chương 1, người viết đã đề cập tới lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành. Ngoài ra, người viết cũng đề cập đến những lợi ích hay những khó khăn chung khi áp dụng IAS 16 và IAS 38 cho các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay. Từ đó, chỉ ra sự tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu mà tác giả thực hiện. Bên cạnh đó, người viết cũng giới thiệu các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, cũng như kết cấu mà tác giả sẽ trình bày trong suốt khoá luận của mình.
7 CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan các nghiên cứu trước 2.2 Các nghiên cứu trước Bài báo “Khó khăn và thách thức khi áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam” của tiến sĩ Nguyễn Thu Hiền (Nguyen, 2019) đã “chỉ ra những khó khăn và thách thức khi áp dụng IFRS tại Việt Nam thông qua việc phân tích các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS, bao gồm: hệ thống luật pháp, môi trường văn hoá, thị trường vốn, trình độ giáo dục và vai trò của các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp”. Bài nghiên cứu “Factors Affecting Enterprises that Apply the International Financial Report Standards (IFRS): A Case Study in Vietnam” của Nguyễn Thị Lệ Hằng và cộng sự (Nguyen et al., 2020) đã tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện IFRS tại doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả cho thấy doanh nghiệp có khả năng sinh lời, tỷ lệ nợ và quy mô doanh nghiệp càng cao thì khả năng áp dụng IFRS càng cao. Từ kết quả nghiên cứu, đã đưa ra những khuyến nghị phù hợp nhằm thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam triển khai IFRS một cách hiệu quả và bám sát lộ trình áp dụng IFRS của Bộ Tài chính Việt Nam.
Thêm vào đó năm 2020 Bùi Thị Ngọc và hai cộng sự đã nghiên cứu “Roadmap for the implementation of IFRS in Vietnam: Benefits and challenges” (Bui et al., 2020) đã thực hiện khảo sát 119 giám đốc và kế toán doanh nghiệp với lý do: (1) thu thập ý kiến của họ về lộ trình và phạm vi thực hiện IFRS; (2) điều tra lợi ích đối với các công ty, nhà đầu tư, nhà hoạch định chính sách và cơ quan chính phủ và (3) để đánh giá những thách thức trong việc thực hiện IFRS. Kết quả cho thấy việc triển khai IFRS làm tăng khả năng so sánh và chất lượng của thông tin tài chính, giảm rủi ro đầu tư, tăng hiệu quả thị trường và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên, các tổ chức gặp nhiều khó khăn khi áp dụng IFRS vì các vấn đề về chi phí, nhân lực, pháp lý và thị trường. Nghiên cứu này cũng gợi ý những hàm ý chính sách cho việc thực hiện IFRS tại Việt Nam.
8 Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải Hà và các cộng sự của bà đã nghiên cứu đề tài “Applying International Financial Reporting Standards (IFRS) and Challenges to Vietnamese Enterprises” (Nguyen et al. Nghiên cứu đã thực hiện rà soát tài liệu và phỏng vấn sâu một số nhà nghiên cứu, chuyên gia để xác định những khó khăn mà các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải trong quá trình chuyển đổi chuẩn mực báo cáo tài chính và đề xuất các bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp đang chuẩn bị chuyển đổi. Ngoài ra, nghiên cứu còn so sánh báo cáo tài chính của một doanh nghiệp lớn được lập theo VAS và IFRS để làm điển hình nhằm chỉ ra một số khác biệt giữa hai chuẩn mực kế toán. “Đánh giá tác động của nhân tố bên trong đến mức độ sẵn sàng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính (IFRS) ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ” của tác giả Nguyễn La Soa (La, 2023) đã nghiên cứu “các nhân tố từ phía doanh nghiệp tác động đến mức độ sẵn sàng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính (IFRS) ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ở Việt Nam thông qua mô hình đề xuất với 7 nhân tố.
Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bằng mô hình phương trình cấu trúc (SEM). Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ sẵn sàng áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam phụ thuộc vào: Sự hỗ trợ của nhà quản lý, nhận thức về lợi ích, mức độ hiểu biết về IFRS, trình độ kế toán viên và nhận thức về bất lợi. Từ đó, nghiên cứu đã đưa ra các khuyến nghị để khuyến khích SMEs đẩy nhanh quá trình lập báo cáo tài chính theo IFRS, nhằm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và thúc đẩy hội nhập quốc tế.2 Khoảng trống nghiên cứu Thông qua các nghiên cứu trước có thể thấy đề tài thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và chuyên gia trong lĩnh vực kế toán và tài chính. Mặc dù đã có một số nghiên cứu trong lĩnh vực này, tuy nhiên khoảng trống của các nghiên vẫn còn tồn tại.
9 Thứ nhất, các nghiên cứu đã tìm hiểu về sự ảnh hưởng của chuẩn mực kế toán quốc tế trên tài sản cố định nhưng chưa phân tích rõ ràng về tài sản cố định hữu hình và vô hình tại doanh nghiệp tại Việt Nam. Thứ hai, sự hạn chế của nghiên cứu về ảnh hưởng của chuẩn mực kế toán quốc tế liên quan đến PPE và tài sản vô hình đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng là một khoảng trống đáng kể. Việc áp dụng đúng chuẩn mực kế toán quốc tế có thể tạo ra những lợi ích và khó khăn đáng kể cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nghiên cứu về ảnh hưởng của IAS 16 và IAS 38 đến doanh nghiệp ở Việt Nam vẫn chưa đầy đủ và cần được phát triển thêm.
Cuối cùng, về tài sản vô hình có rất ít nghiên cứu đã tìm hiểu về tác động của chuẩn mực kế toán quốc tế lên loại tài sản này tại doanh nghiệp tại Việt Nam. Tài sản vô hình thường gồm bản quyền, nhãn hiệu, giấy phép, và sự hình thành sở thích của khách hàng. Điều này đòi hỏi sự chuyên sâu về kiến thức của kế toán. Tuy nhiên, việc đánh giá và phân loại chính xác giá trị của tài sản vô hình trong môi trường kinh doanh Việt Nam vẫn còn tiềm ẩn nhiều thách thức.
Việc nghiên cứu khoảng trống của các nghiên cứu trước đây đóng vai trò rất quan trọng. Thấy được các khoảng trống trong nghiên cứu trước đây, nên đề tài sẽ tập trung nghiên cứu vào ảnh hưởng của chuẩn mực kế toán quốc tế đối với tài sản cố định hữu hình và vô hình tại doanh nghiệp tại Việt Nam. Ngoài ra nghiên cứu này có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về những lợi ích và thách thức của việc áp dụng chuẩn mực này tại Việt Nam. Nghiên cứu cũng có thể tìm hiểu về những giải pháp để tối ưu hóa việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế về TSCĐ định hình và vô hình trong môi trường kinh doanh Việt Nam hiện nay.
Có thể đóng góp vào việc cải thiện hoạt động kinh doanh và tăng cường sự tin cậy và minh bạch trong lĩnh vực kế toán tài chính tại Việt Nam.2 Cơ sở lý thuyết về chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 và số 38 2.1 IAS 16 – Property, Plant and Equipment (Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị) 2.1 Mục tiêu Mục tiêu của chuẩn mực này là mô tả phương pháp kế toán cho bất động sản, nhà xưởng và thiết bị để người sử dụng báo cáo tài chính có thể biết được thông tin về đầu tư của đơn vị vào bất động sản, nhà xưởng và thiết bị cùng với những thay đổi trong khoản đầu tư đó. Các vấn đề chính trong kế toán bất động sản, nhà xưởng và thiết bị bao gồm: ghi nhận tài sản, xác định giá trị còn lại và chi phí khấu hao, ghi nhận các khoản lỗ do suy giảm giá trị liên quan đến tài sản đó.2 Phạm vi áp dụng Chuẩn mực này phải được áp dụng trong kế toán bất động sản, nhà xưởng và thiết bị trừ khi một chuẩn mực khác yêu cầu hoặc cho phép một phương pháp kế toán khác, ví dụ: - PPE được phân loại là được giữ để bán theo IFRS 5 – Tài sản dài hạn giữ để bán và các hoạt động bị chấm dứt. - Tài sản sinh học liên quan đến hoạt động nông nghiệp ngoài cây lâu năm cho sản phẩm (xem IAS 41 Nông nghiệp). - Việc ghi nhận và xác định giá trị các tài sản phát sinh từ hoạt động thăm dò và đánh giá (xem IFRS 6 Thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản).
- Quyền khoáng sản và trữ lượng khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt tự nhiên và các tài nguyên không tái sinh tương tự. Đơn vị sử dụng mô hình chi phí cho bất động sản đầu tư theo quy định tại IAS 40 Bất động sản đầu tư phải sử dụng mô hình chi phí trong chuẩn mực này cho bất động sản đầu tư chủ sở hữu.5] 11 Chuẩn mực này áp dụng cho các cây lâu năm cho sản phẩm nhưng không áp dụng cho việc sản xuất trên cây lâu năm cho sản phẩm.3 Các định nghĩa quan trọng Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị là những tài sản hữu hình: (a) được nắm giữ để sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cho thuê hoặc dùng cho mục đích quản lý và (b) dự kiến sẽ được sử dụng trong hơn một kỳ. Nguyên giá là số tiền hoặc các khoản tương đương tiền đã trả hoặc giá trị hợp lý của các khoản thanh toán khác để có được tài sản tại thời điểm mua hoặc xây dựng, hoặc khi áp dụng các IFRS khác. Giá trị còn lại là giá trị của tài sản được ghi nhận sau khi đã trừ số khấu hao lũy kế và các khoản lỗ lũy kế do suy giảm giá trị tài sản.
Giá trị xác định theo đặc thù đơn vị là giá trị hiện tại của dòng tiền mà một đơn vị dự kiến sẽ phát sinh từ việc tiếp tục sử dụng một tài sản và từ việc thanh lý nó vào cuối thời gian sử dụng hữu ích hoặc dự kiến sẽ phát sinh khi thanh toán một khoản nợ phải trả. Lỗ do suy giảm giá trị là phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản lớn hơn giá trị có thể thu hồi. Giá trị có thể thu hồi là giá trị cao hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản (hoặc đơn vị tạo tiền) trừ đi chi phí bán và giá trị sử dụng của tài sản đó.