ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN BÁ HƯNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM MFEED+ ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI (TRỐNG RI X MÁI LƯƠNG PHƯỢNG). LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI THÁI NGUYÊN - 2022 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN BÁ HƯNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM MFEED+ ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI (TRỐNG RI X MÁI LƯƠNG PHƯỢNG). Ngành: Chăn nuôi Mã số: 8 62 01 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Thuý Mỵ THÁI NGUYÊN - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả Nguyễn Bá Hưng ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn của mình tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ tận tình của các tập thể ban lãnh đạo và công chức, viên chức Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thái Bình; các thầy cô giáo cùng toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu; cảm ơn các hộ chăn nuôi đã đồng hành, tạo điều kiện cho tôi bố trí thí nghiệm nghiên cứu ở gà trong suốt thời gian qua. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn và thầy giáo PGS.TS Trần Thanh Vân đã có ý kiến tham gia, góp ý giúp tôi hoàn thiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu; Phòng đào tạo; Khoa Chăn nuôi Thú y; Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thái Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi tiến hành thực hiện việc nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022 Học viên Nguyễn Bá Hưng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . v DANH MỤC CÁC BẢNG . vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH. vii MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài . Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .2 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu . Tính trạng sản xuất của gia cầm . Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của gia cầm . Tình hình nghiên cứu bổ sung chế phẩm vi sinh vật, protein, axit amin, khoáng chất trong chăn nuôi gà . Giới thiệu về chế phẩm Mfeed+ . Giới thiệu về giống gà nghiên cứu . Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước . Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài .2 Tình hình nghiên cứu trong nước .15 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng, thời gian, địa điểm và nội dung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp bố trí thí nghiệm . Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng . Phương pháp xác định các chỉ tiêu . Phương pháp xử lý số liệu .29 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Kết quả nghiên cứu trên gà bố mẹ . Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ . Năng suất trứng của gà bố mẹ . Tỷ lệ đẻ và tỷ lệ trứng giống của gà bố mẹ . Kết quả ấp nở của gà bố mẹ . Hiệu quả chuyển hóa thức ăn của gà bố mẹ . Kết quả nghiên cứu trên gà thương phẩm . Tỷ lệ nuôi sống của gà thương phẩm . Khả năng sinh trưởng của gà thương phẩm . Khả năng tiêu thụ và chuyển hóa thức ăn của gà thương phẩm . Chỉ số sản xuất PI (Performance - Index) và chỉ số kinh tế EN (Economic Number) . Các chỉ tiêu khảo sát năng suất, chất lượng thịt của gà thương phẩm . Hiệu quả kinh tế của bổ sung chế phẩm .56 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ . 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 60 HÌNH ẢNH CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỀ TÀI . 65 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Lô TN: Lô thí nghiệm. Lô ĐC: Lô đối chứng. Chỉ số PI: Chỉ số sản xuất. Chỉ số EN: Chỉ số kinh tế. VCK: Vật chất khô. TLMNBQ: Tỷ lệ mất nước bảo quản. TLMNCB: Tỷ lệ mất nước chế biến. FCR: Hệ số chuyển hóa thức ăn. CP: Chế phẩm Cum: Cumulative – cộng dồn. vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên gà bố mẹ . Chế chăm sóc, nuôi dưỡng đàn gà bố mẹ . Chế độ dinh dưỡng áp dụng đối với gà bố mẹ . Lịch phòng bệnh bằng vắc - xin cho gà bố mẹ . Bố trí thí nghiệm đàn gà thương phẩm . Chế độ dinh dưỡng áp dụng đối với gà thương phẩm . Lịch phòng bệnh bằng vắc - xin cho gà thương phẩm . Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn giai đoạn 21- 40 tuần tuổi của gà bố mẹ (n = 3) . Năng suất trứng cộng dồn của gà bố mẹ (quả/mái, n = 3) . Tỷ lệ đẻ và tỷ lệ trứng giống của gà mái sinh sản (%, n = 3) . Một số chỉ tiêu ấp nở của đàn gà bố mẹ (n = 16) . Tiêu tốn và chi phí thức ăn/ 10 trứng giống của gà bố mẹ (n = 3) . Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của gà thương phẩm (%, n = 3) . Sinh trưởng tích lũy của gà thương phẩm (g, n = 3) . Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của gà thương phẩm (n = 3). Tiêu thụ thức ăn trong tuần và tiêu tốn thức ăn cộng dồn của gà thương phẩm (n = 3) . Tiêu tốn protein và năng lượng cộng dồn cho tăng khối lượng của gà thương phẩm (n = 3) . Chỉ số PI và EN của gà thương phẩm (n = 3) . Kết quả mổ khảo sát của gà thương phẩm (n = 12) . Thành phần hóa học thịt gà thương phẩm (n = 8) . Một số chỉ tiêu chất lượng thịt gà thương phẩm (n = 12) . Sơ bộ hạch toán thu - chi trực tiếp của gà nuôi tại 84 ngày tuổi (vnđ/kg, n = 3). 57 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH Hình 3. Đồ thị tỷ lệ đẻ của gà bố mẹ . Biểu đồ kết quả ấp nở . Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thương phẩm . Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thương phẩm . Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thương phẩm. Biểu đồ chỉ số PI của gà thương phẩm . Biểu đồ chỉ số EN của gà thương phẩm . Tính cấp thiết của đề tài Tập đoàn Olmix của Pháp, đơn vị cung cấp các giải pháp kỹ thuật dinh dưỡng từ tự nhiên, sản xuất ra sản phẩm Mfeed+ với công bố có tác dụng tăng hiệu suất sử dụng thức ăn, bằng cách tối ưu hoạt lực men tiêu hóa. Trong chăn nuôi gà thịt, công bố kết quả nghiên cứu của Olmix (2015) tại Hoa Kỳ về việc bổ sung Mfeed+, với liều lượng 0,2 % cho giai đoạn bắt đầu và 0,1 % cho giai đoạn sinh trưởng vào khẩu phần thức ăn của gà siêu thịt (thức ăn chủ yếu là bắp, đậu nành, sản phẩm phụ của ngũ cốc) làm tăng tỷ lệ sinh trưởng lên 1,4 %; hiệu quả tiêu thụ thức ăn được cải thiện 1,6 % ở nhóm sử dụng Mfeed+; gia tăng lợi nhuận thuần. Tại Việt Nam, chưa có nhiều công bố về ảnh hưởng cũng như hiệu quả của việc sử dụng Mfeed+ cho gia cầm; nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thúy Mỵ và cs (2017) công bố khi bổ sung chế phẩm Mfeed+ vào thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà thương phẩm F1(trống Ri x mái Lương Phượng) nuôi nhốt, vụ Xuân Hè tại Thái Nguyên đến 105 ngày tuổi, đã có tác dụng tốt trên các chỉ tiêu về khối lượng sống, sinh trưởng tuyệt đối, hệ số chuyển hóa thức ăn, chỉ số sản xuất, chỉ số kinh tế, sai khác so với không bổ sung là có ý nghĩa thống kê, góp phần làm tăng thu nhập cho người chăn nuôi lên 18,89%. Tuy nhiên nghiên cứu không đánh giá ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm đến chất lượng thịt. Trong chăn nuôi gà bố mẹ, chưa có công bố về đánh giá việc bổ sung chế phẩm trên đối với năng suất của gà bố mẹ (Ri x Lương Phượng). Vì vậy, nghiên cứu này của chúng tôi nhằm đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm đến năng suất của gà bố mẹ, năng suất gà thương phẩm và thêm khảo sát đánh giá ảnh hưởng chế phẩm đến chất lượng thịt gà thương phẩm, với tên đề tài: “Ảnh hưởng của chế phẩm Mfeed+ đến khả năng sản xuất của tổ hợp lai (trống Ri x mái Lương Phượng”. Mục tiêu của đề tài Xác định được ảnh hưởng của chế phẩm Mfeed+ đến khả năng sản xuất của tổ hợp lai (Ri x Lương Phượng) ở gà nuôi tại tỉnh Thái Bình thông qua năng suất sinh sản của gà bố mẹ và năng suất, chất lượng thịt của con thương phẩm. Từ đó có những khuyến cáo, định hướng cho trang trại. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu đề tài là số liệu khoa học về ảnh hưởng của chế phẩm Mfeed+ đến khả năng sản xuất của công thức lai (trống Ri x mái Lương Phượng). Kết quả của đề tài này sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị để phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy trong nhà trường và ứng dụng bổ sung chế phẩm trong chăn nuôi. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Chế phẩm Mfeed+ góp phần giảm sử dụng kháng sinh, tăng khả năng miễn dịch, bảo vệ đường tiêu hóa, tăng khả năng sản xuất của gà, nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà. - Từ những kết quả nghiên cứu ta có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất. Sử dụng chế phẩm Mfeed+ để tăng thêm hiệu quả trong chăn nuôi, tăng thu nhập kinh tế hộ, góp phần chuyển đổi cơ cấu sản xuất. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 1. Tính trạng sản xuất của gia cầm 1. Bản chất di truyền của các tính trạng sản xuất Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thiện (1995) các tính trạng sản xuất là các tính trạng như tính trạng số lượng, khối lượng cơ thể, kích thước các chiều đo, năng suất trứng, khối lượng trứng,.
