Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ đến hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng kiểm toán nội bộ đến hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2020

257
15
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. Các nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng của chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ (IAFQ) đến hành vi quản trị lợi nhuận (HVQTLN)

1.2. Các nghiên cứu tại VN về KTNB và hành vi quản trị lợi nhuận

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

3. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Lịch sử hình thành và sự cần thiết của hoạt động KTNB

2.2. Một số khái niệm nền tảng

2.3. Hành vi quản trị lợi nhuận

2.4. Các lý thuyết nền tảng

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

4. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu

3.3. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.4. Mô hình nghiên cứu chính thức và thang đo các biến trong mô hình

3.5. Thiết kế nghiên cứu định lượng

3.6. Thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

5. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Hành vi quản trị lợi nhuận trong các công ty niêm yết có tổ chức IAF

4.2. Các nhân tố đo lường chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ (IAFQ) ảnh hưởng đến HVQTLN

4.3. Kết quả mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố đo lường IAFQ đến HVQTLN

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

6. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Một số hàm ý chính sách

5.1.1. Đối với quản trị công ty

5.1.1.1. Hội đồng quản trị
5.1.1.2. Tổ chức bộ phận KTNB
5.1.1.3. Thiết lập Ủy ban kiểm toán

5.1.2. Đối với kiểm toán độc lập (KTĐL)

5.1.3. Đối với cơ quan chức năng

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của chất lượng kiểm toán nội bộ đến quản trị lợi nhuận

Chất lượng kiểm toán nội bộ (IAFQ) đóng vai trò quan trọng trong việc quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy rằng IAFQ không chỉ ảnh hưởng đến độ tin cậy của báo cáo tài chính mà còn tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của các nhà quản lý. Việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp các công ty cải thiện quy trình kiểm toán và quản lý tài chính hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm về chất lượng kiểm toán nội bộ

Chất lượng kiểm toán nội bộ được định nghĩa là khả năng của bộ phận kiểm toán nội bộ trong việc phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận, đồng thời cung cấp thông tin chính xác cho ban lãnh đạo. Các yếu tố như tính độc lập, năng lực chuyên môn và quy trình kiểm soát nội bộ đều ảnh hưởng đến chất lượng này.

1.2. Tầm quan trọng của quản trị lợi nhuận

Quản trị lợi nhuận là hành vi hợp pháp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc điều chỉnh các chính sách kế toán và nghiệp vụ kinh tế. Tuy nhiên, hành vi này có thể dẫn đến những thông tin sai lệch, ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư và các bên liên quan.

II. Vấn đề và thách thức trong quản trị lợi nhuận tại công ty niêm yết

Các công ty niêm yết tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản trị lợi nhuận. Sự khác biệt về lợi ích giữa nhà quản lý và cổ đông có thể dẫn đến hành vi quản trị lợi nhuận không minh bạch. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến uy tín của công ty mà còn gây ra rủi ro cho nhà đầu tư.

2.1. Rủi ro trong quản trị lợi nhuận

Rủi ro trong quản trị lợi nhuận bao gồm việc nhà quản lý có thể sử dụng các kỹ thuật kế toán để điều chỉnh lợi nhuận nhằm đạt được các mục tiêu cá nhân. Điều này có thể dẫn đến sự không tin tưởng từ phía nhà đầu tư và các bên liên quan.

2.2. Thách thức trong việc duy trì chất lượng kiểm toán

Việc duy trì chất lượng kiểm toán nội bộ là một thách thức lớn đối với các công ty niêm yết. Các yếu tố như áp lực từ ban lãnh đạo, thiếu nguồn lực và sự không độc lập của kiểm toán viên có thể làm giảm hiệu quả của hoạt động kiểm toán.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng kiểm toán nội bộ

Để nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ, các công ty cần áp dụng các phương pháp và quy trình hiệu quả. Việc đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình kiểm soát và tăng cường tính độc lập của bộ phận kiểm toán là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên kiểm toán

Đào tạo nhân viên kiểm toán là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng kiểm toán. Các chương trình đào tạo nên tập trung vào việc cập nhật kiến thức về quy định và chuẩn mực kế toán mới nhất.

3.2. Cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ

Cải thiện quy trình kiểm soát nội bộ giúp phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận. Các công ty cần thiết lập các quy trình kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên đánh giá hiệu quả của chúng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng chất lượng kiểm toán nội bộ có ảnh hưởng tích cực đến hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết. Các công ty có chất lượng kiểm toán cao thường có tỷ lệ quản trị lợi nhuận thấp hơn, từ đó tạo ra sự tin tưởng từ phía nhà đầu tư.

