Luận văn ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học milk feed đến khả năng sinh trưởng và kháng bệnh của gà tiên viên nuôi tại trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Milk Feed đến sinh trưởng và khả năng kháng bệnh của gà Tiên Viên tại trung tâm khảo nghiệm.

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

58
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Sinh lý tiêu hóa của gia cầm và hệ vi sinh vật đường ruột của gia cầm

2.1.1.1. Sinh lý tiêu hóa của gia cầm
2.1.1.2. Hệ vi sinh vật đường ruột ở gia cầm

2.1.2. Sự sinh trưởng và các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng của gia cầm

2.1.2.1. Khái niệm về sự sinh trưởng
2.1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng
2.1.2.2.1. Kích thước cơ thể
2.1.2.2.2. Khối lượng cơ thể
2.1.2.2.3. Tốc độ sinh trưởng
2.1.2.2.3.1. Sinh trưởng tuyệt đối
2.1.2.2.3.2. Sinh trưởng tương đối
2.1.2.2.4. Đường cong sinh trưởng

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng gà thí nghiệm

3.4.3. Các chỉ theo dõi và phương pháp tính toán các chỉ tiêu

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm

4.2. Khả năng sinh trưởng của gà thí nghiệm

4.2.1. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm

4.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm

4.2.3. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm

4.3. Khả năng chuyển hóa thức ăn của gà thí nghiệm

4.3.1. Lượng thức ăn tiêu thụ của gà thí nghiệm

4.3.2. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm

4.3.3. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm

4.4. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm

4.5. Sơ bộ hoạch toán chi phí cho 1 kg khối lượng gà thí nghiệm xuất bán

4.6. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Milk feed đến khả năng kháng bệnh của gà thí nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chế phẩm sinh học Milk Feed

Chế phẩm sinh học Milk Feed là một sản phẩm được phát triển từ các vi sinh vật có lợi, có tác dụng tích cực đến sức khỏe và khả năng sinh trưởng của gia cầm. Theo nghiên cứu, việc bổ sung chế phẩm sinh học này vào khẩu phần ăn của gà Tiên Viên không chỉ giúp cải thiện khả năng tiêu hóa mà còn tăng cường sức đề kháng, từ đó nâng cao khả năng kháng bệnh của gà. Milk Feed chứa các thành phần dinh dưỡng phong phú, giúp tối ưu hóa quá trình chuyển hóa thức ăn, giảm thiểu tỷ lệ chết và tăng trưởng nhanh chóng. Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng chế phẩm dinh dưỡng này có thể làm tăng tỷ lệ nuôi sống và cải thiện các chỉ tiêu sinh trưởng của gà Tiên Viên, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi.

1.1. Thành phần và cơ chế hoạt động của Milk Feed

Chế phẩm Milk Feed bao gồm hỗn hợp các vi sinh vật lên men hữu hiệu và các sản phẩm phụ nông nghiệp như cám gạo và bột ngô. Các vi sinh vật này hoạt động trong đường ruột của gà, giúp phân giải thức ăn và tạo ra các axit béo bay hơi, từ đó cải thiện khả năng hấp thu dinh dưỡng. Hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh không chỉ giúp tiêu hóa tốt mà còn ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại, từ đó giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Việc bổ sung Milk Feed vào khẩu phần ăn của gà Tiên Viên đã được chứng minh là có tác dụng tích cực đến sự phát triển của hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột, góp phần nâng cao sức khỏe và khả năng kháng bệnh của gà.

II. Ảnh hưởng của Milk Feed đến sinh trưởng của gà Tiên Viên

Nghiên cứu cho thấy, việc bổ sung chế phẩm sinh học Milk Feed có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng của gà Tiên Viên. Các chỉ tiêu như sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối và khả năng chuyển hóa thức ăn đều được cải thiện đáng kể. Cụ thể, gà Tiên Viên được cho ăn Milk Feed có tỷ lệ tăng trưởng cao hơn so với nhóm đối chứng. Điều này cho thấy rằng Milk Feed không chỉ giúp tăng cường khả năng hấp thu dinh dưỡng mà còn tối ưu hóa quá trình chuyển hóa thức ăn thành khối lượng cơ thể. Kết quả nghiên cứu cho thấy, gà Tiên Viên có thể đạt được khối lượng tối ưu trong thời gian ngắn hơn, từ đó giảm thiểu chi phí thức ăn và tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi.