Tổng quan nghiên cứu
Chăn nuôi gia cầm đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực. Tại Việt Nam, tổ hợp lai gà trống Ri x mái Lương Phượng được nuôi phổ biến nhờ khả năng sinh trưởng và năng suất trứng ổn định. Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả sản xuất vẫn là thách thức lớn, đặc biệt trong bối cảnh giảm sử dụng kháng sinh và tăng cường sức khỏe vật nuôi. Chế phẩm Mfeed+ do tập đoàn Olmix (Pháp) phát triển, với thành phần chính là khoáng sét và tảo biển, được công bố có khả năng cải thiện hoạt lực men tiêu hóa, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và nâng cao năng suất chăn nuôi.
Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Thái Bình trong khoảng thời gian từ tháng 7/2021 đến 7/2022, nhằm đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Mfeed+ đến khả năng sản xuất của tổ hợp lai (trống Ri x mái Lương Phượng) trên cả gà bố mẹ và gà thương phẩm. Mục tiêu cụ thể là xác định tác động của Mfeed+ đến năng suất sinh sản, tỷ lệ nuôi sống, sinh trưởng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn và chất lượng thịt gà thương phẩm. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc ứng dụng chế phẩm Mfeed+ để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm chi phí thức ăn và cải thiện chất lượng sản phẩm trong chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về sinh trưởng và sinh sản của gia cầm, trong đó:
- Lý thuyết tính trạng số lượng: Các tính trạng như năng suất trứng, khối lượng cơ thể chịu ảnh hưởng bởi gen và điều kiện ngoại cảnh, theo Nguyễn Văn Thiện (1995).
- Lý thuyết ưu thế lai: Ưu thế lai giúp tăng sức sống, tốc độ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn, được áp dụng trong lai tạo gà F1 (trống Ri x mái Lương Phượng).
- Mô hình tác động của chế phẩm vi sinh và khoáng chất: Mfeed+ với công nghệ OEA (Olmix Exfoliated Algoclay) giúp tăng cường hoạt lực men tiêu hóa, cải thiện chuyển hóa thức ăn và tăng sức đề kháng cho vật nuôi.
Các khái niệm chính bao gồm: tỷ lệ nuôi sống, năng suất trứng, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng giống, hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR), chỉ số sản xuất (PI), chỉ số kinh tế (EN), và các chỉ tiêu chất lượng thịt như pH, tỷ lệ hao hụt nước, độ dai.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm đối tượng: gà bố mẹ (trống Ri x mái Lương Phượng) và gà thương phẩm F1 cùng tổ hợp lai. Thí nghiệm bố trí theo phương pháp phân lô so sánh ngẫu nhiên với hai lô: lô thí nghiệm bổ sung chế phẩm Mfeed+ và lô đối chứng không bổ sung.
- Cỡ mẫu: Gà bố mẹ gồm 1.200 con mái và 150 con trống, gà thương phẩm gồm 1.800 con, mỗi lô lặp lại 3 lần.
- Phương pháp chọn mẫu: Ngẫu nhiên, đảm bảo đồng đều về tuổi, điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm MINITAB 16 để xử lý số liệu thống kê sinh vật học, so sánh trung bình và kiểm định ý nghĩa thống kê (P < 0,05).
- Timeline nghiên cứu: Từ 7/2021 đến 7/2022, theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản, chuyển hóa thức ăn và chất lượng thịt.