4.1. Kết quả từ các công ty niêm yết tại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các công ty niêm yết có chất lượng kiểm toán nội bộ tốt hơn thường có lợi nhuận ổn định và ít xảy ra các hành vi quản trị lợi nhuận không minh bạch.

4.2. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Các công ty có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu để cải thiện quy trình kiểm toán và quản lý tài chính. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo ra giá trị bền vững cho công ty.

V. Kết luận và tương lai của chất lượng kiểm toán nội bộ

Chất lượng kiểm toán nội bộ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết. Các công ty cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng kiểm toán để đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính.

5.1. Tương lai của kiểm toán nội bộ tại Việt Nam

Trong tương lai, các công ty niêm yết cần tiếp tục cải thiện chất lượng kiểm toán nội bộ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao từ thị trường và các nhà đầu tư. Việc áp dụng công nghệ mới trong kiểm toán cũng sẽ là một xu hướng quan trọng.

5.2. Đề xuất cho các công ty niêm yết

Các công ty niêm yết nên xem xét việc thiết lập các tiêu chuẩn kiểm toán nội bộ rõ ràng và thường xuyên đánh giá hiệu quả của bộ phận kiểm toán. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng kiểm toán và giảm thiểu rủi ro trong quản trị lợi nhuận.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ảnh hưởng của chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ đến hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, những người sử dụng BCTC ngày càng có yêu cầu cao về tính minh bạch, trung thực, hợp lý của thông tin để họ có thể đưa ra các quyết định phù hợp. Một trong những cách thức giúp đạt được yêu cầu trên là thiết lập quản trị công ty một cách hiệu quả. Quản trị công ty hiệu quả cần các cơ chế hỗ trợ cho việc kiểm soát, giám sát hữu hiệu như: kiểm toán nội bộ (KTNB), ủy ban kiểm toán, KTĐL. Trong đó, KTNB được xem là một trong những cơ chế giám sát quan trọng.

KTNB không những giúp tổ chức bảo vệ tài sản, đánh giá, tư vấn để đạt được mục tiêu, mà còn giúp gia tăng giá trị cho tổ chức. Trong những năm gần đây, khá nhiều nghiên cứu trên thế giới đã được thực hiện để tìm hiểu về các chủ đề liên quan đến KTNB, đặc biệt là chủ đề về ảnh hưởng của IAFQ đến chất lượng BCTC dưới góc nhìn về hành vi quản trị lợi nhuận. Chương này trước hết trình bày tổng quan các nghiên cứu trước về IAFQ, các nhân tố đo lường IAFQ, các mô hình nhận dạng HVQTLN và ảnh hưởng của IAFQ đến HVQTLN. Dựa trên kết quả tổng quan, luận án xác định khe hổng nghiên cứu.

Phần cuối chương sẽ đề xuất định hướng nghiên cứu cho luận án. Các nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng của chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ (IAFQ) đến hành vi quản trị lợi nhuận (HVQTLN).1 Các nghiên cứu về chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ (IAFQ) Mặc dù, khá nhiều nghiên cứu về IAFQ đã được tiến hành, nhưng cho đến nay định nghĩa chính thức về IAFQ vẫn chưa được tìm thấy trong bất kỳ nghiên cứu hay chuẩn mực kiểm toán nào. Các chuẩn mực KTĐL và KTNB (AICPA 1997, 2014; IAASB, 2012; PCAOB, 2010; IIA, 2017) đều nhấn mạnh năng lực chuyên môn, tính độc lập và khách quan là hai (02) nhân tố cơ bản tạo nên IAFQ. Song hành với các quy định trong chuẩn mực kiểm toán, các nghiên cứu thực nghiệm khắp các quốc gia cũng thừa nhận rằng khi thực hiện kiểm toán, nếu KTVNB đảm bảo năng lực chuyên môn và có tính độc lập, khách quan, IAF sẽ đạt được chất lượng (Gibbs & Schroeder, 1979, 1980; Clark et al., 1980; Brown, 1983; Abdel Khalik et al., 1983; Margheim, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 1986; Messier & Schneider, 1988; Schneider, 1984, 1985a, 1985b; Edge & Farley, 1991; Maletta, 1993; Gramling et al., 2004; Arena et al.1 Các nghiên cứu về năng lực chuyên môn của KTNB Năng lực chuyên môn của KTVNB là thước đo quan trọng về chất lượng của IAF (Moeller, 2004).

