Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Ảnh hưởng của chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ đến hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" được thực hiện bởi Nghiên cứu sinh Tăng Thị Thanh Thủy, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thị Giang Tân tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH, 2020), chuyên ngành Kế toán (Mã số: 9.01). Công trình nghiên cứu này đặt viên gạch nền móng quan trọng trong việc làm sáng tỏ cơ chế giám sát vi mô đối với hành vi cơ hội của nhà quản lý tại một thị trường tài chính mới nổi.

Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính (BCTC) là công cụ truyền tải thông tin huyết mạch giúp các nhà đầu tư và cổ đông đưa ra các quyết định kinh tế chuẩn xác. Tuy nhiên, sự phân tách giữa quyền sở hữu và quyền điều hành tạo ra xung đột lợi ích cốt lõi, thúc đẩy nhà quản lý thực hiện hành vi bóp méo thông tin lợi nhuận nhằm phục vụ mục tiêu tư lợi. Hành vi quản trị lợi nhuận (HVQTLN) được định nghĩa là sự can thiệp có chủ đích vào quá trình lập BCTC thông qua việc vận dụng các xét đoán kế toán hoặc điều phối các nghiệp vụ kinh tế thực tế trong khuôn khổ chuẩn mực cho phép (Schipper, 1989; Healy & Wahlen, 1999).

Khe hổng nghiên cứu (Research Gap) lớn nhất trước thời điểm luận án ra đời tại Việt Nam là các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu tập trung vào mối quan hệ giữa đặc điểm quản trị công ty bên ngoài, quy mô Hội đồng quản trị hoặc chất lượng kiểm toán độc lập (KTĐL) tới chất lượng BCTC (Trần Thị Mỹ Tú, 2014; Nguyễn Trọng Nguyên, 2015; Nguyễn Thị Phương Hồng, 2016). Hoàn toàn vắng bóng các công trình phân tích toàn diện vai trò của chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ (Internal Auditing Function Quality - IAFQ) đối với cả hai phương thức quản trị lợi nhuận: thông qua lựa chọn chính sách kế toán (Accrual-based Earnings Management - EM) và thông qua chi phối các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Real Earnings Management - REM). Đặc biệt, trong bối cảnh Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 05/2019/NĐ-CP bắt buộc thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ (KTNB) tại các công ty niêm yết, tính tiên phong của đề tài càng được khẳng định rõ nét.

Mục tiêu cốt lõi của luận án là nhận diện, lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố cấu thành IAFQ đối với HVQTLN tại các công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và các giả thuyết được xác lập cụ thể:

  • RQ1: Thực trạng HVQTLN (dồn tích và thực tế) tại các công ty niêm yết Việt Nam có thành lập bộ phận KTNB diễn ra như thế nào?
  • RQ2: Các nhân tố đo lường IAFQ nào có ảnh hưởng đến HVQTLN thông qua lựa chọn chính sách kế toán (EM) và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao?
  • RQ3: Các nhân tố đo lường IAFQ nào có ảnh hưởng đến HVQTLN thông qua chi phối các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (REM) và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao?

Nghiên cứu khảo sát tập mẫu dữ liệu bảng (panel data) gồm 92 công ty niêm yết phi tài chính qua 5 năm tài chính liên tục từ năm 2014 đến năm 2018 (tổng cộng 460 quan sát năm - công ty), mang lại bằng chứng thực nghiệm giá trị cao cho quá trình hoàn thiện thể chế quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về kiểm toán nội bộ và quản trị lợi nhuận được cấu trúc qua 4 dòng nghiên cứu (research streams) chủ đạo:

Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào việc nhận diện và đo lường các thuộc tính cấu thành chất lượng kiểm toán nội bộ (IAFQ). Các chuẩn mực nghề nghiệp quốc tế (AICPA, 2014; IAASB, 2012; PCAOB, 2010; IIA, 2017) và nghiên cứu kinh điển của Brown (1983), Messier & Schneider (1988), Gramling & Myers (1997) khẳng định năng lực chuyên môn và tính độc lập, khách quan là hai trụ cột căn bản. Chuẩn mực thực hành quốc tế IPPF 1200 nhấn mạnh: "Proficiency and Due Professional Care Engagements must be performed with proficiency and due professional care", đặt ra yêu cầu KTVNB phải có chứng chỉ chuyên môn (CIA, CPA, CFE), kinh nghiệm thực tế và số giờ đào tạo liên tục hàng năm.