Quy trình thí nghiệm bao gồm: theo dõi tỷ lệ nuôi sống, năng suất trứng, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng giống, kết quả ấp nở, tiêu tốn thức ăn, phân tích mổ khảo sát và đánh giá chất lượng thịt tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ và thương phẩm: Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn đến 40 tuần tuổi của gà bố mẹ đạt 95,67% (lô thí nghiệm) và 95,17% (lô đối chứng); gà thương phẩm đến 12 tuần tuổi đạt 97,00% ở cả hai lô. Sai khác không có ý nghĩa thống kê, cho thấy Mfeed+ không ảnh hưởng tiêu cực đến sức sống.
-
Năng suất trứng và tỷ lệ đẻ của gà bố mẹ: Năng suất trứng cộng dồn đến 40 tuần tuổi ở lô thí nghiệm đạt 84,71 quả/mái, cao hơn 4,9% so với lô đối chứng (80,75 quả/mái), có ý nghĩa thống kê (P < 0,05). Tỷ lệ đẻ trung bình giai đoạn 23-40 tuần đạt 67,31% (lô thí nghiệm) so với 64,17% (lô đối chứng), cũng có ý nghĩa thống kê.
-
Hiệu quả chuyển hóa thức ăn: Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 10 quả trứng giống ở lô thí nghiệm thấp hơn 4,68% so với lô đối chứng (2,35 kg so với 2,47 kg), chi phí thức ăn giảm 3,83%. Điều này chứng tỏ Mfeed+ giúp cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn.
-
Khả năng sinh trưởng của gà thương phẩm: Sinh trưởng tích lũy của gà thương phẩm ở các tuần tuổi đều cao hơn ở lô thí nghiệm so với lô đối chứng, ví dụ tuần 4 đạt 493,54 g so với 487,66 g. Chỉ số sản xuất (PI) và chỉ số kinh tế (EN) cũng được cải thiện rõ rệt.
-
Chất lượng thịt gà thương phẩm: Các chỉ tiêu pH15, pH24, tỷ lệ hao hụt nước bảo quản và chế biến, độ dai thịt đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn, không bị ảnh hưởng tiêu cực bởi việc bổ sung Mfeed+. Thành phần hóa học thịt như protein, lipit ổn định, đảm bảo chất lượng thịt tốt.
Thảo luận kết quả
Việc bổ sung chế phẩm Mfeed+ đã góp phần làm tăng năng suất trứng và tỷ lệ đẻ của gà bố mẹ, đồng thời giảm tiêu tốn thức ăn và chi phí sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây của Olmix (2015) tại Hoa Kỳ và nghiên cứu trong nước, khẳng định vai trò của khoáng sét và tảo biển trong cải thiện hoạt lực men tiêu hóa và sức khỏe đường ruột.
Tỷ lệ nuôi sống không thay đổi đáng kể do điều kiện nuôi dưỡng và tiêm phòng vắc xin được thực hiện nghiêm ngặt, giúp hạn chế các yếu tố gây chết. Sinh trưởng tích lũy và các chỉ số sản xuất được cải thiện cho thấy Mfeed+ giúp tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng, giảm hao hụt thức ăn.
Chất lượng thịt không bị ảnh hưởng tiêu cực, đảm bảo đáp ứng yêu cầu thị trường và người tiêu dùng. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ sinh trưởng tích lũy, tỷ lệ đẻ theo tuần tuổi và bảng so sánh tiêu tốn thức ăn, giúp minh họa rõ ràng hiệu quả của chế phẩm.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Áp dụng bổ sung chế phẩm Mfeed+ trong khẩu phần ăn gà bố mẹ và gà thương phẩm nhằm tăng năng suất trứng và cải thiện sinh trưởng, với liều lượng 1 g/kg thức ăn cho gà bố mẹ và 1-2 g/kg thức ăn cho gà thương phẩm, thực hiện liên tục trong vòng 6-12 tháng.
-
Đào tạo kỹ thuật viên và người chăn nuôi về quy trình sử dụng Mfeed+, đảm bảo pha trộn đúng liều lượng và cách dùng phun sương vào thức ăn, nhằm tối ưu hiệu quả sử dụng chế phẩm trong thực tế.