Năng lực chuyên môn bao gồm kiến thức và kỹ năng mà người hành nghề cần có để thực hiện nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả nhất (Dubois & Rothwell, 2004). Chuẩn mực KTNB (IPPF) số 1200 cũng cho rằng “Proficiency and Due Professional Care Engagements must be performed with proficiency and due professional care”, nghĩa là “KTVNB có năng lực tốt phải có kiến thức, kỹ năng và các năng lực khác cần thiết để thực hiện trách nhiệm của mình’. Ủy ban giám sát công ty đại chúng Hoa Kỳ PCAOB (Public Company Accounting Oversight Board, 2010) cũng cho rằng năng lực chuyên môn được đo lường bằng kinh nghiệm, chứng chỉ nghề nghiệp, việc tham gia đào tạo hàng năm của các KTVNB. Gibbs et al., (1979) và Clark et al., (1980) tìm hiểu đặc điểm của KTNB thông qua nghiên cứu thực nghiệm, kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của KTVNB là yếu tố quyết định quan trọng nhất.

Brown (1983) nghiên cứu liệu các nhân tố xác lập theo hướng dẫn của CMKT SAS 91 có đo lường được IAFQ hay không? Brown (1983) gửi bảng khảo sát qua thư điện tử cho 120 kiểm toán viên thuộc Big 8. Dựa trên dữ liệu thu thập và tiến hành ANNOVA, kết quả nghiên cứu cho thấy, chứng chỉ nghề nghiệp là nhân tố quan trọng để đo lường năng lực chuyên môn của KTNB. Messier và Schneider (1988) sử dụng kết quả của các nghiên cứu trước và thực hiện khảo sát 22 giám đốc kiểm toán từ Big 8. Dựa trên dữ liệu thu thập, nhóm tác giả đã tổng hợp và xây dựng một hệ thống các thuộc tính đo lường IAFQ và kiểm định bằng Process Analytic để xác định thứ bậc quan trọng của các thuộc tính này.

Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả: năng lực chuyên môn là thuộc tính quan trọng 1 Statement audit standard No. 9 - The Effect of an Internal Audit Function on the Scope of the Independent Auditor's Examination. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 nhất để đo lường IAFQ. năng lực chuyên môn được đo lường bằng kinh nghiệm và chứng chỉ nghề nghiệp của KTVNB.

Gramling và Myers (1997) nghiên cứu về quan điểm và nhận thức của các đối tượng trong, ngoài DN và người hành nghề KTNB về lợi ích của bằng cấp chuyên môn. Đối tượng được khảo sát là trưởng ban KTNB, giám đốc tài chính và thành viên của HĐQT tại 200 công ty niêm yết Hoa Kỳ. Dựa trên kết quả khảo sát, Gramling và Myers kiểm tra và phân tích, kết quả minh chứng rằng chứng chỉ KTVNB quốc tế (CIA) là yếu tố đo lường năng lực chuyên môn của KTVNB. Bhatti và Awan (2004) nghiên cứu vai trò của IAF trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm ở Pakistan thông qua khảo sát 100 công ty được cấp chứng nhận ISO 9000.

Kết quả cho thấy khoảng 70% công ty được khảo sát trả lời bộ phận KTNB chất lượng nếu có các nhân viên có năng lực chuyên môn tốt và đóng góp đáng kể vào việc giảm thiểu các khiếm khuyết sản phẩm tới 65%. Mối quan hệ tốt của KTVNB với đối tượng được kiểm toán cũng được nhấn mạnh là một yếu tố quan trọng đối với sự thành công của kiểm toán. Sarens et al., (2009) điều tra mối quan hệ giữa IAF và Ủy ban kiểm toán. Nhóm tác giả thực hiện phỏng vấn các thành viên của Ủy ban kiểm toán và KTVNB từ bốn công ty ở Bỉ.

Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả phát hiện được rằng nếu KTVNB có năng lực chuyên môn (thông qua kỹ năng phù hợp), sẽ ảnh hưởng đến việc cải thiện HTKSNB, điều này mang lại mức độ hài lòng đáng kể cho Ủy ban kiểm toán. Kỹ năng của KTVNB chịu ảnh hưởng bởi quá trình đào tạo, sự chuyên nghiệp và kinh nghiệm kiểm toán. Các KTVNB lâu năm được xem là có chất lượng cao hơn các KTVNB mới vào nghề (vì những người này cần có thời gian để tiếp thu và bổ sung kiến thức về công ty). Van Staden et al.

Cách thức nghiên cứu của nhóm tác giả là thu thập và phân tích các dữ liệu khảo sát từ 30 trưởng ban KTNB làm việc tại các công ty niêm yết Nam Phi. Kết quả cho thấy IAFQ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 đo lường bằng năng lực chuyên môn thông qua kinh nghiệm, bằng cấp và chứng chỉ nghề nghiệp. Messier et al., (2011) cùng các cộng sự tiếp tục chủ đề nghiên cứu về IAFQ nhưng dưới góc nhìn khác là xem xét KTNB như là một kênh đào tạo nhà quản lý tương lai. Dựa trên mô hình của Prawitt et al., (2009), các tác giả đã điều chỉnh và tạo nên mô hình nghiên cứu mới.

Sau đó, các tác giả tiến hành khảo sát 162 công ty Hoa Kỳ trong giai đoạn từ năm 2000 – 2005 với thang đo 11 điểm để thu thập dữ liệu cho phân tích hồi quy. Kết quả, họ phát hiện rằng năng lực chuyên môn của KTNB cao, IAF càng đạt chất lượng cao. Bên cạnh đó, các tác giả cũng chỉ ra rằng KTVNB đạt năng lực chuyên môn tốt khi họ có kinh nghiệm, có chứng chỉ nghề nghiệp và tham gia đào tạo hàng năm. Khá nhiều nghiên cứu thực hiện chủ đề nghiên cứu này với phạm vi đa dạng hơn như: nghiên cứu của Kaplan (2007), Prawitt et al., (2009, 2012); Ege (2015) thực hiện tại Hoa Kỳ; Gros et al.

Nghiên cứu của Prawitt et al., (2009), Ege (2015) còn phát hiện được rằng năng lực chuyên môn được đo lường bởi số giờ đào tạo hàng năm dành cho KTVNB, và đây cũng là nhân tố ảnh hưởng IAFQ. Thực hiện nghiên cứu tương tự trong bối cảnh khu vực công, kết quả các nhà nghiên cứu cũng cho thấy năng lực chuyên môn được xem là một nhân tố quan trọng đo lường IAFQ. Chẳng hạn như: Nghiên cứu của Usman (2016) được thực hiện nhằm kiểm tra ảnh hưởng của năng lực, tính độc lập và khách quan, đến IAFQ tại các văn phòng thanh tra khu vực. Tác giả thực hiện khảo sát thông qua gửi bảng câu hỏi, kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực chuyên môn của KTVNB sẽ được tăng cường khi kiến thức, chuyên môn, kỹ năng, giáo dục và kinh nghiệm của họ được nâng cao.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Nghiên cứu của Nurdiono et al., (2018) nhằm tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của năng lực chuyên môn đối với IAFQ và trách nhiệm giải trình tài chính của chính quyền địa phương tại tỉnh Lampung, Indonesia. Nghiên cứu được thực hiện với đối tượng khảo sát là tất các kiểm soát viên tại tỉnh Lampung. Sau đó, dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng mô hình Path sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS). Kết quả nghiên cứu chứng minh được rằng năng lực chuyên môn của KTNB có ảnh hưởng tích cực đến IAFQ.

Đồng thời, IAFQ ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến trách nhiệm giải trình tài chính của chính quyền địa phương Lampung. Nhóm tác giả cũng khẳng định năng lực chuyên môn của KTNB (đo lường thông qua trình độ giáo dục và kỹ năng) càng cao, IAFQ càng cao. Điều này được thể hiện thông qua số lượng phát hiện của KTNB khi họ đáp ứng được năng lực chuyên môn tốt.2 Các nghiên cứu về tính độc lập và khách quan của KTNB Theo chuẩn mực KTNB (IPPF) số 1100 – “Independence and Objectivity, the internal audit activity must be independent, and internal auditors must be objective in performing their work” (IIA, 2017) - Tính độc lập và khách quan là một trong những nguyên tắc quan trọng mà các KTV phải tuân thủ để tạo nên chất lượng hoạt động kiểm toán nói chung và KTNB nói riêng. Một khi KTVNB không bị chi phối bởi lợi ích vật chất và tinh thần, họ sẽ khách quan khi thực hiện các nhiệm vụ kiểm toán được đảm trách (IIA, 2017; Prawitt et al.

Bên cạnh đó, IPPF 1100 cũng thừa nhận rằng tính độc lập và khách quan của KTNB chịu ảnh hưởng nhiều bởi tính độc lập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