\text{Lương cơ bản} + \text{Phụ cấp}) / \text{Số ngày làm việc}] \times \text{Số ngày đi làm thực tế}$. Khối kinh doanh tính theo: $\text{Lương cứng} + % \text{Hoa hồng}$. Tiền lương làm thêm giờ ban ngày hưởng 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ tuần), 300% (ngày lễ, phép); làm thêm ban đêm hưởng 200% (ngày thường), 270% (ngày nghỉ tuần), 390% (ngày lễ, phép). Lương được chi trả vào ngày 6 hàng tháng.
Khóa luận đề xuất kiến nghị vĩ mô hướng tới những cơ quan quản lý nào?
Bên cạnh các giải pháp hoàn thiện chính sách nội bộ tại công ty, tác giả đề xuất các kiến nghị vĩ mô gửi tới hai cơ quan: Nhà nước (về hoàn thiện hệ thống chính sách tiền lương tối thiểu và an sinh xã hội) và Ủy ban nhân dân Thành phố Thủ Đức (về các biện pháp đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động trên địa bàn).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thù lao và sự gắn kết của người lao động, đồng thời kiểm chứng thực nghiệm mô hình nghiên cứu tại Công ty TNHH Thủy Sính với cỡ mẫu 119 nhân sự. Kết quả nghiên cứu khẳng định các thành phần của thù lao đều có ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động, phản ánh rõ thực trạng chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp trong giai đoạn phục hồi kinh doanh sau đại dịch. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và kiến nghị vĩ mô nhằm hoàn thiện chính sách thù lao, góp phần nâng cao sự gắn bó lâu dài của đội ngũ nhân lực đối với tổ chức.