-
Theo dõi và đánh giá định kỳ các chỉ tiêu sinh trưởng, tỷ lệ đẻ và chất lượng thịt để điều chỉnh liều lượng và quy trình nuôi dưỡng phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm.
-
Khuyến khích các trang trại chăn nuôi gia cầm áp dụng chế phẩm Mfeed+ kết hợp với quy trình chăm sóc, tiêm phòng vắc xin đầy đủ, nhằm nâng cao sức đề kháng, giảm sử dụng kháng sinh và tăng cường phát triển bền vững ngành chăn nuôi.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Người chăn nuôi gia cầm quy mô vừa và lớn: Áp dụng kết quả nghiên cứu để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, giảm chi phí thức ăn và tăng chất lượng sản phẩm.
-
Các nhà nghiên cứu và giảng viên ngành chăn nuôi: Sử dụng số liệu và phương pháp nghiên cứu làm tài liệu tham khảo cho các đề tài liên quan đến dinh dưỡng và cải thiện năng suất gia cầm.
-
Doanh nghiệp sản xuất và cung cấp thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học: Tham khảo để phát triển sản phẩm mới, tối ưu hóa công thức thức ăn và chế phẩm bổ sung.
-
Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách nông nghiệp: Dựa trên kết quả nghiên cứu để xây dựng các chương trình hỗ trợ, khuyến khích sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi, góp phần giảm kháng sinh và bảo vệ môi trường.
Câu hỏi thường gặp
-
Chế phẩm Mfeed+ có ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống của gà không?
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ và gà thương phẩm không bị ảnh hưởng tiêu cực khi bổ sung Mfeed+, tỷ lệ nuôi sống đạt trên 95% và 97% tương ứng, đảm bảo sức khỏe vật nuôi. -
Liều lượng bổ sung Mfeed+ như thế nào là hiệu quả?
Liều lượng được khuyến nghị là 1 g/kg thức ăn cho gà bố mẹ và 2 g/kg thức ăn giai đoạn đầu, giảm còn 1 g/kg cho giai đoạn sau ở gà thương phẩm, giúp cải thiện sinh trưởng và năng suất trứng. -
Mfeed+ có làm thay đổi chất lượng thịt gà không?
Các chỉ tiêu về pH, tỷ lệ hao hụt nước, độ dai và thành phần hóa học thịt đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn, chứng tỏ Mfeed+ không ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng thịt. -
Hiệu quả kinh tế khi sử dụng Mfeed+ ra sao?
Việc bổ sung Mfeed+ giúp giảm tiêu tốn thức ăn từ 4,68% đến 3,83% chi phí thức ăn, đồng thời tăng năng suất trứng và sinh trưởng, góp phần tăng thu nhập cho người chăn nuôi lên khoảng 18,89%. -
Có cần kết hợp Mfeed+ với các biện pháp chăm sóc khác không?
Có, việc áp dụng Mfeed+ hiệu quả nhất khi kết hợp với quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, tiêm phòng vắc xin đầy đủ và vệ sinh chuồng trại tốt, nhằm đảm bảo sức khỏe và năng suất tối ưu.
Kết luận
- Chế phẩm Mfeed+ giúp tăng năng suất trứng gà bố mẹ lên 4,9% và tỷ lệ đẻ trung bình giai đoạn 23-40 tuần tăng 3,14%, có ý nghĩa thống kê.
- Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ và gà thương phẩm duy trì cao, không bị ảnh hưởng tiêu cực bởi Mfeed+.
- Hiệu quả chuyển hóa thức ăn được cải thiện rõ rệt, giảm tiêu tốn thức ăn và chi phí sản xuất.
- Sinh trưởng tích lũy và các chỉ số sản xuất, kinh tế của gà thương phẩm được nâng cao khi bổ sung Mfeed+.
- Chất lượng thịt gà thương phẩm đảm bảo tiêu chuẩn, không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng chế phẩm.
Next steps: Khuyến khích áp dụng rộng rãi chế phẩm Mfeed+ trong chăn nuôi gà lai tại các trang trại, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng về tác động lâu dài và trên các giống gia cầm khác.
Call-to-action: Các trang trại và nhà nghiên cứu nên phối hợp triển khai ứng dụng Mfeed+ để nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững ngành chăn nuôi gia cầm Việt Nam.