Tổng quan luận án

Trong nền kinh tế thị trường, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính (BCTC) có vai trò then chốt đối với các quyết định kinh tế của nhà đầu tư và các bên liên quan. Trong đó, chỉ tiêu lợi nhuận phản ánh trực tiếp năng lực điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà quản lý. Tuy nhiên, sự bất đối xứng thông tin và xung đột lợi ích giữa người quản lý và chủ sở hữu dẫn đến việc nhà quản lý thực hiện hành vi can thiệp vào các chỉ tiêu trên BCTC nhằm tối đa hóa lợi ích cá nhân hoặc giá trị công ty trong ngắn hạn. Hành vi này được định nghĩa là hành vi quản trị lợi nhuận (HVQTLN). Mặc dù HVQTLN là hành vi được thực hiện trong khuôn khổ các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán thừa nhận, nhưng lại làm giảm tính tin cậy của thông tin lợi nhuận và gây hiểu nhầm cho người sử dụng BCTC.

Để kiểm soát và giảm thiểu HVQTLN, hệ thống quản trị công ty hiện đại thiết lập bốn cơ chế giám sát chủ chốt bao gồm: kiểm toán nội bộ (KTNB), ủy ban kiểm toán (UBKT), hội đồng quản trị (HĐQT) và kiểm toán độc lập (KTĐL). Trong đó, hoạt động kiểm toán nội bộ (IAF) đóng vai trò là tuyến giám sát trực tiếp, cung cấp dịch vụ đảm bảo và tư vấn nội bộ thường xuyên. Tại Việt Nam, việc ban hành Nghị định 05/2019/NĐ-CP đã đặt ra yêu cầu pháp lý về thiết lập bộ phận KTNB tại các công ty niêm yết. Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào cơ cấu sở hữu, quản trị công ty hoặc đặc điểm của KTĐL tác động đến chất lượng BCTC mà chưa có công trình nào đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ (IAFQ) đến HVQTLN. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Tăng Thị Thanh Thủy (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, năm 2020) hướng tới giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích và đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của các nhân tố đo lường IAFQ đến HVQTLN (thông qua lựa chọn chính sách kế toán và chi phối các nghiệp vụ kinh tế phát sinh) tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam; từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao IAFQ và hạn chế HVQTLN.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định 03 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Câu 1: Thực trạng HVQTLN tại các công ty niêm yết tại Việt Nam có thành lập bộ phận IAF diễn ra như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
  • Câu 2: Các nhân tố đo lường IAFQ nào có ảnh hưởng đến HVQTLN thông qua lựa chọn chính sách kế toán tại các công ty niêm yết tại Việt Nam và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao?
  • Câu 3: Các nhân tố đo lường IAFQ nào có ảnh hưởng đến HVQTLN thông qua chi phối các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các công ty niêm yết tại Việt Nam và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố đo lường IAFQ, HVQTLN và mối quan hệ tác động giữa các nhân tố đo lường IAFQ đến HVQTLN tại các công ty niêm yết.
  • Phạm vi không gian: Dữ liệu BCTC đã kiểm toán, báo cáo thường niên và báo cáo quản trị của 92 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã thành lập bộ phận KTNB. Luận án loại trừ các tổ chức tín dụng và định chế tài chính do đặc thù riêng biệt về cơ cấu BCTC và quy định giám sát.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm liên tục từ năm 2014 đến năm 2018 (tổng cộng 460 quan sát).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án đã phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trên thế giới theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả và năm công bố tiêu biểu Nội dung và phát hiện chính
Năng lực chuyên môn của KTNB Gibbs & Schroeder (1979, 1980); Clark et al. (1980); Brown (1983); Messier & Schneider (1988); Gramling & Myers (1997); Bhatti & Awan (2004); Sarens et al. (2009); Van Staden et al.; Messier et al. (2011); Gros et al.; Usman (2016); Nurdiono et al. (2018). Năng lực chuyên môn của KTVNB (đo lường bằng số năm kinh nghiệm, bằng cấp, chứng chỉ nghề nghiệp như CIA, CPA, CFE và số giờ đào tạo hàng năm) là thuộc tính quyết định chất lượng KTNB và nâng cao hiệu quả HTKSNB.
Tính độc lập và khách quan của KTNB Raghunandan et al. (2001); Goodwin (2003); Christopher et al. (2009); Alzeban & Gwilliam (2013); Rose et al. (2013); Glover et al. (2008); Desai et al. (2011). Tính độc lập được đảm bảo khi trưởng ban KTNB báo cáo trực tiếp chuyên môn cho UBKT/HĐQT; tính khách quan bị đe dọa nếu KTNB được dùng làm bước đệm thăng tiến lên ban điều hành hoặc bị can thiệp về phạm vi kiểm toán.
Tác động của IAFQ đến HVQTLN và chất lượng BCTC Uecker et al. (1981); Prawitt et al. (2009, 2012); Lin et al. (2011); Schneider Arnold (2013); Ege (2015); Eya et al. (2015); Abbott et al. (2016); Johl et al. (2013); Arum Enggar Puspa (2015); Yu et al. (2019). Phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm xác nhận IAFQ có mối quan hệ ngược chiều với HVQTLN (cả dồn tích và thực tế) và giảm thiểu sai sót trọng yếu trên BCTC.