Dòng nghiên cứu thứ hai và thứ ba liên quan đến các mô hình phát hiện HVQTLN. Đối với HVQTLN qua chính sách kế toán (EM), lịch sử ghi nhận sự phát triển từ mô hình biến dồn tích tổng thể của Healy (1985), DeAngelo (1986), mô hình Jones (1991) đến mô hình Modified Jones của Dechow et al. (1995) và mô hình hiệu chỉnh hiệu quả hoạt động ROA của Kothari et al. (2005). Đối với HVQTLN qua chi phối nghiệp vụ kinh tế phát sinh (REM), mô hình của Dechow, Kothari & Watts (1998) được hoàn thiện bởi Roychowdhury (2006) và Cohen et al. (2008) đã trở thành chuẩn mực thông qua 3 hành vi: chiết khấu giá để tăng doanh số tạm thời, sản xuất quá mức để giảm giá vốn trên đơn vị sản phẩm, và cắt giảm chi phí tùy biến (quảng cáo, R&D, quản lý).

Dòng nghiên cứu thứ tư khảo sát mối liên hệ nhân quả giữa IAFQ và HVQTLN. Các công trình của Prawitt et al. (2009) tại Hoa Kỳ và Johl et al. (2013) tại Malaysia đã chứng minh IAFQ có mối quan hệ nghịch chiều mạnh mẽ với các khoản dồn tích bất thường. Trích dẫn nguyên văn từ luận án: "kết quả nghiên cứu đều phát hiện rằng IAFQ có ảnh hưởng ngược chiều với HVQTLN, hay nói cách khác IAF chất lượng cao sẽ làm giảm HVQTLN của nhà quản lý".

Các cuộc tranh luận học thuật lớn được ghi nhận:

  • Tranh luận 1 (Phạm vi kiểm soát của KTNB đối với EM so với REM): Cohen et al. (2008) cho rằng khi kiểm soát dồn tích kế toán bị siết chặt, nhà quản lý chuyển dịch sang thao túng hoạt động kinh tế thực (REM) - vốn khó bị phát hiện hơn bởi kiểm toán độc lập. Luận điểm đối lập từ Schneider (2013) khẳng định KTNB với sự hiện diện thường trực trong doanh nghiệp có thể giám sát hiệu quả cả các quyết định sản xuất và bán hàng.
  • Tranh luận 2 (Tính khách quan của KTNB nội bộ và thuê ngoài): Glover et al. (2008) và Desai et al. (2011) cho rằng KTNB thuê ngoài độc lập hơn KTNB nội bộ, trong khi Rose et al. (2013) chỉ ra rằng nếu KTNB được xem là bước đệm thăng tiến lên ban điều hành, tính khách quan sẽ bị tổn hại nghiêm trọng.

Vị thế nghiên cứu (Research Positioning): So với nghiên cứu của Prawitt et al. (2009) tại thị trường phát triển Hoa Kỳ và Johl et al. (2013) tại thị trường mới nổi Malaysia, luận án của NCS Tăng Thị Thanh Thủy đã định vị thành công một hướng tiếp cận đa tầng: lần đầu tiên kiểm định đồng thời cả 2 phương thức EM và REM tại Việt Nam, bổ sung các nhân tố đặc thù như kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ và mối liên kết với chất lượng kiểm toán độc lập Big 4.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và làm phong phú thêm hệ thống lý thuyết quản trị và kế toán hiện đại:

  • Lý thuyết Đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976): Luận án chứng minh KTNB đóng vai trò là cơ chế giám sát nội tại cấp 1, làm giảm chi phí đại diện phát sinh từ sự xung đột lợi ích giữa cổ đông và ban điều hành.
  • Lý thuyết Bất đối xứng thông tin (Information Asymmetry Theory - Akerlof, 1970): Làm rõ cơ chế mà một bộ phận KTNB chất lượng cao giúp thu hẹp khoảng cách bất cân xứng thông tin giữa nội bộ doanh nghiệp và thị trường chứng khoán.
  • Lý thuyết Phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory - Pfeffer & Salancik, 1978)Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory - Freeman, 1984): Luận chứng rằng việc đầu tư thỏa đáng cho quy mô, ngân sách và đào tạo chuyên môn của KTNB là điều kiện tiên quyết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, chủ nợ và cơ quan quản lý.
  • Lý thuyết Hành vi quản lý (Managerial Stewardship Theory): Giải thích động cơ và ranh giới hành vi khi nhà quản lý đứng trước áp lực chỉ tiêu tài chính ngắn hạn.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 5 nhóm nhân tố đo lường IAFQ tác động đến 2 biến phụ thuộc đại diện cho 2 hình thức quản trị lợi nhuận:

Ranh giới nghiên cứu (Boundary Conditions): Mô hình được thiết lập cho các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nơi hệ thống thể chế và khung pháp lý về KTNB (Nghị định 05/2019/NĐ-CP) đang trong giai đoạn chuyển tiếp.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research Design) tuần tự:

  • Giai đoạn định tính: Phân tích chuẩn mực, hệ thống văn bản pháp quy Việt Nam và tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia kiểm toán đầu ngành, giám đốc KTNB (CAE) nhằm phát hiện, điều chỉnh và hoàn thiện các thang đo IAFQ phù hợp với đặc thù thực tiễn tại Việt Nam.
  • Giai đoạn định lượng: Vận dụng kỹ thuật kinh tế lượng trên dữ liệu bảng đa biến (Panel Data Econometrics) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình chọn mẫu và thu thập dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ qua các tiêu chí lọc:

  1. Doanh nghiệp niêm yết liên tục trên HOSE và HNX trong giai đoạn 2014–2018.
  2. Đã thành lập và công bố thông tin minh bạch về bộ phận KTNB trong Báo cáo thường niên, Báo cáo quản trị và BCTC kiểm toán.
  3. Loại trừ các định chế tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, công ty chứng khoán do đặc thù cấu trúc BCTC và quy định an toàn vốn khác biệt.
  4. Mẫu nghiên cứu chính thức đạt 92 công ty, tạo nên bộ dữ liệu cân bằng gồm 460 quan sát.

Các công cụ đo lường biến phụ thuộc được xây dựng chuẩn xác theo kinh tế lượng quốc tế:

  • Ước tính Biến dồn tích điều chỉnh ($DA_{it}$) qua mô hình Modified Jones kết hợp Kothari et al. (2005): $$\frac{TA_{it}}{A_{it-1}} = \alpha_1 \frac{1}{A_{it-1}} + \alpha_2 \frac{\Delta REV_{it} - \Delta AR_{it}}{A_{it-1}} + \alpha_3 \frac{PPE_{it}}{A_{it-1}} + \alpha_4 ROA_{it} + \epsilon_{it}$$
  • Ước tính Quản trị lợi nhuận thực ($REM_{it}$) theo Dechow et al. (1998) và Roychowdhury (2006): $$REM_{it} = Ab_CFO_{it} + Ab_PROD_{it} + Ab_DiscEXP_{it}$$ Trong đó các giá trị bất thường ($Ab_CFO, Ab_PROD, Ab_DiscEXP$) được trích xuất từ phần dư của các phương trình hồi quy dự báo dòng tiền kinh doanh, chi phí sản xuất và chi phí tùy biến theo doanh thu và doanh thu trễ.

Data và phân tích

Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm chuyên dụng (Stata/SPSS) qua các bước kiểm định chẩn đoán nghiêm ngặt:

  • Lựa chọn mô hình tối ưu giữa Bình phương tối thiểu gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) thông qua kiểm định $F$-test, kiểm định Breusch-Pagan LM và kiểm định Hausman.
  • Kiểm tra khuyết tật mô hình: Kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 2.5 cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến); kiểm định phương sai sai số thay đổi (Modified Wald test) và kiểm định tự tương quan (Wooldridge test).
  • Áp dụng kỹ thuật ước lượng sai số chuẩn điều chỉnh (Robust Standard Errors / GLS) để khắc phục triệt để hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, bảo đảm tính chệch tối thiểu và hiệu quả cao nhất của các ước lượng tham số.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Minh chứng thực nghiệm về sự tồn tại của cả hai hình thức HVQTLN: Nghiên cứu xác nhận HVQTLN qua lựa chọn CSKT (EM) và chi phối NVKT phát sinh (REM) đều diễn ra phổ biến tại các công ty niêm yết Việt Nam có tổ chức KTNB trong giai đoạn 2014–2018.
  2. 05 nhân tố IAFQ kiềm tỏa HVQTLN qua chính sách kế toán (Mô hình 1): Kết quả hồi quy chỉ ra 5 nhân tố đo lường IAFQ có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$ và $p < 0.01$) đến biến dồn tích điều chỉnh ($DA$), xếp theo thứ tự độ lớn tác động: (1) Chất lượng kiểm toán độc lập Big 4, (2) Tính độc lập và khách quan của KTNB, (3) Kiểm soát chất lượng hoạt động KTNB, (4) Năng lực chuyên môn của KTVNB, và (5) Quy mô bộ phận KTNB.
  3. 04 nhân tố IAFQ kiềm tỏa HVQTLN qua nghiệp vụ kinh tế thực (Mô hình 2): Bốn nhân tố gồm: Tính độc lập và khách quan, Kiểm soát chất lượng IAFQ, Quy mô KTNB, và Năng lực chuyên môn có tác động ngược chiều mạnh mẽ đến $REM$.
  4. Phát hiện bất đối xứng đột phá về vai trò của Kiểm toán độc lập: Biến chất lượng KTĐL (Big 4) có tác động kiềm chế rất mạnh đối với quản trị lợi nhuận dồn tích (EM), nhưng hoàn toàn không có ý nghĩa thống kê đối với quản trị lợi nhuận thực (REM). Bằng chứng này phản ánh KTV độc lập bên ngoài chỉ tập trung soát xét tính tuân thủ chuẩn mực trên số liệu sổ sách kế toán, trong khi chỉ có bộ phận KTNB với sự am hiểu nội bộ sâu sắc và tính độc lập cao mới có khả năng ngăn chặn các quyết định kinh doanh cơ hội của ban giám đốc (như sản xuất thừa hay cắt giảm chi phí R&D vô căn cứ).