2.1. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng

Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng của gà Tiên Viên bao gồm sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối. Sinh trưởng tích lũy được đo bằng khối lượng cơ thể gà qua các tuần tuổi, cho thấy sự phát triển tổng thể của gà. Sinh trưởng tuyệt đối là sự gia tăng khối lượng trung bình hàng ngày, trong khi sinh trưởng tương đối thể hiện tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng cơ thể. Kết quả cho thấy, gà Tiên Viên được bổ sung Milk Feed có tốc độ sinh trưởng cao hơn, cho thấy hiệu quả rõ rệt của chế phẩm sinh học này trong việc nâng cao năng suất chăn nuôi.

III. Khả năng kháng bệnh của gà Tiên Viên khi sử dụng Milk Feed

Một trong những lợi ích quan trọng của việc bổ sung chế phẩm sinh học Milk Feed là khả năng nâng cao sức đề kháng và khả năng kháng bệnh của gà Tiên Viên. Nghiên cứu cho thấy, gà được cho ăn Milk Feed có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn so với nhóm đối chứng. Điều này có thể được giải thích bởi việc cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột, giúp tăng cường hệ miễn dịch của gà. Hệ vi sinh vật khỏe mạnh không chỉ giúp tiêu hóa tốt mà còn tạo ra các chất kháng khuẩn tự nhiên, từ đó bảo vệ gà khỏi các tác nhân gây bệnh. Việc sử dụng Milk Feed trong chăn nuôi gà Tiên Viên không chỉ mang lại lợi ích về mặt sinh trưởng mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cho đàn gà.

3.1. Cơ chế kháng bệnh của Milk Feed

Cơ chế kháng bệnh của Milk Feed chủ yếu thông qua việc cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột. Các vi sinh vật có lợi trong chế phẩm sinh học này giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại, từ đó giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Hơn nữa, việc bổ sung Milk Feed còn giúp kích thích hệ thống miễn dịch của gà, tăng cường khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, gà Tiên Viên được bổ sung Milk Feed có sức đề kháng tốt hơn, từ đó giảm thiểu tỷ lệ chết và tăng cường hiệu quả chăn nuôi.

01/03/2025
Luận văn ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học milk feed đến khả năng sinh trưởng và kháng bệnh của gà tiên viên nuôi tại trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Thuật ngữ “Probiotics” dịch sang tiếng Việt, chúng ta có thể hiểu là chế phẩm sinh học. Bổ sung chế phẩm sinh học (probiotics) vào thức ăn chăn nuôi gia cầm đã cải thiện khả năng sử dụng protein, đường tiêu hóa khỏe mạnh, tăng cường quần thể vi sinh vật có lợi và ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại ở trong hệ thống tiêu hóa, chống lại những tác dụng bất lợi của kháng sinh, tổng hợp dinh dưỡng, kích thích hệ thống miễn dịch, giảm tiêu chảy và tỷ lệ chết. Hơn thế nữa chế phẩm sinh học còn cải thiện khả năng thu nhận thức ăn, hệ số chuyển hóa thức ăn, khối lượng cơ thể, giảm lượng cholesterol trong máu, trong huyết thanh và trong thịt, tăng sự mềm của thịt và chất lượng thịt cũng như năng suất thân thịt. Vì vậy, bổ sung chế phẩm sinh học (probiotics) cho gà nuôi thịt đem lại lợi ích cao về kinh tế trong chăn nuôi gia cầm (Jadhav và cs, 2015) [27].

Chế phẩm sinh học Milk feed do Công ty sinh học của Hàn Quốc sản xuất. Milk feed là chế phẩm sinh học được dùng làm thức ăn bổ sung bao gồm hỗn hợp các vi sinh vật lên men hữu hiệu và sản phẩm phụ nông nghiệp như cám gạo và bột ngô. Khi dùng chế phẩm này bổ sung vào thức ăn chăn nuôi có tác dụng làm tăng năng suất chăn nuôi, tăng hiệu quả chuyển hóa thức ăn và tăng sức đề kháng của vật nuôi đối với bệnh. Mặc dù chế phẩm sinh học Milk feed đã được thử nghiệm và dùng đại trà trong chăn nuôi lợn và chăn nuôi gia cầm tại Hàn Quốc đem lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi vì làm tăng khối lượng nhanh, giảm tiêu tốn thức ăn và cảm nhiễm bệnh tật, nhưng sản phẩm này vẫn chưa được thử nghiệm và dùng trong chăn nuôi lợn và gia cầm trong điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.

h 2 Vì vậy, nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học Milk feed trong chăn nuôi gà thịt lông màu ở nước ta là một nhu cầu cấp thiết nhằm chỉ rõ cơ sở khoa học và khuyến cáo người chăn nuôi gà thịt lông màu ứng dụng sản phẩm này trong thực tiễn chăn nuôi gia cầm nói chung nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao. Xuất phát từ thực tiễn nếu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của bổ sung chế phẩm sinh học Milk feed đến khả năng sinh trưởng và kháng bệnh của gà Tiên Viên nuôi tại Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng vật nuôi, Trường Đại học Nông Lâm”. Mục tiêu của đề tài Xác định được ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học Milk feed đến khả năng sinh trưởng, chuyển hóa thức ăn và khả năng kháng bệnh của gà Tiên Viên nuôi tại Trung tâm khảo nghiệm giống cây trông vật nuôi, Trường Đại học Nông Lâm. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học về việc ứng dụng chế phẩm sinh học Milk feed trong chăn nuôi gà thịt lông màu. Đây là tài liệu có ý nghĩa khoa học quan trọng, giúp cho giảng viên, sinh viên ngành chăn nuôi và đặc biệt là người chăn nuôi gà thịt lông màu tham khảo, sử dụng trong thực tiễn chăn nuôi gia cầm nhằm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đưa ra những bằng chứng khoa học và khuyến cáo thuyết phục cho người chăn nuôi trong việc sử dụng chế phẩm sinh học Milk feed đối với chăn nuôi gà thịt. h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Sinh lý tiêu hóa của gia cầm và hệ vi sinh vật đường ruột của gia cầm 2. Sinh lý tiêu hóa của gia cầm Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [9], thì tiêu hóa là một quá trình phân giải các chất dinh dưỡng trong thức ăn từ những hợp chất hóa học phức tạp chuyển thành những hợp chất đơn giản mà cơ thể gia cầm có thể hấp thu và lợi dụng được. Theo Lê Hồng Mận và Bùi Lan Hương Minh (1989) [4], thì sự trao đổi chất và năng lượng ở gia cầm cao hơn so với động vật có vú và được bồi bổ nhanh chính bởi quá trình tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng.

Khối lượng rất lớn các chất tiêu hóa đi qua ống tiêu hóa thể hiện tốc độ và cường độ của quá trình tiêu hóa ở gà, vịt. Ở gà còn non tốc độ là 30 - 39 cm/giờ, gà con lớn hơn là 32 - 40 cm/giờ và ở gà trưởng thành là 40 - 42 cm/giờ. Chất tiêu hóa được giữ lại trong ống tiêu hóa không quá 2 - 4 giờ. Bộ máy tiêu hóa của gia cầm gồm: thực quản, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, lá lách, túi mật, gan, các ống mật, tuyến tụy, ruột non, ruột thừa, ruột già.

* Tiêu hóa ở miệng Gia cầm mổ thức ăn bằng mỏ, một phút mổ 180 - 240 lần, lúc đói mổ nhanh, mỏ mở rộng. Mặt trên lưỡi có răng rất nhỏ hóa sừng, hướng về cổ họng để đưa thức ăn về thực quản - thị giác và súc giác kiểm tra tiếp nhận thức ăn, còn vị giác và khướu giác ý nghĩa kém hơn. Thiếu ánh sáng gà ăn kém. Tuyến nước bọt kém phát triển thành phần chủ yếu là dịch nhầy.

Nước bọt có tác dụng thấm trơn thức ăn thuận tiện cho việc nuốt. Trong nước bọt có chứa một số ít enzym amylaza nên có ít tác dụng với tiêu hóa. h 4 Gà mái có thể tiết 7 - 25 ml nước bọt trong một ngày đêm (bình quân khoảng 12 ml) (Trần Thanh Vân và cs, 2015 [9]. Thức ăn vào diều, khi gia cầm đói theo ống diều vào thẳng dạ dày.

* Tiêu hóa ở diều Diều gà hình túi là một đoạn giữa thực quản phình to, ở thực quản chứa được 100 - 120 g thức ăn. Giữa các cơ thắt lại có ống diều để khi gà đói, thức ăn đi thẳng vào phần dưới thực quản và dạ dày không qua túi diều Ở diều thức ăn được làm mềm, quấy trộn và tiêu hóa từng phần bởi các men và vi khuẩn có trong thức ăn thực vật. Thức ăn cứng lưu lại trong diều lâu hơn. Khi thức ăn và nước có tỷ lệ 1:1 thì được giữ lại ở diều 5 - 6 giờ.

Độ pH trong diều gia cầm là 4,5 - 4,8. Sau khi ăn từ 1 - 2 giờ diều co bóp theo dạng dãy với khoảng cách 15 - 20 phút, sau khi ăn từ 5 - 12 giờ là 10 – 20 phút. Ở diều nhờ enzym amylaza của nước bọt chuyển xuống, tinh bột được phân giải thành đường đa rồi một phần chuyển thành đường glucoza. * Tiêu hóa ở dạ dày Dạ dày chia ra: Dạ dày tuyến và dạ dày cơ - Dạ dày tuyến: Cấu tạo từ cơ trơn là dạng ống ngắn, có vách dày, khối lượng khoảng từ 3,5 - 6 gam.

Vách gồm màng nhày, cơ và mô liên kết. Dịch có chứa axit clohidric, pepsin và musin. Sự tiết dịch diễn ra liên tục, sau khi ăn càng được tăng cường. Thức ăn không giữ lâu ở dạ dày tuyến, khi được dịch dạ dày làm ướt, thức ăn chuyển xuống dạ dày cơ, nhờ nhịp co bóp đều đặn của dạ dày cơ (không quá một lần/ phút).

- Dạ dày cơ: Cấu tạo từ cơ vân, có dạng hình đĩa hơi hóp ở phía cạnh. Dạ dày cơ không tiết dịch tiêu hóa mà dịch này từ dạ dày tuyến tiết ra chảy vào dạ dày cơ. Thức ăn được nghiền nát bằng cơ học, trộn lẫn và tiêu hóa dưới tác dụng của enzym dịch dạ dày, enzym của các vi khuẩn. Axit clohidric h 5 tác động làm cho các pepton và một phần thành các axit amin.

Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được truyền vào tá tràng có các men của dịch ruột và tuyến tụy cùng tham gia, môi trường kiềm hóa tạo điều kiện thích hợp cho sự hoạt động của các enzym phân giải protein và gluxit. Sỏi và các dị vật trong dạ dày làm tăng tác động nghiền của vách dạ dày. Tốt nhất nên cho gà ăn sỏi thạch anh vì không bị phân hủy bởi axit clohidric. * Tiêu hóa ở ruột Ruột non của gia cầm có đầu trên giáp với dạ dày cơ, đầu dưới giáp với manh tràng.

Ruột già của gia cầm không phát triển, nó do trực tràng thô ngắn và hai manh tràng đổ vào đoạn đầu trực tràng tạo thành. Quá trình cơ bản phân tích enzym từng bước các chất dinh dưỡng đều được tiến hành chủ yếu ở ruột non. Thành ruột cũng có lớp nhung mao nhăn nheo. Các tuyến tiêu hóa phân bố dọc thành niêm mạc ruột.

Dịch ruột gà lỏng, đục, kiềm tính, pH = 7,42 với độ đặc 1.0076 và chứa các men proteolyse, amonlitic và enterokinaza. Dịch tuyến tụy - pancreatic - lỏng, không màu, hơi mặn, có phản ứng hơi toan hoặc kiềm (pH = 6 ở gà, pH = 7,2 - 7,5 ở gia cầm khác). Dịch này có men tripsin, carboxi peptidaza, mantaza và lipaza. Trong các chất khô của dịch này có các axit amin, lipit và các chất khoáng CaCl2, NaCl, NaHCO3.

Gà một năm tuổi, lúc bình thường tuyến tụy tiết ra 0,4 - 0,8 ml/giờ, sau khi 5-10 phút lượng tiết tăng gấp 3 - 4 lần, giữ cho đến giờ thứ 3, rồi giảm dần. Thành phần thức ăn có ảnh hưởng đến quá trình tiết dịch men của tụy: thức ăn giàu protein nâng hoạt tính proteolyse lên 60%, giàu lipit tăng hoạt tính của lypolitic,. Mật của gia cầm được tiết liên tục từ túi mật vào đường ruột, lỏng màu sáng hoặc xanh đậm, tính kiềm, pH= 7,3 - 8,5. Mật có vai trò đa dạng trong quá trình tiêu hóa của gia cầm, gây nên h 6 nhũ tương mỡ, hoạt hóa các enzym tiêu hóa của dịch tụy, kích thích làm tăng nhu động ruột, tạo điều kiện hấp thu các chất dinh dưỡng đã được tiêu hóa, đặc biệt là các axit béo mà chúng tạo thành các hợp chất dễ hòa tan.

Mật ngăn cản việc gây nên vết loét trên màng nhầy của dạ dày cơ và có tính diệt khuẩn. Ở ruột gluxit được phân giải thành các monosaccarit do enzym amylaza của dịch tụy, một phần của dịch ruột. Phần dưỡng chất không được hấp thu ở ruột non chuyển xuống manh tràng và van hồi manh tràng của ruột già. Ruột già không có tuyến tiết dịch tiêu hóa, chỉ có tế bào chén của màng nhầy tiết ra dịch nhầy.

Quá trình tiêu hóa trong ruột già phụ thuộc vào enzym của ruột non đi xuống, các enzym này chỉ hoạt động ở phần đầu ruột già.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Milk Feed đến sinh trưởng và kháng bệnh của gà Tiên Viên" nghiên cứu tác động của chế phẩm sinh học Milk Feed đối với sự phát triển và khả năng kháng bệnh của giống gà Tiên Viên. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng chế phẩm này không chỉ giúp tăng cường sức đề kháng mà còn thúc đẩy sự sinh trưởng của gà, từ đó nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Những thông tin trong tài liệu sẽ hữu ích cho các nhà chăn nuôi, giúp họ áp dụng các biện pháp khoa học để cải thiện chất lượng đàn gà.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chế phẩm sinh học và quy trình chăm sóc gia cầm, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Respol đến khả năng sinh trưởng của gà thịt, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chế phẩm khác trong chăn nuôi gia cầm. Ngoài ra, tài liệu Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho gà đàn đẻ sẽ giúp bạn nắm rõ hơn về quy trình chăm sóc và phòng bệnh cho gà. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm men lacto sống đến khả năng sản xuất của gà broiler Ross 308 cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu thêm về các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi gia cầm.