Về phương pháp đo lường HVQTLN, các nghiên cứu quốc tế chia thành hai hướng:

  • Đo lường HVQTLN dồn tích (AEM) thông qua các mô hình biến dồn tích điều chỉnh: Healy (1985), DeAngelo (1986), Jones (1991), Modified Jones của Dechow et al. (1995), Kothari et al. (2005), Dechow et al. (2012), hoặc xem xét từng khoản mục dồn tích cụ thể (McNichols & Wilson, 1988; Beaver & Engel, 1996; Phillips et al., 2003; Stubben, 2010).
  • Đo lường HVQTLN thực tế (REM) qua chi phối nghiệp vụ phát sinh: mô hình Dechow et al. (1998) được Roychowdhury (2006) ứng dụng, phân tích mức độ bất thường của dòng tiền thuần từ HĐKD (Ab_CFO), chi phí sản xuất (Ab_PROD) và chi phí tùy biến (Ab_DiscEXP); tiếp tục được mở rộng bởi Cohen et al. (2008, 2010) và Zang (2011).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về kiểm toán nội bộ: Nguyễn Thị Hồng Thúy (2010) nghiên cứu mô hình IAF trong các tập đoàn kinh tế; Lê Thị Thu Hà (2011) khảo sát IAF tại các công ty tài chính; Nguyễn Thị Thu Thủy (2016) phân tích kinh nghiệm quốc tế về tổ chức KTNB tại công ty đại chúng; Nguyễn Thị Khánh Vân (2018) và Phùng Thị Hiền (2020) nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy KTNB và quy trình báo cáo trong doanh nghiệp Việt Nam.
  • Về hành vi quản trị lợi nhuận: Nguyễn Thị Minh Trang (2012) vận dụng mô hình DeAngelo và Friedlan; Phạm Thị Bích Vân (2012) kiểm tra mô hình Modified Jones trên HOSE; Trần Thị Thu Thảo (2014) khảo sát tác động của KTĐL đến HVQTLN; Trần Thị Mỹ Tú (2014) phân tích nhân tố HĐQT và KTĐL; Nguyễn Trọng Nguyên (2015) kiểm định mô hình Modified Jones trên 267 công ty niêm yết; Mai Thị Hoài và Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2015) nghiên cứu HVQTLN nhằm mục đích thuế; Nguyễn Thị Phương Hồng (2016) và Ngô Hoàng Điệp (2018) nghiên cứu đặc điểm quản trị; Nguyễn Thị Phượng Loan và Nguyễn Minh Thao (2016) nhận diện REM; Nguyễn Thị Kim Cúc và Phạm Thị Mỹ Linh (2018) phân tích HVQTLN khi phát hành thêm cổ phiếu.

Khoảng trống nghiên cứu

Tổng quan tài liệu cho thấy:

  1. Các nghiên cứu tại Việt Nam chưa xem xét vai trò của KTNB như một nhân tố giám sát tác động trực tiếp đến HVQTLN.
  2. Các nghiên cứu quốc tế thường chỉ kiểm tra tác động của IAFQ đến một hình thức quản trị lợi nhuận (hoặc dồn tích, hoặc thực tế). Luận án thực hiện kiểm tra đồng thời cả hai hình thức này trong cùng một bối cảnh nghiên cứu.
  3. Luận án bổ sung ba nhân tố mới vào khung đo lường IAFQ phù hợp với điều kiện Việt Nam gồm: quy mô KTNB, chất lượng KTĐL và kiểm soát chất lượng hoạt động KTNB.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