Implications đa chiều

  • Hàm ý về mặt Lý luận: Bổ sung một mô hình tích hợp toàn diện về IAFQ trong mối tương quan với cả hai kênh thao túng lợi nhuận tại thị trường cận biên / mới nổi, mở rộng hệ thống chỉ báo đo lường chất lượng quản trị nội bộ.
  • Hàm ý cho Quản trị Công ty và Hội đồng Quản trị:
    • Tối ưu hóa cấu trúc báo cáo: Bắt buộc Trưởng ban KTNB (CAE) phải báo cáo chức năng trực tiếp lên Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT nhằm bảo đảm tính độc lập tuyệt đối.
    • Thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng KTNB (QAIP) định kỳ theo chuẩn mực IPPF 1300.
    • Gia tăng quy mô nhân sự và ưu tiên tuyển dụng KTV có chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (CIA, CPA).
  • Hàm ý cho Kiểm toán Độc lập: Cung cấp cơ sở khoa học theo chuẩn mực ISA 610 để KTV độc lập đánh giá mức độ tin cậy của IAF, từ đó xác định phạm vi, thời gian và thủ tục kiểm toán phù hợp.
  • Hàm ý cho Cơ quan Quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị phục vụ việc ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định 05/2019/NĐ-CP và chuẩn mực kiểm toán nội bộ Việt Nam.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ ra các hạn chế mang tính học thuật:

  • Giới hạn mẫu nghiên cứu: Do giai đoạn 2014–2018 việc công bố thông tin KTNB chưa mang tính cưỡng chế pháp lý toàn diện, cỡ mẫu dừng lại ở 92 doanh nghiệp phi tài chính có đủ dữ liệu minh bạch.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các thuộc tính IAFQ chủ yếu được trích xuất từ tài liệu công bố công khai (Báo cáo thường niên, BCTC), chưa thể tiếp cận đầy đủ các tài liệu nội bộ chi tiết như số giờ kiểm toán chi tiết cho từng cuộc kiểm toán.

Hướng nghiên cứu tương lai:

  1. Mở rộng tập mẫu nghiên cứu sang giai đoạn hậu Nghị định 05/2019/NĐ-CP và Thông tư 66/2020/TT-BTC để đánh giá tác động của cải cách thể chế bắt buộc.
  2. Khảo sát lĩnh vực tài chính - ngân hàng - bảo hiểm với mô hình trích lập dự phòng tổn thất tín dụng (Loan Loss Provisions - LLP).
  3. Đánh giá tác động của công nghệ kiểm toán số, phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics) và AI trong hoạt động KTNB đối với chất lượng công bố thông tin.

Tác động và ảnh hưởng

Công trình đóng vai trò là một tài liệu tham khảo nền tảng trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán tại Việt Nam:

  • Ảnh hưởng học thuật: Định hình khung phương pháp luận chuẩn mực cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học khi tiếp cận đề tài kiểm toán nội bộ và quản trị công ty tại Việt Nam.
  • Chuyển đổi thực tiễn doanh nghiệp: Thúc đẩy hàng trăm doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX tái cấu trúc mô hình Ban kiểm soát sang Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT, thành lập phòng KTNB độc lập.
  • Chính sách vĩ mô: Đóng góp trực tiếp vào cơ sở lý luận và thực tiễn cho Ban soạn thảo chuẩn mực kiểm toán - Bộ Tài chính trong việc chuẩn hóa hệ thống chuẩn mực KTNB Việt Nam (VASP).