Luận án vận dụng hệ thống 06 lý thuyết kinh tế và quản trị để xây dựng khung phân tích và phát triển các giả thuyết:

  1. Lý thuyết bất đối xứng thông tin (Information Asymmetry Theory): Giải thích nguồn gốc của HVQTLN khi nhà quản lý nắm giữ nhiều thông tin nội bộ hơn cổ đông và nhà đầu tư bên ngoài.
  2. Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích xung đột lợi ích giữa người quản lý (đại diện) và chủ sở hữu (ủy thác), làm phát sinh chi phí đại diện và nhu cầu thiết lập cơ chế giám sát như KTNB để bảo vệ lợi ích cổ đông.
  3. Lý thuyết kiểm toán nội bộ (Internal Audit Theory): Xác định vai trò, chức năng đảm bảo và tư vấn độc lập của IAF trong việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro.
  4. Lý thuyết các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (Stakeholder Theory): Nhấn mạnh trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực nhằm đáp ứng quyền lợi hợp pháp của cổ đông, chủ nợ, người lao động và cơ quan quản lý.
  5. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory): Giải thích cách thức doanh nghiệp đầu tư nguồn lực (ngân sách, nhân sự, đào tạo) cho bộ phận KTNB để giảm thiểu rủi ro hoạt động và nâng cao chất lượng thông tin.
  6. Lý thuyết hành vi quản lý (Managerial Behavior Theory): Phân tích các động cơ tâm lý và áp lực điều hành dẫn dắt nhà quản lý đưa ra quyết định can thiệp vào các chỉ tiêu lợi nhuận.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

[Nghiên cứu định tính]
Văn bản pháp quy + Phỏng vấn chuyên gia
[Xác định 05 nhân tố IAFQ & Mô hình nghiên cứu]
[Nghiên cứu định lượng]
Mẫu 92 công ty niêm yết (2014 - 2018, 460 quan sát)
[Ước lượng HVQTLN: Modified Jones (EM) & Roychowdhury (REM)]
[Phân tích hồi quy bảng: OLS, FEM, REM, Khắc phục khuyết tật]
  • Thiết kế định tính: Nghiên cứu tài liệu pháp quy (Luật Kế toán, Luật Doanh nghiệp, Nghị định 05/2019/NĐ-CP, chuẩn mực IPPF, ISA 610) kết hợp thảo luận, phỏng vấn chuyên gia trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán nhằm hoàn thiện thang đo các nhân tố đo lường IAFQ.
  • Thiết kế định lượng:
    • Mẫu dữ liệu: 92 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX có công bố thông tin về bộ phận KTNB trong giai đoạn 2014–2018 (460 quan sát dạng dữ liệu bảng cân bằng).
    • Kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả, phân tích tương quan Pearson, lựa chọn mô hình hồi quy bảng phù hợp qua các kiểm định (F-test so sánh OLS/FEM, Breusch-Pagan LM test so sánh OLS/REM, Hausman test so sánh FEM/REM), kiểm tra các khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến qua hệ số VIF, phương sai sai số thay đổi qua White/Breusch-Pagan test, tự tương quan qua Wooldridge test, phân phối chuẩn phần dư) và ước lượng hiệu chỉnh khuyết tật.

Khung biến số của hai mô hình hồi quy đa biến

Loại biến Tên biến Ký hiệu Cách thức đo lường
Phụ thuộc HVQTLN qua lựa chọn CSKT EM Biến dồn tích điều chỉnh (
Phụ thuộc HVQTLN qua chi phối NVKT REM Chỉ số tổng hợp bất thường: $REM = Ab_CFO + Ab_PROD + Ab_DiscEXP$ (Roychowdhury, 2006; Cohen et al., 2008)
Độc lập Năng lực chuyên môn COMPETENCE Kinh nghiệm, chứng chỉ nghề nghiệp (CPA, CIA, CFE), số giờ đào tạo của nhân viên KTNB
Độc lập Tính độc lập và khách quan INDEPENDENCE Tuyến báo cáo trực tiếp cho UBKT/HĐQT, thẩm quyền bổ nhiệm/miễn nhiệm và chế độ đãi ngộ
Độc lập Quy mô bộ phận KTNB IASIZE Số lượng nhân viên làm việc chuyên trách tại bộ phận KTNB
Độc lập Chất lượng KTĐL AUDITQUAL Biến giả: nhận giá trị 1 nếu BCTC được kiểm toán bởi công ty kiểm toán Big 4, nhận giá trị 0 nếu ngược lại
Độc lập Kiểm soát chất lượng IAF IAFQC Thiết lập chương trình đánh giá và kiểm soát chất lượng hoạt động KTNB nội bộ/bên ngoài
Kiểm soát Quy mô công ty SIZE Logarit tự nhiên của tổng tài sản ($Ln(Total_Assets)$)
Kiểm soát Đòn bẩy tài chính LEV Tỷ lệ tổng nợ phải trả trên tổng tài sản
Kiểm soát Khả năng sinh lời ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
Kiểm soát Dòng tiền hoạt động CFO Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh chia cho tổng tài sản đầu kỳ
Kiểm soát Tốc độ tăng trưởng GROWTH Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thuần của năm nghiên cứu

Nội dung chính theo từng chương

Chương mở đầu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển và yêu cầu tăng cường minh bạch thông tin tài chính theo Nghị định 05/2019/NĐ-CP. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, 03 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (92 công ty niêm yết trên HOSE và HNX) và phạm vi thời gian (2014–2018). Chương này cũng tóm tắt phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, các đóng góp mới về mặt lý luận, thực tiễn và cấu trúc 05 chương của luận án.

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến IAFQ, HVQTLN dồn tích, HVQTLN thực tế và mối quan hệ giữa IAFQ và HVQTLN. Tác giả phân tích các nghiên cứu của Gibbs et al. (1979), Brown (1983), Messier & Schneider (1988), Prawitt et al. (2009, 2012), Lin et al. (2011), Schneider Arnold (2013), Ege (2015), Johl et al. (2013) cùng các nghiên cứu tại Việt Nam của Nguyễn Trọng Nguyên (2015), Nguyễn Thị Phương Hồng (2016), Ngô Hoàng Điệp (2018), Nguyễn Thị Hồng Thúy (2010), Nguyễn Thị Thu Thủy (2016). Từ việc phân tích các nghiên cứu này, tác giả chỉ ra khoảng trống về mặt thực nghiệm tại Việt Nam đối với chủ đề tác động của IAFQ đến cả hai hình thức HVQTLN, từ đó làm cơ sở định hình hướng tiếp cận cho đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày lịch sử hình thành, sự cần thiết của hoạt động KTNB theo chuẩn mực IPPF và các quy định pháp luật. Tác giả làm rõ các khái niệm nền tảng: KTNB, chất lượng KTNB (IAFQ), hành vi quản trị lợi nhuận, phân loại HVQTLN và các khoản dồn tích kế toán. Chương này phân tích chi tiết 06 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết bất đối xứng thông tin, Lý thuyết đại diện, Lý thuyết kiểm toán nội bộ, Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực và Lý thuyết hành vi quản lý, làm luận cứ khoa học để xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày khung nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu định tính và thiết kế nghiên cứu định lượng.

  • Tác giả xây dựng hai mô hình hồi quy đa biến: Mô hình 1 xem xét biến phụ thuộc EM (HVQTLN qua lựa chọn CSKT) và Mô hình 2 xem xét biến phụ thuộc REM (HVQTLN qua chi phối NVKT phát sinh).
  • Tác giả thiết lập hệ thống các giả thuyết kiểm định tác động ngược chiều của 05 nhân tố IAFQ (năng lực chuyên môn, tính độc lập khách quan, quy mô KTNB, chất lượng KTĐL, kiểm soát IAFQ) đối với EM và REM.
  • Trình bày chi tiết quy trình thu thập dữ liệu từ BCTC kiểm toán, BCTN của 92 công ty niêm yết giai đoạn 2014–2018 (460 quan sát) và các bước kiểm định dữ liệu bảng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 tập trung phân tích thực trạng và kết quả kiểm định thống kê:

  • Thực trạng HVQTLN (2014–2018): Thống kê mô tả chỉ ra HVQTLN dồn tích (EM) và HVQTLN thực tế (REM) đều xuất hiện tại các công ty niêm yết có tổ chức IAF, với mức độ biến động theo từng năm tài chính qua Bảng 4.1 đến Bảng 4.12 trong luận án.
  • Kết quả ước lượng Mô hình 1 (ảnh hưởng đến EM): Cả 05 nhân tố đo lường IAFQ đều có ảnh hưởng ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến EM. Thứ tự mức độ tác động từ cao đến thấp gồm: Chất lượng KTĐL (Big 4) $\rightarrow$ Tính độc lập và khách quan $\rightarrow$ Kiểm soát IAFQ $\rightarrow$ Năng lực chuyên môn $\rightarrow$ Quy mô KTNB.
  • Kết quả ước lượng Mô hình 2 (ảnh hưởng đến REM): Có 04/05 nhân tố đo lường IAFQ có ảnh hưởng ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến REM. Thứ tự mức độ tác động từ cao đến thấp gồm: Tính độc lập và khách quan $\rightarrow$ Kiểm soát IAFQ $\rightarrow$ Quy mô KTNB $\rightarrow$ Năng lực chuyên môn. Riêng nhân tố Chất lượng KTĐL không có tác động mang ý nghĩa thống kê đối với hành vi chi phối nghiệp vụ thực tế (REM).

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Chương 5 đúc kết các kết luận rút ra từ kết quả thực nghiệm và đề xuất các nhóm hàm ý chính sách cụ thể nhằm nâng cao IAFQ và kiểm soát HVQTLN tại Việt Nam:

  1. Đối với quản trị công ty: HĐQT cần hoàn thiện cơ chế báo cáo trực tiếp hai chiều, bảo đảm tính độc lập cho KTNB, phê duyệt ngân sách và chế độ đãi ngộ thỏa đáng; thành lập Ủy ban Kiểm toán trực thuộc HĐQT với thành viên có chuyên môn tài chính - kế toán; tăng cường quy mô nhân sự và triển khai quy trình kiểm soát chất lượng KTNB định kỳ.
  2. Đối với kiểm toán độc lập: KTV độc lập cần đánh giá kỹ lưỡng các thuộc tính IAFQ (năng lực, tính độc lập, quy trình kiểm soát chất lượng) khi xác định phạm vi, thời gian và mức độ dựa vào công việc của KTNB theo chuẩn mực ISA 610.
  3. Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định 05/2019/NĐ-CP và chuẩn mực kiểm toán nội bộ Việt Nam phù hợp với thông lệ IPPF quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ và hai hình thức quản trị lợi nhuận trong bối cảnh thị trường chứng khoán mới nổi.
  2. Xây dựng và kiểm định thành công mô hình tích hợp các nhân tố đo lường IAFQ phù hợp với đặc thù doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam, bổ sung ba nhân tố mới gồm: quy mô bộ phận KTNB, kiểm soát chất lượng hoạt động KTNB và chất lượng kiểm toán độc lập.
  3. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự khác biệt về cơ chế tác động của các nhân tố IAFQ đối với quản trị lợi nhuận dồn tích (EM) và quản trị lợi nhuận thực tế (REM).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Chứng minh thực trạng HVQTLN vẫn tồn tại ngay tại các doanh nghiệp niêm yết đã thành lập bộ phận KTNB, phản ánh thực tế chất lượng hoạt động KTNB tại nhiều đơn vị chưa đạt mức độ hữu hiệu cao.
  2. Xác định thứ bậc tác động của từng nhân tố IAFQ, hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp ưu tiên phân bổ nguồn lực vào việc củng cố tính độc lập, thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ KTVNB.
  3. Cung cấp cơ sở thực tiễn cho các kiểm toán viên độc lập khi xem xét độ tin cậy của bộ phận KTNB trong quá trình kiểm toán BCTC.
  4. Cung cấp dữ liệu tham khảo cho Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan quản lý trong việc hoàn thiện thể chế giám sát và hướng dẫn thực thi KTNB tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung luận án, một số hạn chế và hướng mở rộng nghiên cứu được xác định:

  • Hạn chế về cỡ mẫu: Do tính chất tự nguyện công bố thông tin về KTNB trong giai đoạn 2014–2018 (trước khi Nghị định 05/2019/NĐ-CP có hiệu lực bắt buộc), mẫu nghiên cứu chỉ thu thập được 92 công ty niêm yết có đầy đủ dữ liệu về IAF.
  • Hạn chế về phạm vi ngành: Luận án loại trừ các định chế tài chính, ngân hàng, bảo hiểm do đặc thù riêng trong cơ cấu tài sản và quy định pháp lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng giai đoạn nghiên cứu sang các năm sau 2019 khi Nghị định 05/2019/NĐ-CP đã đi vào thực thi nhằm đánh giá sự thay đổi chính sách;
    • Gia tăng cỡ mẫu và mở rộng nghiên cứu sang các doanh nghiệp chưa niêm yết, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức tài chính;
    • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như đặc điểm văn hóa doanh nghiệp, rủi ro kiểm soát nội bộ và công nghệ kiểm toán.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu trong lĩnh vực kế toán - kiểm toán và quản trị công ty:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết tổng hợp (06 lý thuyết nền tảng), phương pháp luận ước lượng hai mô hình EM (Modified Jones) và REM (Roychowdhury), cùng hệ thống thang đo chi tiết về IAFQ.
  • Đối với Hội đồng quản trị và Ban điều hành doanh nghiệp niêm yết: Hướng dẫn cấu trúc bộ máy KTNB, vị trí báo cáo của Trưởng ban KTNB, quy mô nhân sự và cách thức thiết lập chương trình kiểm soát chất lượng KTNB nhằm giảm thiểu rủi ro thông tin trên BCTC.
  • Đối với kiểm toán viên độc lập: Cung cấp các tiêu chí thực nghiệm để đánh giá chất lượng KTNB trước khi quyết định phạm vi sử dụng công việc của KTV nội bộ.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp bằng chứng thực tiễn hỗ trợ việc ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và chuẩn mực kiểm toán nội bộ tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình nào để đo lường hành vi quản trị lợi nhuận dồn tích (EM)?

Luận án áp dụng mô hình Modified Jones của Dechow et al. (1995) được phát triển bởi Kothari et al. (2005). Mô hình ước tính biến dồn tích hợp lý (NDA) thông qua sự biến động của doanh thu thuần đã điều trừ biến động khoản phải thu ($\Delta REV - \Delta AR$), nguyên giá tài sản cố định ($PPE$) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$), từ đó xác định biến dồn tích điều chỉnh ($DA = TA - NDA$) làm đại lượng đại diện cho EM.

2. Hành vi quản trị lợi nhuận thực tế (REM) được đo lường qua những chỉ tiêu nào?

REM được đo lường thông qua mô hình của Dechow et al. (1998) được Roychowdhury (2006) và Cohen et al. (2008) ứng dụng, bao gồm 03 biến bất thường:

  • Mức độ bất thường của dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh ($Ab_CFO$);
  • Mức độ bất thường của chi phí sản xuất ($Ab_PROD$);
  • Mức độ bất thường của chi phí tùy biến ($Ab_DiscEXP$). Chỉ số tổng hợp $REM$ bằng tổng của ba đại lượng bất thường nêu trên.

3. Năm nhân tố đo lường IAFQ trong luận án là gì?

Năm nhân tố gồm:

  1. Năng lực chuyên môn của KTVNB (COMPETENCE);
  2. Tính độc lập và khách quan của KTNB (INDEPENDENCE);
  3. Quy mô bộ phận KTNB (IASIZE);
  4. Chất lượng kiểm toán độc lập (AUDITQUAL);
  5. Kiểm soát chất lượng hoạt động KTNB (IAFQC).

4. Kết quả nghiên cứu về tác động của chất lượng kiểm toán độc lập (Big 4) đối với hai hình thức HVQTLN khác nhau như thế nào?

Nhân tố chất lượng KTĐL (kiểm toán bởi Big 4) có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê mạnh nhất đối với hành vi quản trị lợi nhuận dồn tích thông qua lựa chọn CSKT (EM), nhưng không có tác động mang ý nghĩa thống kê đối với hành vi quản trị lợi nhuận thực tế thông qua chi phối các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (REM).

5. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ nguồn nào và trong giai đoạn nào?

Dữ liệu được thu thập từ BCTC đã kiểm toán, báo cáo thường niên và báo cáo quản trị của 92 công ty niêm yết trên HOSE và HNX (loại trừ các tổ chức tín dụng) trong giai đoạn 5 năm từ 2014 đến 2018, với tổng số 460 quan sát.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tăng Thị Thanh Thủy là công trình nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về mối quan hệ giữa chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ và hành vi quản trị lợi nhuận tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và tập dữ liệu bảng giai đoạn 2014–2018, luận án đã chứng minh thực nghiệm rằng việc nâng cao các thuộc tính chất lượng của KTNB (tính độc lập, kiểm soát chất lượng, năng lực chuyên môn, quy mô) có vai trò thiết thực trong việc giảm thiểu cả hành vi can thiệp chính sách kế toán lẫn chi phối nghiệp vụ thực tế. Các phát hiện và hàm ý chính sách của luận án đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện khung khổ pháp lý KTNB và nâng cao tính minh bạch thông tin tài chính của doanh nghiệp Việt Nam.