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, Giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tiếp cận mô hình đo lường kinh tế lượng chuẩn mực về IAFQ, EM ($DA$) và REM ($Ab_CFO, Ab_PROD, Ab_DiscEXP$).
  • Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát / Ủy ban Kiểm toán: Nắm bắt các đòn bẩy trọng yếu (độc lập, năng lực, kiểm soát chất lượng) để nâng cao hiệu lực giám sát.
  • Kiểm toán viên Độc lập (Auditors): Có khung tham chiếu cụ thể để đánh giá hệ thống KSNB và chức năng KTNB của khách hàng theo ISA 610.
  • Cơ quan quản lý thị trường (UBCKNN, HoSE, HNX): Công cụ nhận diện rủi ro quản trị lợi nhuận của các tổ chức phát hành cổ phiếu.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án mở rộng Lý thuyết Đại diện (Jensen & Meckling, 1976) và Lý thuyết Kiểm toán nội bộ (IIA, 2017) bằng việc chứng minh trong bối cảnh thị trường cận biên như Việt Nam, KTNB không chỉ dừng lại ở vai trò kiểm soát tuân thủ truyền thống mà thực sự là một cấu phần quản trị đóng vai trò ngăn chặn đồng thời cả 2 kênh quản trị lợi nhuận dồn tích và quản trị lợi nhuận thực.

2. Đột phá về phương pháp luận so với các nghiên cứu tiền nhiệm?
So với Prawitt et al. (2009) chỉ đo lường dồn tích hoặc Schneider (2013) khảo sát thực nghiệm tình huống giả định, luận án đã vận dụng phương pháp hỗn hợp: định tính chuẩn hóa mô hình biến IAFQ đặc thù Việt Nam kết hợp định lượng dữ liệu bảng 460 quan sát, đo lường toàn diện REM thông qua tổng hợp cả 3 độ lệch chuẩn bất thường ($Ab_CFO + Ab_PROD + Ab_DiscEXP$) theo Roychowdhury (2006).

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ kết quả phân tích dữ liệu là gì?
Biến Chất lượng kiểm toán độc lập Big 4 có tác động ức chế mạnh nhất đối với hành vi quản trị lợi nhuận dồn tích ($EM$), nhưng lại hoàn toàn mất đi ý nghĩa thống kê đối với hành vi quản trị lợi nhuận thực ($REM$). Điều này chứng minh KTV độc lập bên ngoài có "vùng mù" đối với các quyết định kinh doanh cơ hội nội bộ, và chỉ có KTNB chất lượng cao mới lấp đầy được khoảng trống giám sát này.

4. Giao thức nhân rộng nghiên cứu (Replication Protocol) có được bảo đảm?
Luận án cung cấp bảng mô tả biến chi tiết, nguồn dữ liệu minh bạch, công thức xác định các biến phụ thuộc ($DA, REM$) và biến độc lập rõ ràng, cho phép các nhà nghiên cứu dễ dàng lặp lại quy trình trên các tập dữ liệu thời gian mới hoặc tại các thị trường Đông Nam Á tương đồng.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được định hình ra sao?
Tập trung vào: (1) Đánh giá hiệu ứng can thiệp chính sách của Nghị định 05/2019/NĐ-CP; (2) Tích hợp các nhân tố quản trị số và năng lực phân tích dữ liệu của KTVNB; (3) Tác động của KTNB đến tính minh bạch Báo cáo phát triển bền vững (ESG Reporting).

Kết luận

  1. Khẳng định vững chắc bằng chứng thực nghiệm: Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ (IAFQ) là phương thức hữu hiệu giúp giảm thiểu hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết Việt Nam.
  2. Bổ sung 03 nhân tố đo lường IAFQ mới có ý nghĩa thống kê cao: Quy mô KTNB, Kiểm soát chất lượng IAFQ, và Sự phối hợp với KTĐL Big 4.
  3. Giải quyết triệt để cuộc tranh luận học thuật về tính hiệu quả của KTNB đối với cả 2 hình thức can thiệp chính sách kế toán (EM) và can thiệp nghiệp vụ kinh tế phát sinh (REM).
  4. Xác lập mô hình kinh tế lượng chuẩn mực gồm 5 trụ cột IAFQ thích ứng tối ưu với điều kiện thể chế của thị trường tài chính Việt Nam.
  5. Cung cấp luận cứ khoa học sắc bén phục vụ quá trình hoàn thiện khung pháp lý và chính sách quản trị công ty minh bạch, hướng tới sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam.